Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [304780]: Chất nào sau đây tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?
A, CH3CH3.
B, CH≡CH.
C, CH2=CH2.
D, HCOOCH3.
HD: Chú ý các hydrocarbon có số carbon ≤ 4 thường là chất khí ở điều kiện thường. Còn với HCOOCH3 là một ester, như phần tính chất vật lí ta biết: "Ở điều kiện thường, các ester đều ở thể lỏng hoặc rắn." HCOOCH3 là chất lỏng ở điều kiện thường.

Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [304781]: Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen liên phân tử?
A, HCOOC2H5.
B, HCOOCH3.
C, CH3COOH.
D, C2H5CHO.
HD: Khái niệm: "liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng."
Để gọi là liên phân tử thì phân tử đang xét phải chứa đồng thời "nguyên tử H" và "nguyên tử khác". Thêm một lưu ý nữa; carbon là nguyên tử có độ âm điện không lớn, nên các H mà liên kết với carbon không đủ điều kiện.
Quay lại với câu hỏi, quan sát cấu tạo các chất:
12011478-A.png
12011478-B.png
12011478-C.png
12011478-D.png
⇒ Thỏa mãn yêu cầu là carboxylic acid CH3COOH ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 3 [304782]: Chất nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?
A, C2H5OH.
B, HCOOH.
C, CH3COOH.
D, HCOOCH3.
HD: Khái niệm: "liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng."
Để gọi là liên phân tử thì phân tử đang xét phải chứa đồng thời "nguyên tử H" và "nguyên tử khác". Thêm một lưu ý nữa; carbon là nguyên tử có độ âm điện không lớn, nên các H mà liên kết với carbon không đủ điều kiện.
Quay lại với câu hỏi, quan sát cấu tạo các chất:
12011484-A.png
12011484-B.png
12011484-C.png
12011484-D.png
⇒ không thỏa mãn yêu cầu là ester có cấu tạo HCOOCH3Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 4 [304783]: Các hợp chất ester có sự phân cực nên vẫn có thể tạo được liên kết hydrogen với nước, tuy nhiên liên kết này yếu và số lượng không nhiều. Biễn diễn liên kết hydrogen (…………) của ester CH3COOCH3 với nước nào sau đây là đúng?
A, 12011487-A.png
B, 12011487-B.png
C, 12011487-C.png
D, 12011487-D.png
HD: Khái niệm: "liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng."
Để gọi là liên phân tử thì phân tử đang xét phải chứa đồng thời "nguyên tử H" và "nguyên tử khác". Thêm một lưu ý nữa; carbon là nguyên tử có độ âm điện không lớn, nên các H mà liên kết với carbon không đủ điều kiện.
Quay lại với câu hỏi, quan sát cấu tạo các chất:
12011487-LGA.png
12011487-LGB.png
12011487-LGC.png
12011487-LGD.png
⇒ Biểu diễn ở đáp án B thỏa mãn ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 5 [304784]: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A, C2H5OH.
B, CH3COOH.
C, HCOOCH3.
D, C2H6.
HD: ► Các chất so sánh có cùng số nguyên tử carbon:
⇒ Thứ tự tổng quát: hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ C2H6 < HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH.
⇒ Chất có nhiệt độ sôi lớn nhất trong dãy là CH3COOH

 Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 6 [304785]: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A, C3H7OH.
B, CH3COOH.
C, C4H10.
D, HCOOCH3.
 Các chất so sánh có phân tử khối tương đương:
C3H7OH (M = 60); CH3COOH (M = 60); C4H10 (M = 58) và HCOOCH3 (M = 60).
⇒ Thứ tự tổng quát: hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ C4H10 < HCOOCH3 < C3H7OH < CH3COOH.
⇒ Chất có nhiệt độ sôi nhỏ nhất trong dãy là C4H10 

⟹Chọn đáp án C. 
Đáp án: C
Câu 7 [304786]: Chất có cấu tạo nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A, 12011501-A.png
B, 12011501-B.png
C, 12011501-C.png
D, 12011501-D.png
Các chất so sánh có cấu tạo viết gọn như sau:
A. CH3COOH; B. CH3CH2OH; C. CH3C≡CH và D. HCOOCH3.
So sánh các chất có cùng số nguyên tử carbon hoặc phân tử khối tương đương:
hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ CH3C≡CH < C2H5C≡CH (M = 54) < HCOOCH3 (M = 60) < CH3CH2OH < CH3COOH.
⇒ Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là CH3COOH

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [304787]: Cho dãy các chất sau: CH3COOH (1), HCOOCH3 (2), CH3CH2COOH (3), CH3COOCH3 (4), CH3CH2CH2OH (5). Thứ tự các chất sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi là
A, (3) > (5) > (1) > (2) > (4).
B, (3) > (1) > (5) > (4) > (2).
C, (1) > (3) > (4) > (5) > (2).
D, (3) > (1) > (4) > (5) > (2).
HD: So sánh các chất có cùng số nguyên tử carbon hoặc phân tử khối tương đương:
Ta có: hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
Cùng loại, số nguyên tử carbon tăng thì nhiệt độ sôi tăng:
⇒ CH3COOH < CH3CH2COOH và HCOOCH3 < CH3COOCH3.
Tổng hợp: HCOOCH3 < CH3COOCH3 < CH3CH2CH2OH < CH3COOH < CH3CH2COOH.
Tương ứng với ký hiệu: (2) < (4) < (5) < (1) < (3). ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 9 [304788]: Cho các chất sau: propionic acid (X), acetic acid (Y), propyl alcohol (Z) và methyl acetate (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A, T, Z, Y, X.
B, T, X, Y, Z.
C, Y, T, X, Z.
D, Z, T, Y, X.
HD: Sắp xếp theo các chất có cùng số nguyên tử carbon hoặc phân tử khối tương đương thì:
ester < alcohol < carboxylic acid.
Trong nhóm acid thì số carbon tăng, nhiệt độ sôi tăng. Theo đó:
methyl acetate (T) = CH3COOCH3 < propyl alcohol (Z) = CH3CH2CH2OH < acetic acid (Y) = CH3COOH < propionic acid (X) = CH3CH2COOH.
Vậy, thứ tự ký hiệu các chất chiều nhiệt độ sôi tăng: T, Z, Y, X

⇝ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 10 [304789]: Chất nào sau đây có độ tan lớn nhất trong nước?
A, CH3COOH.
B, C6H6.
C, C2H5Cl.
D, HCOOCH3.
Thông tin về độ hòa tan các chất trong nước ở 20 oC:
A. CH3COOH: acetic acid là tan vô hạn.
B. C6H6: benzene là 0,179 g/100 mL H2O.
C. C2H5Cl: ethyl chloride là 0,574 g/100 mL H2O.
D. HCOOCH3: methyl formate là 30%.
⇒ Có thể thấy, acetic acid có độ tan tốt nhất trong các chất do tạo được liên kết hydrogen mạnh với nước; benzene thì không; còn 2 chất còn lại có nhưng không đáng kể so với acid 

Chọn đáp án A.  Đáp án: A
Câu 11 [304790]: Chất nào sau đây có độ tan thấp nhất trong nước?
A, HCOOH.
B, CH3OH.
C, CH3COOC2H5.
D, CH3NH2.
HD: Các chất HCOOH; CH3OH và CH3NH2 đều có liên kết hydrogen mạnh với nước ⇝ tan rất tốt trong nước. Còn CH3COOC2H5 là một ester; mặc dù có liên kết hydrogen với nước (COO phân cực) nhưng không đáng kể, nên ester tan rất ít trong nước. Nếu sắp xếp các chất đưa ra:
ester < amine < alcohol < carboxylic acid (so sánh cùng số C).
⇒ Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là CH3COOC2H5

⟹ Chọn đáp án C.  Đáp án: C
Câu 12 [304791]: Cho các chất: HCOOCH3 (1), CH3COOCH3 (2), C2H5OH (3), HCOOH (4), CH3COOH (5). Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần độ tan trong nước là
A, (1) < (2) < (3) < (4) < (5).
B, (2) < (1) < (3) < (5) < (4).
C, (5) < (4) < (3) < (2) < (1).
D, (4) < (5) < (3) < (1) < (2).
Thứ tự độ tan khá giống với nhiệt độ sôi khi so sánh các chất có cùng số carbon hay phân tử khối tương đương:
ester < alcohol < carboxylic acid.
Trong cùng nhóm, số carbon càng tăng thì ngược nhiệt độ sôi khi độ tan lại càng giảm.
Theo đó: CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH < HCOOH.
Tương ứng ký hiệu: (2) < (1) < (3) < (5) < (4)

Chọn đáp án B.  Đáp án: B
Câu 13 [304792]: Cho các chất: C2H5COOCH3 (1), CH3CH2CH2COOC2H3 (2), CH3COOCH3 (3), C2H5COOC2H5 (4). Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần độ tan trong nước là
A, (1) < (2) < (3) < (4).
B, (2) < (4) < (1) < (3).
C, (2) < (4) < (3) < (1).
D, (4) < (2) < (3) < (1).
HD: Các chất trong dãy đều là ester; khi số nguyên tử carbon tăng, ảnh hưởng của các gốc alkyl làm độ tan càng giảm ⇝ số carbon tăng thì độ tan giảm.
⇒ Thứ tự: CH3CH2CH2COOC2H3 < C2H5COOC2H5 < C2H5COOCH3 < CH3COOCH3.
Tương ứng ký hiệu: (2) < (4) < (1) < (3) ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 14 [304793]: Tên gọi của ester có mùi dứa là
A, Ethyl propionate.
B, Methyl formate.
C, Vinyl acetate.
D, Benzyl acetate.
HD: Các em xem lại bảng một số mùi quen thuộc và đặc trưng:
✔️ A. Ethyl propionate: CH3CH2COOC2H5 có mùi dứa.
B. Methyl formate: HCOOCH3 có mùi táo.
C. Vinyl acetate: CH3COOCH=CH2: không rõ.
D. Benzyl acetate: CH3COOCH2C6H5: mùi hoa nhài.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [304794]: Khi chúng ta ăn chè, bánh trôi, bánh chay,... người bán thường cho thêm vài giọt dung dịch không màu, có mùi thơm của chuối chín được gọi là dầu chuối. Ester có mùi chuối chín có tên là
A, Isoamyl acetate.
B, Benzyl acetate.
C, Glycerol.
D, Ethyl acetate.
Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Isoamyl acetate: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 có mùi chuối chín.
B. Benzyl acetate: CH3COOCH2C6H5: mùi hoa nhài.
C. Glycerol: C3H5(OH)3: không mùi.
D. Ethyl acetate: CH3COOCH2CH3: không rõ.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [1009524]: Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng chất hữu cơ X. X có thể thuộc loại hợp chất nào sau đây?
A, Alcohol.
B, Ester.
C, Carbohydrate.
D, Ether.
Để tạo hương dứa trong công nghiệp thực phẩm (bánh, kẹo, nước giải khát...), người ta thường sử dụng các chất tạo mùi nhân tạo thuộc nhóm ester – vì ester có mùi thơm dễ chịu giống hoa quả.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [1009525]: Ester thường được sử trong công nghiệp mỹ phẩm (nước hoa, tinh dầu), thực phẩm, đồ uống, bánh kẹo là do nó đặc điểm nào sau đây?
A, Có sẵn nhiều trong tự nhiên.
B, Có thể hòa tan các chất lỏng hữu cơ.
C, Giá thành thấp.
D, Có mùi thơm đặc trưng.
Ester là hợp chất hữu cơ có mùi thơm đặc trưng, thường giống mùi của các loại hoa quả như chuối, dứa, táo... Nhờ tính chất dễ bay hơimùi dễ chịu, ester được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp mỹ phẩm (nước hoa, tinh dầu) và thực phẩm (bánh kẹo, đồ uống) để tạo hương liệu. Một số ester còn an toàn khi sử dụng với liều lượng nhỏ nên rất thích hợp làm chất tạo mùi trong đời sống hàng ngày.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 18 [1009526]: Một người thợ sơn cần lựa chọn một dung môi dễ bay hơi và có độ phân cực kém pha vào sơn giúp sơn nhanh khô khi sử dụng. Chất nào sau đây phù hợp?
A, Glucose.
B, Nước.
C, Acetic acid.
D, Isoamyl acetate.
+ Dễ bay hơi → để dung môi bay hơi nhanh, giúp sơn khô nhanh.

+ Độ phân cực kém → vì thành phần chính của sơn (thường là các hợp chất hữu cơ không phân cực hoặc ít phân cực), nên cần dung môi không phân cực hoặc ít phân cực để hòa tan tốt và không ảnh hưởng đến tính chất sơn.

Phân tích các đáp án:

❌A. Glucose là một loại đường có nhiều nhóm –OH → rất phân cực. Tuy nhiên là chất rắn, không bay hơi

❌B. Nước phân cực nhanh nhưng bay hơi chậm hơn nhiều dung môi hữu cơ

❌C. Acetic acid có nhóm –COOH → phân cực mạnh, có mùi mạnh và bay hơi tương đối, nhưng tính phân cực khiến nó không phù hợp với các hệ sơn không phân cực

✔️D. Isoamyl acetate là ester, ít phân cực, hòa tan tốt trong sơn, dễ bay hơi, mùi chuối đặc trưng. Được dùng làm dung môi trong công nghiệp sơn và mực in.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 19 [304795]: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín.
B, Các ester thường dễ tan trong nước.
C, Benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài.
D, Một số ester của terephthalic acid được dùng làm chất dẻo.
HD: Phân tích các phát biểu:
✔️ A. đúng. Isoamyl acetate: CH3COOCH2CH2CH(CH3)3 có mùi thơm của chuối chín.
B. sai vì mặc dù ester có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nhưng liên kết hydrogen này cũng rất yếu nên chúng thường sẽ ít tan hơn hẳn so với với alcohol và carboxylic acid có cùng số C hoặc có phân tử khối tương đương; theo số C càng tăng thì độ tan càng giảm và hầu như tan rất ít hoặc không tan trong nước (do sự ảnh hưởng của các gốc alkyl kị nước càng tăng).
✔️ C. đúng. Benzyl acetate: CH3COOCH2C6H5 có mùi thơm của hoa nhài.
✔️ D. đúng. cụ thể đó là poly(ethylene terephthalate) vừa làm tơ sợi (tơ lapsan); vừa là chất dẻo.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 20 [304809]: Ester là nhóm hợp chất cực kì quan trọng, đóng góp vào rất nhiều lĩnh vực xung quanh chúng ta. Vì vậy các nghiên cứu đã được thực hiện để có thể hiểu hơn về các hợp chất ester này.
HD: Phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng. Không có ester là chất khí ở điều kiện thường.
✔️ b. đúng. Số nguyên tử carbon không phải là yếu tố duy nhất quyết định etser là lỏng hay rắn. Tuy nhiên, về xu hướng chung thì khi số C tăng thì nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cũng sẽ tăng. Từ đó, ester sẽ có xu hướng chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
c. sai. Nước và nước muối đều là dung môi phân cực; thậm chí nước muối phân cực hơn nên ester ít tan hơn.
d. sai. Khối lượng riêng nhỏ hơn ⇝ có nghĩa là ester nhẹ hơn nước ⇒ sẽ nổi lên trên mặt nước chứ không phải chìm.
Câu 21 [304810]: Hai đồng phân cấu tạo propanoic acid và methyl acetate đều là chất lỏng và có cấu tạo như hình:
12011754-DE.png
Một chất sôi ở 141 °C, chất còn lại sôi ở 57 °C.
HD: 12011754-LG.png
Nhận xét: do không có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử nên ester có nhiệt độ sôi thấp carboxylic acid (những chất có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử) ⇒ Propanoic acid có nhiệt độ sôi là 141 °C còn ester methyl acetate có nhiệt độ sôi là 57 °C.
⇒ Phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng. Propanoic acid có nhiệt độ sôi là 141 oC.
✔️ b. đúng. như phân tích trên cả 2 chất có cùng CTPT là C3H6O2.
c. sai. Vì ester tan ít trong nước, còn acid tan mạnh do tạo liên kết hydrogen mạnh với nước.
d. sai. Cặp chất tạo ester methyl acetate là acetic acid và methyl alcohol.
Câu 22 [304811]: X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: ethane; propan-1-ol; acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
12011782-DE.png
HD: Chú ý: khi so sánh nhiệt độ sôi nhóm chất có cùng số carbon hoặc phân tử khối tương đương:
hydrocarbon < ether < aldehyde, ketone, ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ Phân tích cấu tạo và xác định dựa vào thứ tự nhiệt độ sôi, ta có:
12011782-LG.png
a. sai vì X là ethane.
b. sai Y là ester methyl formate có công thức HCOOCH3 ⇒ CTPT là C2H4O2 ≠ C3H8O.
✔️ c. đúng vì Z là acetic acid: CH3COOH đủ điều kiện có liên kết hydrogen liên phân tử (⇝ có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy).
d. sai vì T là propan-1-ol; là một alcohol ≠ ester.!
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 23 [304816]: Trong các hợp chất dưới đây:
HCOOCH3; CH3CHO; CH3OH; CH3COOC2H5; (CH3)2NH; CH3COOH; HCOOCH3; C2H6.
Số hợp chất có thể tạo liên kết hydrogen liên phân tử là

HD: Khái niệm: "liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng."
Để gọi là liên phân tử thì phân tử đang xét phải chứa đồng thời "nguyên tử H" và "nguyên tử khác". Thêm một lưu ý nữa; carbon là nguyên tử có độ âm điện không lớn, nên các H mà liên kết với carbon không đủ điều kiện.
Một cách trực quan, phân tử xét phải vừa chứa phần δ+ và δ.
12011813-LG2.png
⇒ Có 3chất trong dãy thỏa mãn yêu cầu

 ⟹ Điền đáp án: 3

Câu 24 [304817]: Ester HCOOCH3 có nhiệt độ sôi là 31,5oC. Trong các hợp chất sau đây:
C2H6; CH4; CH3CH2COOH; CH3COOH; CH3CH2CH2OH; C2H5NH2.
Số hợp chất có nhiệt độ sôi cao hơn 31,5oC là
HD: Phân tích sắp xếp các chất có cùng số carbon hoặc phân tử khối tương đương, dựa vào liên kết hydrogen liên phân tử, ta có:
hydrocarbon < ester < alcohol < carboxylic acid.
⇒ CH4 < C2H6 < HCOOCH3 < CH3CH2CH2OH < CH3COOH < CH3CH2COOH.
Riêng trường hợp C2H5NH2 là một amine khí ở điều kiện thường; có nghĩa là nhiệt độ sôi nó thấp hơi nhiệt độ thường là 25°C < 31,5 °C nên chất này không thỏa mãn.
⇒ có 3 chất có nhiệt độ sôi cao hơn HCOOCH3, nghĩa là cao hơn 31,5 °C ⇝ Điền đáp án: 3.
Câu 25 [1009527]: Có bốn ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là ❶, ❷, ❸, ❹. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của bốn ester được cho ở bảng sau:

Dựa vào bảng trên, kí hiệu số nào của ester có số nguyên tử carbon lớn nhất trong phân tử?
Ester càng ít C → càng phân cực → tan tốt hơn trong nước.
Ester càng nhiều C → phân cực giảm → độ tan giảm.
⇒ Độ tan giảm dần khi số C trong phân tử tăng dần, độ dài mạch carbon tăng.
Trong số 4 ester trên, ester 3 có độ tan nhỏ nhất nên 3 có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử.

⟹ Điền đáp án: 3