Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [304796]: Ester X được tạo bởi methyl alcohol và formic acid. Công thức của X là
A, HCOOC2H5.
B, HCOOCH3.
C, CH3COOC2H5.
D, CH3COOCH3.
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và formic acid:

⟹ X là methyl formate có cấu tạo rút gọn là HCOOCH3
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B

⟹ X là methyl formate có cấu tạo rút gọn là HCOOCH3
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [304797]: Ester X được tạo bởi ethylic alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A, CH3COOCH3.
B, HCOOC2H5.
C, HCOOCH3.
D, CH3COOC2H5.
Ester X được tạo bởi ethylic alcohol và acetic acid:

⟹ X là ethyl acetate có cấu tạo rút gọn là CH3COOC2H5
⟹Chọn đáp án D. Đáp án: D

⟹ X là ethyl acetate có cấu tạo rút gọn là CH3COOC2H5
⟹Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 3 [304798]: Có thể tạo ra một hợp chất ester có mùi thơm giống quả táo từ sự kết hợp của methanol và butanoic acid. Công thức phân tử của ester X là
A, C4H10O2.
B, C3H6O2.
C, C2H10O2.
D, C5H10O2.
Ester X tạo ra từ methanol và butanoic acid:

⇒ X là methyl butanoate có công thức phân tử C5H10O2
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D

⇒ X là methyl butanoate có công thức phân tử C5H10O2
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [304799]: Ester tạo ra mùi thơm của chuối chín được gọi là 3-methylbutyl ethanoate. Công thức cấu tạo của hợp chất này được cho dưới đây:

Carboxylic acid nào đã cấu tạo nên ester trên?

Carboxylic acid nào đã cấu tạo nên ester trên?
A, C2H3COOH.
B, CH3COOH.
C, C4H9COOH.
D, C2H5COOH.
HD: Phân tích cấu tạo của ester:

⇒ Carboxylic acid cấu tạo nên ester là ethanoic acid (acetic acid): CH3COOH
⇝ Chọn đáp án B Đáp án: B

⇒ Carboxylic acid cấu tạo nên ester là ethanoic acid (acetic acid): CH3COOH
⇝ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 5 [304800]: Trong phòng thí nghiệm, chúng ta có thể tạo ra một ester có mùi trái cây bằng cách tiến hành phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol với sự có mặt của acid H2SO4 đặc.

Carboxylic acid cần thiết để hoàn thành phản ứng điều chế ester trên có tên gọi là

Carboxylic acid cần thiết để hoàn thành phản ứng điều chế ester trên có tên gọi là
A, isobutanoic acid.
B, acrylic acid.
C, methacrylic acid.
D, butanoic acid.
HD: Phân tích phản ứng:

⇒ Carboxylic acid cần thiết để hoàn thành phản ứng điều chế ester là methacrylic acid
⇒ Chọn đáp án C
► Chú ý: CH2=CHCOOH là acrylic acid; có nhóm metyl CH3 đính vào tạo CH2=C(CH3)COOH
⇝ tên gọi thông thường được giản lược là methacrylic acid. Đáp án: C

⇒ Carboxylic acid cần thiết để hoàn thành phản ứng điều chế ester là methacrylic acid
⇒ Chọn đáp án C
► Chú ý: CH2=CHCOOH là acrylic acid; có nhóm metyl CH3 đính vào tạo CH2=C(CH3)COOH
⇝ tên gọi thông thường được giản lược là methacrylic acid. Đáp án: C
Câu 6 [304801]: Có thể tạo ra mùi thơm của quả mơ từ ester có tên pentyl butanoate. Công thức cấu tạo của hợp chất này được cho dưới đây:

Alcohol nào đã cấu tạo nên pentyl butanoate?

Alcohol nào đã cấu tạo nên pentyl butanoate?
A, C5H11OH.
B, C4H9OH.
C, C3H7OH.
D, C2H5OH.
HD: Phân tích cấu tạo ester:

⇒ Alcohol cấu tạo nên ester pentyl butanoate là pentan-1-ol: CH3CH2CH2CH2CH2OH ⇄ công thức rút gọn: C5H11OH
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A

⇒ Alcohol cấu tạo nên ester pentyl butanoate là pentan-1-ol: CH3CH2CH2CH2CH2OH ⇄ công thức rút gọn: C5H11OH
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 7 [304802]: Ester linalyl acetate được tìm thấy trong nhiều loại hoa và gia vị, mỹ phẩm. Đây là một trong những thành phần chính của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Công thức cấu tạo của linalyl acetate được cho như hình sau:

Alcohol tạo thành ester đó có công thức phân tử là

Alcohol tạo thành ester đó có công thức phân tử là
A, C11H20O.
B, C8H18O2.
C, C9H18O.
D, C10H18O.
HD: Phân tích cấu tạo của ester:
⇒ Alcohol tạo thành ester là linalyl alcohol ⇝ công thức phân tử: C10H18O ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
⇒ Alcohol tạo thành ester là linalyl alcohol ⇝ công thức phân tử: C10H18O ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 8 [304803]: Ester có công thức cấu tạo như hình vẽ sau đây được tạo bởi phản ứng etser hóa giữa cặp carboxylic acid và alcohol nào sau đây?
A, Formic acid và benzyl alcohol.
B, Phenylacetic acid và methyl alcohol.
C, Benzoic acid và methyl alcohol.
D, Acetic acid và benzyl alcohol.
Phân tích cấu tạo của ester:

⇒ cặp acid và alcohol tương ứng là phenylacetic acid (C6H5CH2COOH) và methyl alcohol (CH3OH) ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B

⇒ cặp acid và alcohol tương ứng là phenylacetic acid (C6H5CH2COOH) và methyl alcohol (CH3OH) ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 9 [304804]: Mùi thơm trong nhiều loại hoa quả, tinh dầu thực vật, ... là mùi của ester. Để có ester dùng làm nguyên liệu - hương liệu, trước hết người ta thu hái, đem thái nhỏ và ngâm với nước. Cần sử dụng phương pháp nào sau đây để tách riêng ester ra khỏi hỗn hợp?
A, Chưng cất.
B, Chiết.
C, Kết tinh.
D, Lọc.
Ester tan rất ít hoặc không tan trong nước nên hỗn hợp sẽ tách làm hai lớp. Lớp trên chứa ester vì ester có khối lượng riêng nhỏ hơn, còn lớp bên dưới gồm nước và các chất tan trong nước nếu có. ⇝ Đưa hỗn hợp vào trong phễu chiết, tiến hành loại bỏ lớp phía dưới sẽ thu được lớp ester phía bên trên.

☆ Các phương pháp còn lại có thể dùng để:
✨ Chưng cất: tách 2 chất lỏng hòa tan vào nhau nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau, ví dụ chưng cất rượu.
✨ Kết tinh: có thể tách các chất kết tinh ở những nhiệt độ khác nhau.
✨ Lọc để loại bỏ chất rắn ra khỏi dung dịch...
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B

☆ Các phương pháp còn lại có thể dùng để:
✨ Chưng cất: tách 2 chất lỏng hòa tan vào nhau nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau, ví dụ chưng cất rượu.
✨ Kết tinh: có thể tách các chất kết tinh ở những nhiệt độ khác nhau.
✨ Lọc để loại bỏ chất rắn ra khỏi dung dịch...
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [304805]: Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa giữa acetic acid và ethanol?
A, Dùng dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác.
B, Chưng cất ester tạo ra.
C, Tăng nồng độ acetic acid hoặc alcohol.
D, Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau.
HD: Phân tích phản ứng ester hóa tạo ethyl acetate:
☆ Sử dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier:
✔️ A. H2SO4 đặc hút nước sản phẩm nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇝ làm tăng hiệu suất.
✔️ B. Chứng cất ester làm giảm sản phẩm ⇝ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇝ làm tăng hiệu suất.
✔️ C. Tăng nồng độ acetic acid hoặc alcohol ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ sản phẩm là chiều thuận ⇝ làm tăng hiệu suất.
❌ D. Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau: không làm cân bằng chuyển dịch ⇝ không làm tăng hiệu suất phản ứng. Đáp án: D
☆ Sử dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier:
✔️ A. H2SO4 đặc hút nước sản phẩm nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇝ làm tăng hiệu suất.
✔️ B. Chứng cất ester làm giảm sản phẩm ⇝ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇝ làm tăng hiệu suất.
✔️ C. Tăng nồng độ acetic acid hoặc alcohol ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ sản phẩm là chiều thuận ⇝ làm tăng hiệu suất.
❌ D. Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau: không làm cân bằng chuyển dịch ⇝ không làm tăng hiệu suất phản ứng. Đáp án: D
Câu 11 [304806]: Phản ứng nào sau đây không tạo thành ester?
A, 

B, 

C, 

D, 

HD: Phân tích các phản ứng:
A.
B.
C.
D.
⇒ Phản ứng D tạo thành ether ≠ ester ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
A.
B.
C.
D.
⇒ Phản ứng D tạo thành ether ≠ ester ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
Câu 12 [304807]: Ong sử dụng 2-methylbutyl ethanoate làm pheromone “báo động”. Khi bị quấy rầy, từng con ong bảo vệ sẽ ưỡn bụng lên và phát ra pheromone báo động, quạt cánh để hỗ trợ phân tán. Điều này cảnh báo những con ong khác về mối nguy hiểm và khiến chúng sẵn sàng đốt khi cần thiết. Công thức cấu tạo được cho dưới đây:
Carboxylic acid và alcohol tổng hợp ester trên lần lượt là
Carboxylic acid và alcohol tổng hợp ester trên lần lượt là
A, CH3CH2CH(CH3)COOH và CH3CH2OH.
B, CH3COOH và CH3CH2CH(CH3)CH2OH.
C, CH3CH2COOH và CH3CH2CH(CH3)OH.
D, CH3CH2CH(CH3)CH2COOH và CH3OH.
HD: Phân tích cấu tạo chất:
⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 13 [304808]: Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:

Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid.

Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là

Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid.

Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là
A, 9,315.
B, 12,420.
C, 6,986.
D, 15,068.
HD: Phân tích tỉ lệ phản ứng, chú ý hiệu suất:

⇒ sản xuất 1 tuýp thuốc cần 3,268 gam salicylic acid.
⇒ để có 3,8 triệu tuýp thì tương ứng cần 3,268 × 3,8 = 12,418 tấn salicylic acid ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B

⇒ sản xuất 1 tuýp thuốc cần 3,268 gam salicylic acid.
⇒ để có 3,8 triệu tuýp thì tương ứng cần 3,268 × 3,8 = 12,418 tấn salicylic acid ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 14 [1009528]: Thực hiện phản ứng ester hoá: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic acid, có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)?
A, 

B, 

C, 

D, 

Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H2SO4 đặc).
Phương trình: R-COOH + R’OH ⇌ R-COO-R’ + H2O
Đây là phản ứng thuận nghịch, khi đặt đến trạng thái cân bằng số mol của carboxylic acid và alcohol sẽ giảm dần rồi không đổi theo thời gian.
⟹ Chọn đáp án C số mol của alcohol sẽ giảm dần sau đó sẽ không đổi theo thời gian. Đáp án: C
Phương trình: R-COOH + R’OH ⇌ R-COO-R’ + H2O
Đây là phản ứng thuận nghịch, khi đặt đến trạng thái cân bằng số mol của carboxylic acid và alcohol sẽ giảm dần rồi không đổi theo thời gian.
⟹ Chọn đáp án C số mol của alcohol sẽ giảm dần sau đó sẽ không đổi theo thời gian. Đáp án: C
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 15 [304812]: Ester X có công thức cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
HD: Phân tích cấu tạo chất:

⇒ Xem xét các phát biểu đưa ra:
✔️ a. đúng. X được điều chế trực tiếp từ phenylacetic acid và methyl alcohol.
❌ b. sai, vì như phân tích trên carboxylic acid tạo thành ester là phenylacetic acid có công thức phân tử C8H8O2.
❌ c. sai vì alcohol tạo ester là methyl alcohol CH3OH.
✔️ d. đúng, phản ứng ester hoá theo Fischer là phản ứng thuận nghịch.

⇒ Xem xét các phát biểu đưa ra:
✔️ a. đúng. X được điều chế trực tiếp từ phenylacetic acid và methyl alcohol.
❌ b. sai, vì như phân tích trên carboxylic acid tạo thành ester là phenylacetic acid có công thức phân tử C8H8O2.
❌ c. sai vì alcohol tạo ester là methyl alcohol CH3OH.
✔️ d. đúng, phản ứng ester hoá theo Fischer là phản ứng thuận nghịch.
Câu 16 [304813]: Acarol là hóa chất được bán dưới dạng thuốc trừ sâu để sử dụng trên trái cây và rau củ. Công thức hóa học của acarol như sau:
HD: Phân tích cấu tạo của Acarol:

⇒ Xem xét các phát biểu đưa ra:
✔️ a. đúng. acarol chứa nhóm chức ester (–COO–); alcohol (OH nối carbon no); ngoài ra còn có nhóm halogeno (Br).
❌ b. sai. chú ý nội dung câu hỏi nói đến acarol tạo nên từ... nhiều bạn cho rẳng sửa thành alcohol bậc III là thành câu đúng. Không phải vậy, acarol được tạo nên từ alcohol là propan-2-ol + một acid có tên phức tạp như phân tích; và alcohol này là alcohol bậc II.
❌ c. sai. Đếm số C, H, O, Br ⇝ công thức phân tử của acarol phải là C17H16O3Br2.
✔️ d. đúng. Như phân tích, alcohol tạo thành chức ester của acarol là propan-2-ol có công thức rút gọn là C3H7OH.

⇒ Xem xét các phát biểu đưa ra:
✔️ a. đúng. acarol chứa nhóm chức ester (–COO–); alcohol (OH nối carbon no); ngoài ra còn có nhóm halogeno (Br).
❌ b. sai. chú ý nội dung câu hỏi nói đến acarol tạo nên từ... nhiều bạn cho rẳng sửa thành alcohol bậc III là thành câu đúng. Không phải vậy, acarol được tạo nên từ alcohol là propan-2-ol + một acid có tên phức tạp như phân tích; và alcohol này là alcohol bậc II.
❌ c. sai. Đếm số C, H, O, Br ⇝ công thức phân tử của acarol phải là C17H16O3Br2.
✔️ d. đúng. Như phân tích, alcohol tạo thành chức ester của acarol là propan-2-ol có công thức rút gọn là C3H7OH.
Câu 17 [304814]: Để tạo ra ester có mùi chuối chín, tiến hành phản ứng điều chế 3-methylbutyl ethanoate như sau:

Tiến hành phản ứng giữa 600 gam ethanoic acid và 1760 gam 3-methyl-1-butanol, các hoá chất vô cơ được cung cấp đầy đủ. Sau phản ứng thu được 585 gam ester.

Tiến hành phản ứng giữa 600 gam ethanoic acid và 1760 gam 3-methyl-1-butanol, các hoá chất vô cơ được cung cấp đầy đủ. Sau phản ứng thu được 585 gam ester.
HD: Phân tích phản ứng và thực hiện tính toán:

⇒ Xem xét các phát biểu đưa ra:
✔️ a. đúng. H2SO4 là chất xúc tác cho phản ứng.
✔️ b. đúng. Tỉ lệ phản ứng là 1 : 1; nếu dùng 600 gam acid thì tương ứng theo tỉ lệ là 880 gam, tuy nhiên đã dùng gấp đôi là 1760 gam, nghĩa là dư nhiều nhằm mục đích tăng nồng độ chất tham gia ⇝ theo nguyên tắc chuyển dịch cân bằng Le Chatelier thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ làm tăng hiệu suất phản ứng.
❌ c. sai. acid mất OH; alcohol mất H để tạo thành H2O như biểu diễn trên.
✔️ d. đúng. Như tính toán phân tích trên thì hiệu suất phản ứng tính theo chất "ít dư" hơn là acid, có giá trị bằng 45%.

⇒ Xem xét các phát biểu đưa ra:
✔️ a. đúng. H2SO4 là chất xúc tác cho phản ứng.
✔️ b. đúng. Tỉ lệ phản ứng là 1 : 1; nếu dùng 600 gam acid thì tương ứng theo tỉ lệ là 880 gam, tuy nhiên đã dùng gấp đôi là 1760 gam, nghĩa là dư nhiều nhằm mục đích tăng nồng độ chất tham gia ⇝ theo nguyên tắc chuyển dịch cân bằng Le Chatelier thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ làm tăng hiệu suất phản ứng.
❌ c. sai. acid mất OH; alcohol mất H để tạo thành H2O như biểu diễn trên.
✔️ d. đúng. Như tính toán phân tích trên thì hiệu suất phản ứng tính theo chất "ít dư" hơn là acid, có giá trị bằng 45%.
Câu 18 [1009529]: Khi cho carboxylic acid X tác dụng với alcohol Y (H2SO4 đặc, đun nóng) thu được ester Z có công thức khung phân tử như hình vẽ bên.
Công thức của Z:

Ester Z có công thức CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 cấu tạo từ
Carboxylic acid X là CH3COOH và alcohol X là CH3CH(CH3)CH2CH2OH
Phân tích các đáp án:
❌ (a) – Sai. Phản ứng tạo thành ester Z từ acid X và alcohol Y được gọi là phản ứng ester hóa.
(Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm)
✔️ (b) – Đúng. Carboxylic acid X - CH3COOH có tên thay thế là ethanoic acid.
(c) – Sai. Alcohol Y thuộc loại alcohol bậc I. (Nhóm OH gắn với C bậc I)

❌ (d) – Sai.
Số mol của X và Y lần lượt là

→ Hiệu suất tính theo Y.
CH3COOH + CH3CH(CH3)CH2CH2OH ⇌ CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 + H2O
Hiệu suất của phản ứng là

Ester Z có công thức CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 cấu tạo từ
Carboxylic acid X là CH3COOH và alcohol X là CH3CH(CH3)CH2CH2OH
Phân tích các đáp án:
❌ (a) – Sai. Phản ứng tạo thành ester Z từ acid X và alcohol Y được gọi là phản ứng ester hóa.
(Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm)
✔️ (b) – Đúng. Carboxylic acid X - CH3COOH có tên thay thế là ethanoic acid.
(c) – Sai. Alcohol Y thuộc loại alcohol bậc I. (Nhóm OH gắn với C bậc I)

❌ (d) – Sai.
Số mol của X và Y lần lượt là

→ Hiệu suất tính theo Y.
CH3COOH + CH3CH(CH3)CH2CH2OH ⇌ CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 + H2O
Hiệu suất của phản ứng là
Câu 19 [304815]: Sơ đồ sau cho thấy cách điều chế methyl benzoate trong phòng thí nghiệm:
HD: Xem lại bài học về điều chế ESTER ⇝ xem xét các phát biểu đưa ra:
❌ a. sai, chất xúc tác phản ứng ester hóa như ta biết đó là H2SO4 đặc, NaCl không phải.
✔️ b. đúng. Phản ứng cần nhiệt trong thời gian dài, các chất tham gia cũng như sản phẩm bay hơi sẽ bị phần nước lạnh ngưng tụ quay trở lại ống nghiệm tránh thất thoát.
❌ c. sai. Theo lý thuyết, phản ứng ester thu nhiệt, nhiệt độ tăng thì hiệu suất tăng, tuy nhiên, với bố trí thí nghiệm trên, việc nhiệt độ quá cao sẽ làm thất thoát methanol (một chất dễ bay hơi, mặc dù có ống nước lạnh ngưng tụ nhưng chỉ được phần nào với cách bố trí đó) ⇒
✔️ d. đúng. methanol, benzoic acid, xúc tác là hỗn hợp chất đồng nhất; ester methyl benzoate được tạo thành không tan vào phần dung dịch cũ nên sẽ phân lớp ⇝ bằng chứng cho thấy methyl benzoate đã được tạo ra.
❌ a. sai, chất xúc tác phản ứng ester hóa như ta biết đó là H2SO4 đặc, NaCl không phải.
✔️ b. đúng. Phản ứng cần nhiệt trong thời gian dài, các chất tham gia cũng như sản phẩm bay hơi sẽ bị phần nước lạnh ngưng tụ quay trở lại ống nghiệm tránh thất thoát.
❌ c. sai. Theo lý thuyết, phản ứng ester thu nhiệt, nhiệt độ tăng thì hiệu suất tăng, tuy nhiên, với bố trí thí nghiệm trên, việc nhiệt độ quá cao sẽ làm thất thoát methanol (một chất dễ bay hơi, mặc dù có ống nước lạnh ngưng tụ nhưng chỉ được phần nào với cách bố trí đó) ⇒
✔️ d. đúng. methanol, benzoic acid, xúc tác là hỗn hợp chất đồng nhất; ester methyl benzoate được tạo thành không tan vào phần dung dịch cũ nên sẽ phân lớp ⇝ bằng chứng cho thấy methyl benzoate đã được tạo ra.
Câu 20 [703974]: Tiến hành thí nghiệm điều chế propyl acetate (chất có mùi thơm như quả lê) theo thứ tự các bước sau đây:
Bước 1: Cho khoảng 10 mL CH3CH2CH2OH, 10 mL CH3COOH và 5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu có nhánh.
Bước 2: Tiến hành đun nóng khoảng 5 – 7 phút ở 65 – 70°C.
Bước 3: Làm lạnh bằng ống sinh hàn, thu được chất lỏng ở bình hứng.
Bước 4: Cho chất lỏng ở bình hứng vào phễu chiết, sau đó thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết và tách lấy ester propyl acetate.
Bước 1: Cho khoảng 10 mL CH3CH2CH2OH, 10 mL CH3COOH và 5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu có nhánh.
Bước 2: Tiến hành đun nóng khoảng 5 – 7 phút ở 65 – 70°C.
Bước 3: Làm lạnh bằng ống sinh hàn, thu được chất lỏng ở bình hứng.
Bước 4: Cho chất lỏng ở bình hứng vào phễu chiết, sau đó thêm dung dịch NaCl bão hòa vào phễu chiết và tách lấy ester propyl acetate.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Phản ứng cần đun nóng ở 65 – 70 oC thì mới xảy ra được, dùng nhiệt kế để đảm bảo nhiệt độ trong khoảng đấy (duy trì nhiệt độ này là phù hợp vì chỉ cần đun ở nhiệt độ cao hơn, ví dụ 97 oC thì propan-1-ol đã bị bay hơi).
✔️ b) Đúng. Khi lắp ống sinh hàn thì nước phải được đi vào từ đầu thấp phía dưới và đi ra từ đầu phía trên. Nếu lắp ngược lại sẽ gây ra hiện tượng thiếu nước cho ống sinh hàn, khiến ống bị nóng và có thể gây vết nứt và làm giảm hiệu quả của sự ngưng tụ.
❌ c) Sai. Ester thường nhẹ hơn nước nên sẽ nổi trên mặt nước, phần chất lỏng phía trên là propyl acetate và phía dưới là nước.
❌ d) Sai. Chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơn trước, chất lỏng trong bình hứng có phần lớn là ester.
✔️ a) Đúng. Phản ứng cần đun nóng ở 65 – 70 oC thì mới xảy ra được, dùng nhiệt kế để đảm bảo nhiệt độ trong khoảng đấy (duy trì nhiệt độ này là phù hợp vì chỉ cần đun ở nhiệt độ cao hơn, ví dụ 97 oC thì propan-1-ol đã bị bay hơi).
✔️ b) Đúng. Khi lắp ống sinh hàn thì nước phải được đi vào từ đầu thấp phía dưới và đi ra từ đầu phía trên. Nếu lắp ngược lại sẽ gây ra hiện tượng thiếu nước cho ống sinh hàn, khiến ống bị nóng và có thể gây vết nứt và làm giảm hiệu quả của sự ngưng tụ.
❌ c) Sai. Ester thường nhẹ hơn nước nên sẽ nổi trên mặt nước, phần chất lỏng phía trên là propyl acetate và phía dưới là nước.
❌ d) Sai. Chất có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ bay hơn trước, chất lỏng trong bình hứng có phần lớn là ester.
Câu 21 [1009530]: Tiến hành cho acetic acid phản ứng với ethyl alcohol, số mol của hai chất được cho bằng nhau. Phản ứng xảy ra như sau:
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O (*) KC = 4.
Biết hằng số cân bằng của phản ứng bằng 4.
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O (*) KC = 4.Biết hằng số cân bằng của phản ứng bằng 4.
Phân tích các đáp án:
CH3COOH (acid carboxylic) + C2H5OH (alcohol) ⇌ CH3COOC2H5 (ester) + H2O
✔️ (a) – Đúng. Phản ứng (*) là phản ứng ester hoá: Phản ứng ester hóa là phản ứng giữa acid carboxylic và alcohol (rượu), tạo ra ester và nước.
✔️ (b) – Đúng. Sản phẩm thu được ở phản ứng (*) có chứa acetic acid, ethyl alcohol, ethyl acetate và nước. Nguyên do phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch (phản ứng không hoàn toàn) ngoại trừ sản phẩm còn các chất tham gia sẽ tồn tại sau phản ứng.
✔️ (c) – Đúng. Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, Khi tăng số mol C2H5OH thì cân bằng (*) dịch chuyển theo chiều thuận (chiều làm giảm số mol C2H5OH).
✔️ (d) – Đúng.
Giả sử nồng độ của C2H5OH và CH3COOH đều là 1 mol
Hiệu suât của phản ứng là H = 66,67%
CH3COOH (acid carboxylic) + C2H5OH (alcohol) ⇌ CH3COOC2H5 (ester) + H2O
✔️ (a) – Đúng. Phản ứng (*) là phản ứng ester hoá: Phản ứng ester hóa là phản ứng giữa acid carboxylic và alcohol (rượu), tạo ra ester và nước.
✔️ (b) – Đúng. Sản phẩm thu được ở phản ứng (*) có chứa acetic acid, ethyl alcohol, ethyl acetate và nước. Nguyên do phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch (phản ứng không hoàn toàn) ngoại trừ sản phẩm còn các chất tham gia sẽ tồn tại sau phản ứng.
✔️ (c) – Đúng. Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, Khi tăng số mol C2H5OH thì cân bằng (*) dịch chuyển theo chiều thuận (chiều làm giảm số mol C2H5OH).
✔️ (d) – Đúng.
Giả sử nồng độ của C2H5OH và CH3COOH đều là 1 mol
Hiệu suât của phản ứng là H = 66,67%
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 22 [304188]: Aspirin, hay acetylsalicylic acid, là một dẫn xuất được điều chế từ acid salicylic; có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Quá trình điều chế aspirin được cho như sau:

Tính giá trị độ bất bão hoà k của aspirin.

Tính giá trị độ bất bão hoà k của aspirin.
HD: Phân tích cấu tạo của aspirin:

► Độ bất bão hòa k là tổng số liên kết π và vòng có trong cấu tạo của hợp chất.
☆ Cách 1: đếm k dựa vào cấu tạo, ở đây kaspirin = 3πC=C + 2πC=O + 1vòng = 6.
☆ Cách 2: dựa vào công thức phân tử aspirin là C9H8O4 và công thức tính tổng quát k:
Đối với phân tử chỉ chứa carbon, hydro, halogen, nitơ và oxy, công thức:

Trong đó a là hóa trị của nguyên tố, n là số nguyên tử của nguyên tố đó.
Áp dụng:
⟹ Điền đáp án: 6.

► Độ bất bão hòa k là tổng số liên kết π và vòng có trong cấu tạo của hợp chất.
☆ Cách 1: đếm k dựa vào cấu tạo, ở đây kaspirin = 3πC=C + 2πC=O + 1vòng = 6.
☆ Cách 2: dựa vào công thức phân tử aspirin là C9H8O4 và công thức tính tổng quát k:
Đối với phân tử chỉ chứa carbon, hydro, halogen, nitơ và oxy, công thức:

Trong đó a là hóa trị của nguyên tố, n là số nguyên tử của nguyên tố đó.
Áp dụng:

⟹ Điền đáp án: 6.
Câu 23 [830064]: Diethyl Phthalate (DEP) là một hợp chất hữu cơ được sử dụng để điều trị ghẻ ngứa và phòng chống vết cắn do côn trùng, vắt hoặc đỉa. Đây là một chất lỏng trong suốt, không màu hoặc hơi ngà vàng, có độ nhớt giống dầu và mùi thơm nhẹ. Phản ứng tổng hợp DEP từ phthalic anhydride và ethyl alcohol như sau:

Khối lượng phân tử của DEP là bao nhiêu?

Khối lượng phân tử của DEP là bao nhiêu?
Diethyl Phthalate (DEP) có công thức phân tử là C12H14O4.
Khối lượng phân tử của DEP là: 12 × 12 + 1 × 14 + 16 × 4 = 222.
⟹ Điền đáp án 222
Khối lượng phân tử của DEP là: 12 × 12 + 1 × 14 + 16 × 4 = 222.
⟹ Điền đáp án 222
Câu 24 [304818]: Phenyl isobutyrate là một hoá chất sinh học, nó có công thức cấu tạo được cho như hình sau:

Nhóm chức ester của phenyl isobutyrate được tạo ra từ carboxylic acid có phân tử khối là

Nhóm chức ester của phenyl isobutyrate được tạo ra từ carboxylic acid có phân tử khối là
HD: Phân tích cấu tạo chất:

⇒ Điền đáp án: 88.

⇒ Điền đáp án: 88.
Câu 25 [706024]: Cho phương trình hóa học của các phản ứng đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:
(1) CH3COOH + CH3CH(CH3)CH2CH2OH ⇄ CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 +H2O
(2) CH3CH2CH2CH2COOH + C2H5OH ⇄ CH3CH2CH2CH2COOC2H5 + H2O
(3) CH3COOH + CH3C(CH3)=CH[CH2]2CH=C(CH3)CH2OH ⇄ CH3COOCH2C(CH3)=CH[CH2]2CH=C(CH3)CH3 + H2O
(4) CH3COOH + C6H5CH2OH ⇄ CH3COOCH2C6H5 + H2O
Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi điều chế các ester sau: mùi chuối chín; mùi dứa; mùi hoa nhài; mùi hoa hồng và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234; 4231;…).
(1) CH3COOH + CH3CH(CH3)CH2CH2OH ⇄ CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 +H2O
(2) CH3CH2CH2CH2COOH + C2H5OH ⇄ CH3CH2CH2CH2COOC2H5 + H2O
(3) CH3COOH + CH3C(CH3)=CH[CH2]2CH=C(CH3)CH2OH ⇄ CH3COOCH2C(CH3)=CH[CH2]2CH=C(CH3)CH3 + H2O
(4) CH3COOH + C6H5CH2OH ⇄ CH3COOCH2C6H5 + H2O
Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi điều chế các ester sau: mùi chuối chín; mùi dứa; mùi hoa nhài; mùi hoa hồng và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234; 4231;…).
Phản ứng (1) điều chế CH3COOCH2CH2CH(CH3)CH3 – isoamyl acetate mùi chuối chín
Phản ứng (2) điều chế CH3CH2CH2COOC2H5 – ethyl butirate mùi dứa
Phản ứng (3) điều chế CH3COOCH2C(CH3)=CH[CH2]2CH=C(CH3)CH3 – geranyl acetate mùi hoa hồng
Phản ứng (4) điều chế CH3COOCH2C6H5 – benzyl acetate mùi hoa nhài
Thứ tự đúng 1243
⟹Điền đáp án : 1243
Phản ứng (2) điều chế CH3CH2CH2COOC2H5 – ethyl butirate mùi dứa
Phản ứng (3) điều chế CH3COOCH2C(CH3)=CH[CH2]2CH=C(CH3)CH3 – geranyl acetate mùi hoa hồng
Phản ứng (4) điều chế CH3COOCH2C6H5 – benzyl acetate mùi hoa nhài
Thứ tự đúng 1243
⟹Điền đáp án : 1243
Câu 26 [304819]: Quá trình ester hóa được xúc tác bằng acid thuộc loại phản ứng thuận nghịch. Lượng carboxylic acid và alcohol còn lại ở trạng thái cân bằng cũng tương đối đáng kể. Ví dụ: nếu 1 mol acetic acid và 1 mol propan-1-ol được đun nóng hồi lưu với sự có mặt của một vài giọt sulfuric acid đậm đặc cho đến khi đạt đến trạng thái cân bằng, kết quả phản ứng như sau:

Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu sử dụng lượng acid tăng hai lần, lượng alcohol tăng hai lần thì lượng ester tăng lên bao nhiêu lần?

Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu sử dụng lượng acid tăng hai lần, lượng alcohol tăng hai lần thì lượng ester tăng lên bao nhiêu lần?
HD: Phân tích phản ứng:

1,34 = 2 × 0,67 ⇒ lượng ester đã tăng lên gấp 2 lần ⇝ điền đáp án: 2.
► Về mặt suy luận nhanh, bạn đọc cũng có thể nhẩm được tăng lên 2 lần, nhưng cách giải trên là cần thiết, bạn đọc cần triển khai được cho những bài toán mà lượng acid, alcohol thay đổi không giống nhau (ví dụ alcohol tăng 2 lần mà acid tăng lên 3 hay 4 lần),...

1,34 = 2 × 0,67 ⇒ lượng ester đã tăng lên gấp 2 lần ⇝ điền đáp án: 2.
► Về mặt suy luận nhanh, bạn đọc cũng có thể nhẩm được tăng lên 2 lần, nhưng cách giải trên là cần thiết, bạn đọc cần triển khai được cho những bài toán mà lượng acid, alcohol thay đổi không giống nhau (ví dụ alcohol tăng 2 lần mà acid tăng lên 3 hay 4 lần),...
Câu 27 [1009532]: Isoamyl acetate còn gọi là dầu chuối, được điều chế theo phản ứng sau:
CH3COOH + C5H11OH
CH3COOC5H11 + H2O.
Để sản xuất 1,3 tấn isoamyl acetate cần m kg acetic acid. Biết hiệu suất phản ứng tính theo acetic acid là 75%. Tính giá trị của m.
CH3COOH + C5H11OH
CH3COOC5H11 + H2O.Để sản xuất 1,3 tấn isoamyl acetate cần m kg acetic acid. Biết hiệu suất phản ứng tính theo acetic acid là 75%. Tính giá trị của m.
Đổi 1,3 tấn = 1300 kg

⟹ Điền đáp án : 800

⟹ Điền đáp án : 800
Câu 28 [1009533]: Để điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm, một học sinh đã đun nóng 4,00 mL acetic acid (D = 1,05 g/mL) với 8,00 mL isoamyl alcohol (CH3)2CHCH2CH2OH (D = 0,81 g/mL) có dung dịch H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 6,00 mL isoamyl acetate (D = 0,88 g/mL). Tính hiệu suất của phản ứng ester hóa (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Số mol acetic acid và isoamyl alcohol là

Tính hiệu suất theo acetic acid
Từ PTHH số mol của isoamyl acetate là 0,07 mol
Hiệu suất của phản ứng ester hóa là

⟹ Điền đáp án : 58
Câu 29 [704381]: Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:

Để sản xuất 1,9 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu?

Để sản xuất 1,9 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu?
Khối lượng methyl salicylate có trong 1,9 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau đau là:
1,9.106.2,7 = 5130000 gam = 5,13 tấn

Khối lượng salicylic acid cần dùng là:
(tấn)
⇒ Điền đáp án: 6,21
1,9.106.2,7 = 5130000 gam = 5,13 tấn

Khối lượng salicylic acid cần dùng là:
(tấn)⇒ Điền đáp án: 6,21
Câu 30 [304821]: Aspirin, acetylsalicylic acid (C9H8O4), là thuốc giảm đau được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. Nó được tạo ra bởi phản ứng của salicylic acid (C7H6O3) và acetic anhydride (C4H6O3) theo phương trình sau:

Trong một quá trình tổng hợp aspirin sử dụng 104,8 gam salicylic acid và 110,9 gam acetic anhydride, kết quả thu được 105,6 gam aspirin. Hiệu suất phần trăm của phản ứng là (làm tròn đến hai chữ số thập phân)

Trong một quá trình tổng hợp aspirin sử dụng 104,8 gam salicylic acid và 110,9 gam acetic anhydride, kết quả thu được 105,6 gam aspirin. Hiệu suất phần trăm của phản ứng là (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
HD: Phân tích phản ứng:

⇝ Điền đáp án: 77,25.

⇝ Điền đáp án: 77,25.
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
GEL BÔI GIẢM ĐAU
Methyl salicylate, có trong lộc đề xanh, có đặc tính giảm đau và chống viêm cũng như làm hương liệu độc đáo cho nhiều sản phẩm phổ biến như kẹo cao su, nước súc miệng, kem đánh răng,… Methyl salicylate ngoài việc được lấy từ trong tự nhiên thì có thể được điều chế thông qua phản ứng ester hoá từ salicylic acid và methyl alcohol. Công thức cấu tạo của salicylic acid được cho dưới đây:

Câu 31 [304822]: Methyl salicylate có công thức phân tử là
A, C7H6O3.
B, C8H8O3.
C, C9H8O3.
D, C7H8O3.
HD: Phân tích:

⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B

⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 32 [304823]: Phát biểu nào sau đây về phản ứng ester hóa điều chế methyl salicylate là không đúng?
A, Sử dụng acid H2SO4 đặc vừa làm tăng tốc độ, vừa làm tăng hiệu suất phản ứng.
B, Hỗn hợp sản phẩm thu được không đồng nhất (phân lớp).
C, Phản ứng xảy ra là phản ứng thuận nghịch.
D, Sản phẩm methyl salicylate thu được chứa đồng thời nhóm chức ester và alcohol.
HD: Phân tích các phát biểu:
✔️ A. đúng vì H2SO4 đặc là chất xúc tác ⇝ tăng tốc độ phản ứng; đồng thời H2SO4 đặc hút nước, làm giảm nồng độ sản phẩm ⇝ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇝ làm tăng hiệu suất phản ứng.
✔️ B. đúng vì liên hệ đến phenol, nhóm OH này không làm phenol tan vào nước, thêm nữa chức ester liên hệ cũng cho thấy không hỗ trợ phần tan ⇒ methyl salicylate không tan ⇝ dung dịch phân lớp, không đồng nhất.
✔️ C. đúng. đây là phản ứng ester hóa Fischer ⇝ xảy ra hai chiều, thuận nghịch.
❌ D. Sai. Quan sát lại cấu tạo như câu hỏi trên, nhóm OH đính trực tiếp vào vòng benzene ⇝ đính vào C không no ⇒ đây không phải là chức alcohol (yêu cầu OH đính vào carbon no). Đáp án: D
✔️ A. đúng vì H2SO4 đặc là chất xúc tác ⇝ tăng tốc độ phản ứng; đồng thời H2SO4 đặc hút nước, làm giảm nồng độ sản phẩm ⇝ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇝ làm tăng hiệu suất phản ứng.
✔️ B. đúng vì liên hệ đến phenol, nhóm OH này không làm phenol tan vào nước, thêm nữa chức ester liên hệ cũng cho thấy không hỗ trợ phần tan ⇒ methyl salicylate không tan ⇝ dung dịch phân lớp, không đồng nhất.
✔️ C. đúng. đây là phản ứng ester hóa Fischer ⇝ xảy ra hai chiều, thuận nghịch.
❌ D. Sai. Quan sát lại cấu tạo như câu hỏi trên, nhóm OH đính trực tiếp vào vòng benzene ⇝ đính vào C không no ⇒ đây không phải là chức alcohol (yêu cầu OH đính vào carbon no). Đáp án: D
Câu 33 [304824]: Giả sử khối lượng riêng của alcohol sử dụng là 0,789 g/mL và hiệu suất của phản ứng đạt 50%. Nếu một công ty sản xuất kem giảm đau cơ cần 352 kg methyl salicylate thì cần tối thiểu bao nhiêu lít (L) alcohol?
A, 177,15 L.
B, 187,85 L.
C, 157,30 L.
D, 149,75 L.
HƯỚNG DẪN GIẢI:
nmethyl salicylate = 352 / 152 = 44/19 (kmol)

⟹ mCH3OH = (88/19) . 32 = 2816/19 (g)
+) V = m/d = (2816/19) / 0,789 = 187,84 (L)
⟹ Chọn đáp án: B Đáp án: B
nmethyl salicylate = 352 / 152 = 44/19 (kmol)

⟹ mCH3OH = (88/19) . 32 = 2816/19 (g)
+) V = m/d = (2816/19) / 0,789 = 187,84 (L)
⟹ Chọn đáp án: B Đáp án: B
ESTER MÙI TÁO
Ester thường được tìm thấy trong thực phẩm và chất tạo mùi hương. Trong số ester này có thể kể đến propyl tiglate, nó là một ester có trong thành phần giúp tạo nên hương vị của quả táo. Công thức cấu tạo của propyl tiglate được cho như hình bên.

Câu 34 [304825]: Danh pháp theo IUPAC của propyl tiglate là
A, Propyl 2-methylbut-2-enoate.
B, Ethyl 2-methylbut-2-enoate.
C, Propyl 3-methylbut-2-enoate.
D, Propyl 2-methylbut-3-enoate.
HD: Phân tích cấu tạo ester propyl tiglate:

⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A

⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 35 [304826]: Để có thể tạo thành propyl tiglate thì cần sử dụng carboxylic acid và alcohol tương ứng, tuy nhiên phản ứng vẫn cần bổ sung thêm chất X nhằm tăng tốc độ và hiệu suất của phản ứng.

X là hợp chất nào sau đây?

X là hợp chất nào sau đây?
A, H2SO4.
B, Fe(OH)2.
C, KMnO4.
D, H2O.
HD: ► Xem lại kiến thức bài học điều chế etser: H2SO4 đặc vừa là chất xúc tác (acid), vừa đặc nên hút nước ⇝ làm giảm sản phẩm ⇝ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo ester ⇝ tăng hiệu suất phản ứng.

⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A

⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 36 [304827]: Cần bao nhiêu gam alcohol để tạo ra 28,4 gam propyl tiglate? Giả sử lượng carboxylic acid lấy dư và hiệu suất đạt 60%.
A, 20,0 gam.
B, 31,5 gam.
C, 14,8 gam.
D, 28,7 gam.
HD: Phân tích phản ứng ester hóa:

► Thật chú ý, acid dùng dư nên hiệu suất không liên quan gì đến acid nhé.! Đáp án: A

► Thật chú ý, acid dùng dư nên hiệu suất không liên quan gì đến acid nhé.! Đáp án: A
ETHYL ACETATE
Ethyl acetate là một chất lỏng không màu, có mùi dễ chịu và đặc trưng (nó có mùi thơm tương tự như của các loại quả đào, mâm xôi hay dứa). Ethyl acetate là hóa chất quan trọng, được sản xuất ở quy mô lớn làm dung môi trong công nghiệp. Ethyl acetate thường được viết tắt là EtOAc, thu được bằng cách cho ethyl alcohol phản ứng với acetic acid với xúc tác H2SO4 đặc đun nóng.
Câu 37 [304828]: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn phản ứng điều chế ethyl acetate?
A, CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O.
B, CH3COOH + CH3OH
CH3COOCH3 + H2O.
C, CH3OH + C2H5OH
CH3OC2H5 + H2O.
D, CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O.
HD: Phân tích phản ứng điều chế ethyl acetate:

❌ A. sai vì thiếu xúc tác, thêm nữa mũi tên → thể hiện phản ứng một chiều không đúng.
❌ B. sai vì alcohol CH3OH tạo ester tương ứng methyl acetate ≠ ethyl acetate.
❌ C. sai vì đây là phản ứng điều chế ether ≠ ester. Đáp án: D

❌ A. sai vì thiếu xúc tác, thêm nữa mũi tên → thể hiện phản ứng một chiều không đúng.
❌ B. sai vì alcohol CH3OH tạo ester tương ứng methyl acetate ≠ ethyl acetate.
❌ C. sai vì đây là phản ứng điều chế ether ≠ ester. Đáp án: D
Câu 38 [304830]: Do có tính chất vật lí nào sau đây mà EtOAc được sản xuất ở quy mô lớn làm dung môi trong công nghiệp?
A, Khả năng hòa tan tốt nhiều hợp chất hữu cơ.
B, Mùi thơm dễ chịu và không độc.
C, Nhiệt độ sôi thấp và hòa tan tương đối tốt trong nước.
D, Mùi thơm dễ chịu và dễ bay hơi.
HD: Câu hỏi nghe có vẻ dễ nhưng đúng là dễ thật. Dung môi đương nhiên là nói đến tính hòa tan ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Khả năng hòa tan tốt nhiều hợp chất hữu cơ. Đáp án: A
Câu 39 [304831]: Để một nhà máy sản xuất được 1000 L ethyl acetate mỗi ngày thì lượng thể tích (L) ethanol và acetic acid tiêu thụ tối thiểu là bao nhiêu? Biết rằng hao hụt trong quá trình sản xuất trên là 34%. Cho khối lượng riêng (g/cm3) của ethyl acetate, ethanol và acetic acid lần lượt là 0,902; 0,79; 1,049.
A, 596,84 L và 586,27 L.
B, 708,34 L và 699,48 L.
C, 904,29 L và 888,29 L.
D, 884,66 L và 808,33 L.
HD: Phân tích phản ứng và các giả thiết:

Để ý hao hụt trong quá trình sản xuất là 34%; có nghĩa là nếu sử dụng 100 L alcohol hay 100 L acid thì bị mất đi 34 L mỗi chất; thực tế chỉ có 66 L mỗi chất tham gia tạo sản phẩm thôi. Nghĩa là:
• để có 596,86 L ethanol tham gia thì cần sử dụng 596,86 × 100 ÷ 66 ≈ 904,33 L;
• để có 586,30 L acetic acid tham gia thì cần sử dụng 586,30 × 100 ÷ 66 ≈ 888,33 L.
Kết luận: cần sử dụng 904,33 L ethanol và 888,33 L acetic acid ⇝ Chọn đáp án C. ♣
► Có một chút lệch số liệu nhỏ không đáng kể là do cách làm tròn 2 hay 3 chữ số sau dấy phẩy thôi. Đáp án: C

Để ý hao hụt trong quá trình sản xuất là 34%; có nghĩa là nếu sử dụng 100 L alcohol hay 100 L acid thì bị mất đi 34 L mỗi chất; thực tế chỉ có 66 L mỗi chất tham gia tạo sản phẩm thôi. Nghĩa là:
• để có 596,86 L ethanol tham gia thì cần sử dụng 596,86 × 100 ÷ 66 ≈ 904,33 L;
• để có 586,30 L acetic acid tham gia thì cần sử dụng 586,30 × 100 ÷ 66 ≈ 888,33 L.
Kết luận: cần sử dụng 904,33 L ethanol và 888,33 L acetic acid ⇝ Chọn đáp án C. ♣
► Có một chút lệch số liệu nhỏ không đáng kể là do cách làm tròn 2 hay 3 chữ số sau dấy phẩy thôi. Đáp án: C
Dạng 5. CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 40 [1010331]: Đun nóng hỗn hợp gồm ethyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc ởđiều kiện thích hợp để tổng hợp ra ester E. Sau một thời gian phản ứng thì thu được hỗn hợp X.Tiến hành tách được chất E từ X. Cho các thông số tính chất vật lý sau:

a) Viết phương trình hóa học điều chế ester E.
b) Giải thích tại sao ethyl alcohol, acetic acid có khả năng tan vô hạn trong nước.
c) Để tách ester E ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng X, nên sử dụng các phương pháp tách và tinh chế nào để thu được ester X tinh khiết nhất có thể? Giải thích và viết các bước tiến hành.

a) Viết phương trình hóa học điều chế ester E.
b) Giải thích tại sao ethyl alcohol, acetic acid có khả năng tan vô hạn trong nước.
c) Để tách ester E ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng X, nên sử dụng các phương pháp tách và tinh chế nào để thu được ester X tinh khiết nhất có thể? Giải thích và viết các bước tiến hành.
a, Phương trình điều chế ester E:
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
b,HD:
Ethyl alcohol và acetic acid có khả năng tan vô hạn trong nước là do sự tương tác mạnh mẽ giữa các phân tử của chúng và các phân tử nước thông qua lực liên kết hydrogen. Điều này làm cho chúng hòa tan tốt trong nước, tạo thành dung dịch đồng nhất.
+ Với ethyl alcohol: Có nhóm –OH (hydroxyl): nhóm này cực kỳ phân cực, có khả năng tạo liên kết hydro với nước.
+ Với acetic acid: Có 2 nhóm phân cực mạnh: –OH và C=O → Cả hai đều có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước.
c, Nguyên lý:
- Ester: ít tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ (diethyl ether, ethyl acetate…).
- Tạp chất (acid, alcohol, chất xúc tác…) dễ tan trong nước, dung dịch acid hoặc base loãng.
Các bước tiến hành:
1. Tách sơ bộ bằng phương pháp chiết.
2. Rửa ester:
+ Rửa với dung dịch kiềm loãng (NaHCO3 hoặc NaOH): Trung hòa và loại acid dư. Thoát khí CO2 nếu dùng NaHCO3.
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O
+ Rửa lại bằng nước cất: Loại bỏ hoàn toàn kiềm hoặc acid còn sót lại.
3. Tách nước: Dùng CaCl2 khan hoặc MgSO4 khan để hút hết nước. Lọc bỏ chất làm khô sau 15 – 30 phút.
4. Chưng cất phân đoạn.
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2Ob,HD:
Ethyl alcohol và acetic acid có khả năng tan vô hạn trong nước là do sự tương tác mạnh mẽ giữa các phân tử của chúng và các phân tử nước thông qua lực liên kết hydrogen. Điều này làm cho chúng hòa tan tốt trong nước, tạo thành dung dịch đồng nhất.
+ Với ethyl alcohol: Có nhóm –OH (hydroxyl): nhóm này cực kỳ phân cực, có khả năng tạo liên kết hydro với nước.
+ Với acetic acid: Có 2 nhóm phân cực mạnh: –OH và C=O → Cả hai đều có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử nước.
c, Nguyên lý:
- Ester: ít tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ (diethyl ether, ethyl acetate…).
- Tạp chất (acid, alcohol, chất xúc tác…) dễ tan trong nước, dung dịch acid hoặc base loãng.
Các bước tiến hành:
1. Tách sơ bộ bằng phương pháp chiết.
2. Rửa ester:
+ Rửa với dung dịch kiềm loãng (NaHCO3 hoặc NaOH): Trung hòa và loại acid dư. Thoát khí CO2 nếu dùng NaHCO3.
CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O
+ Rửa lại bằng nước cất: Loại bỏ hoàn toàn kiềm hoặc acid còn sót lại.
3. Tách nước: Dùng CaCl2 khan hoặc MgSO4 khan để hút hết nước. Lọc bỏ chất làm khô sau 15 – 30 phút.
4. Chưng cất phân đoạn.
Câu 41 [1009531]: Một trong những phương pháp điều chế ester là đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và H2SO4 đặc trong bình cầu 1 có chứa đá bọt trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó chưng cất để thu được ester ở nhiệt độ thích hợp như hình bên:

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra trong bình cầu 1.
b) Xác định thành phần của chất lỏng có trong bình erlen.
c) Cho biết vai trò của đá bọt và bộ ống sinh hàn trong thí nghiệm trên.
d) Nếu tiến hành thí nghiệm với 46,0 gam ethanol và 60,0 gam acetic acid, sau một thờigian thu được 27,5 gam chất lỏng ở bình hứng, biết ester chiếm 80% khối lượng. Tính hiệusuất (%) của phản ứng ester hóa.

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra trong bình cầu 1.
b) Xác định thành phần của chất lỏng có trong bình erlen.
c) Cho biết vai trò của đá bọt và bộ ống sinh hàn trong thí nghiệm trên.
d) Nếu tiến hành thí nghiệm với 46,0 gam ethanol và 60,0 gam acetic acid, sau một thờigian thu được 27,5 gam chất lỏng ở bình hứng, biết ester chiếm 80% khối lượng. Tính hiệusuất (%) của phản ứng ester hóa.
a, Phản ứng xảy ra trong bình cầu 1:
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
b, Thành phần chất lỏng trong bình erlen:
Sản phẩm thu được ở phản ứng có chứa acetic acid (CH3COOH), ethyl alcohol (C2H5OH), ethyl acetate (CH3COOC2H5) và nước.
C, Vai trò của:
+ Đá bọt: Giúp chất lỏng sôi đều, không bị trào khi đun. Ngăn hiện tượng sôi bùng (bumping), đảm bảo an toàn và hiệu quả phản ứng.
+ Ống sinh hàn: Ngưng tụ hơi các chất bay hơi (ester, alcohol...), cho chúng chảy trở lại bình phản ứng. Giúp giữ lại chất phản ứng, tăng hiệu suất và hạn chế thất thoát sản phẩm.
d, Ta có:
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
Số mol của acetic acid và ethyl alcohol lần lượt là

Hiệu suất (%) của phản ứng ester hóa là
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2Ob, Thành phần chất lỏng trong bình erlen:
Sản phẩm thu được ở phản ứng có chứa acetic acid (CH3COOH), ethyl alcohol (C2H5OH), ethyl acetate (CH3COOC2H5) và nước.
C, Vai trò của:
+ Đá bọt: Giúp chất lỏng sôi đều, không bị trào khi đun. Ngăn hiện tượng sôi bùng (bumping), đảm bảo an toàn và hiệu quả phản ứng.
+ Ống sinh hàn: Ngưng tụ hơi các chất bay hơi (ester, alcohol...), cho chúng chảy trở lại bình phản ứng. Giúp giữ lại chất phản ứng, tăng hiệu suất và hạn chế thất thoát sản phẩm.
d, Ta có:
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2OSố mol của acetic acid và ethyl alcohol lần lượt là

Hiệu suất (%) của phản ứng ester hóa là
Câu 42 [1002798]: X là ester đơn chức, mạch hở, được sử dụng chủ yếu làm dung môi và chất pha loãng trong ngành sơn, mực in nhờ chi phí thấp, độc tính thấp và có mùi dễ chịu. Ngoài ra, nó còn được dùng để làm sạch bảng mạch và chất tẩy rửa sơn móng tay. Phần trăm khối lượng các nguyên tổ trong X là 54,54% carbon; 9,09% hydrogen còn lại là oxygen. Phổ khối lượng của X cho thấy peak [M+] có giá trị m/z = 88. Biết rằng X được điều chế từ một acid và một alcohol có cùng số nguyên tử C.
a) Xác định công thức cấu tạo và gọi tên ester E.
b) Viết phương trình phản ứng ester hóa điều chế ester E.
c) Xác định các hợp chất hữu cơ đơn chức có cùng công thức phân tử với E.
a) Xác định công thức cấu tạo và gọi tên ester E.
b) Viết phương trình phản ứng ester hóa điều chế ester E.
c) Xác định các hợp chất hữu cơ đơn chức có cùng công thức phân tử với E.
a) Gọi công thức phân tử của E có dạng CaHbOc
Từ phổ khối lượng, E có khối lượng phân tử là 88 amu
Ta có:

Công thức phân tử của E là C4H8O2
E được điều chế từ một acid và một alcohol có cùng số nguyên tử C.
→ Ester E được điều chế từ CH3COOH và C2H5OH
→ Công thức cấu tạo của ester E là CH3COOC2H5 – ethyl acetate
b) Phương trình điều chế ester E:
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
c) Các đồng phân đơn chức và tên gọi ứng với công thức phân tử E là:
Từ phổ khối lượng, E có khối lượng phân tử là 88 amu
Ta có:

Công thức phân tử của E là C4H8O2
E được điều chế từ một acid và một alcohol có cùng số nguyên tử C.
→ Ester E được điều chế từ CH3COOH và C2H5OH
→ Công thức cấu tạo của ester E là CH3COOC2H5 – ethyl acetate
b) Phương trình điều chế ester E:
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2Oc) Các đồng phân đơn chức và tên gọi ứng với công thức phân tử E là:
Câu 43 [1010334]: Benzocaine là một chất gây tê cục bộ thuộc nhóm ester, được sử dụng để giảm đau tại chỗ. Nó có thể được tổng hợp từ 4-nitromethylbenzene theo con đường được thể hiện trong hình dưới đây:

a) Đề xuất thuốc thử và điều kiện từ W điều chế benzocaine.
b) Để tăng hiệu suất quá trình tổng hợp benzocaine từ W có thể thay đổi lượng chất tham gia phản ứng như thế nào?

a) Đề xuất thuốc thử và điều kiện từ W điều chế benzocaine.
b) Để tăng hiệu suất quá trình tổng hợp benzocaine từ W có thể thay đổi lượng chất tham gia phản ứng như thế nào?
a) Thuốc thử W là Ethanol
+ Điều kiện: H2SO4 đặc (xúc tác), Đá bọt, Bộ sinh hàn để đun hồi lưu, Phễu chiết, dung môi hữu cơ (ethyl acetate hoặc ether), Dung dịch NaHCO3 bão hòa hoặc NaOH loãng, Chất làm khô: Na2SO4 khan.
b) Theo nguyên lý Le Chatelier, để tăng hiệu suất tạo benzocaine, cần dịch chuyển cân bằng theo chiều thuận.
Cách điều chỉnh lượng chất để tăng hiệu suất:
+ Dùng dư ethanol: Tăng nồng độ alcohol (ethanol) sẽ dịch chuyển cân bằng sang phải → tăng lượng benzocaine tạo thành.
+ Loại bỏ nước sinh ra trong quá trình phản ứng: Dùng H2SO4 đặc vừa làm xúc tác, vừa có khả năng hút nước → giúp kéo cân bằng theo chiều tạo ester.
+ Sử dụng ethanol tuyệt đối thay vì ethanol có nước: Tránh thêm nước vào hệ phản ứng → không làm cản trở quá trình ester hóa.
+ Điều kiện: H2SO4 đặc (xúc tác), Đá bọt, Bộ sinh hàn để đun hồi lưu, Phễu chiết, dung môi hữu cơ (ethyl acetate hoặc ether), Dung dịch NaHCO3 bão hòa hoặc NaOH loãng, Chất làm khô: Na2SO4 khan.
b) Theo nguyên lý Le Chatelier, để tăng hiệu suất tạo benzocaine, cần dịch chuyển cân bằng theo chiều thuận.
Cách điều chỉnh lượng chất để tăng hiệu suất:
+ Dùng dư ethanol: Tăng nồng độ alcohol (ethanol) sẽ dịch chuyển cân bằng sang phải → tăng lượng benzocaine tạo thành.
+ Loại bỏ nước sinh ra trong quá trình phản ứng: Dùng H2SO4 đặc vừa làm xúc tác, vừa có khả năng hút nước → giúp kéo cân bằng theo chiều tạo ester.
+ Sử dụng ethanol tuyệt đối thay vì ethanol có nước: Tránh thêm nước vào hệ phản ứng → không làm cản trở quá trình ester hóa.
Câu 44 [1010333]: Methyl benzoate là một chất lỏng, không màu, có mùi dễ chịu và được sử dụng trong nước hoa) Nhóm học sinh A tiến hành điều chế methyl benzoate trong phòng thí nghiệm như sau:
- Cho 12,2 gam benzoic acid và 20 mL methanol (khối lượng riêng 0,79 g/mL) vào bình cầu đáy tròn, lắc đều hỗn hợp.
- Thêm 3,0 mL sulfuric acid đậm đặc vào, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
- Cho cá từ vào bình cầu, gắn bình cầu vào ống sinh hàn rồi tiến hành đung nóng trên máy khuấy từ gia nhiệt trong 1 giờ.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Nêu vai trò của sulfuric acid trong thí nghiệm là gì?
c) Để tách được methyl benzoate khỏi hỗn hợp, nhóm học sinh tiến hành theo sơ đồ sau:

i) Giải thích bước 1 và 2 trên sơ đồ.
ii) Nêu các phương pháp tách và tinh chế đã được sử dụng.
iii) Tính hiệu suất của phản ứng ester hoá. Cho biết nhiệt độ sôi của methanol (64,7oC),benzoic acid (249oC) và ethyl benzoate (199,6oC).
- Cho 12,2 gam benzoic acid và 20 mL methanol (khối lượng riêng 0,79 g/mL) vào bình cầu đáy tròn, lắc đều hỗn hợp.
- Thêm 3,0 mL sulfuric acid đậm đặc vào, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
- Cho cá từ vào bình cầu, gắn bình cầu vào ống sinh hàn rồi tiến hành đung nóng trên máy khuấy từ gia nhiệt trong 1 giờ.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Nêu vai trò của sulfuric acid trong thí nghiệm là gì?
c) Để tách được methyl benzoate khỏi hỗn hợp, nhóm học sinh tiến hành theo sơ đồ sau:

i) Giải thích bước 1 và 2 trên sơ đồ.
ii) Nêu các phương pháp tách và tinh chế đã được sử dụng.
iii) Tính hiệu suất của phản ứng ester hoá. Cho biết nhiệt độ sôi của methanol (64,7oC),benzoic acid (249oC) và ethyl benzoate (199,6oC).
a, Ta có phương trình:
C6H5COOH + CH3OH
C6H5COOCH3 + H2O
b, Sulfuric acid đặc có vai trò rất quan trọng trong phản ứng điều chế ester.
+ Đóng vai trò là xúc tác acid, cung cấp ion H+ để tăng tốc độ phản ứng giữa cacboxylic acid và alcohol.
+ H2SO4 đặc có khả năng hút nước mạnh, giúp loại bỏ nước sinh ra trong phản ứng este hóa – một phản ứng thuận nghịch – từ đó đẩy cân bằng về phía tạo thành ester, làm tăng hiệu suất phản ứng.
+ Ngoài ra, nó còn tạo môi trường acid thuận lợi cho phản ứng xảy ra hiệu quả hơn.
c,
i) Giải thích các bước tách chiết:
- Bước 1: Tách chiết dựa trên độ tan.
- Bước 2: Phản ứng trung hòa và tách chiết.
ii) Pha loãng hỗn hợp sau phản ứng bằng H2O rồi loại bỏ acid (C6H5COOH dư và H2SO4) bằng Na2CO3. Cuối cùng chiết hỗn hợp thu lấy C6H5COOCH3 là chất lỏng không tan ở phía trên.
iii)
Số mol của benzoic acid và methanol là

→ Tính hiệu suất theo benzoic acid
Hiệu suất của phản ứng ester hoá là
C6H5COOH + CH3OH
C6H5COOCH3 + H2Ob, Sulfuric acid đặc có vai trò rất quan trọng trong phản ứng điều chế ester.
+ Đóng vai trò là xúc tác acid, cung cấp ion H+ để tăng tốc độ phản ứng giữa cacboxylic acid và alcohol.
+ H2SO4 đặc có khả năng hút nước mạnh, giúp loại bỏ nước sinh ra trong phản ứng este hóa – một phản ứng thuận nghịch – từ đó đẩy cân bằng về phía tạo thành ester, làm tăng hiệu suất phản ứng.
+ Ngoài ra, nó còn tạo môi trường acid thuận lợi cho phản ứng xảy ra hiệu quả hơn.
c,
i) Giải thích các bước tách chiết:
- Bước 1: Tách chiết dựa trên độ tan.
- Bước 2: Phản ứng trung hòa và tách chiết.
ii) Pha loãng hỗn hợp sau phản ứng bằng H2O rồi loại bỏ acid (C6H5COOH dư và H2SO4) bằng Na2CO3. Cuối cùng chiết hỗn hợp thu lấy C6H5COOCH3 là chất lỏng không tan ở phía trên.
iii)

Số mol của benzoic acid và methanol là

→ Tính hiệu suất theo benzoic acid
Hiệu suất của phản ứng ester hoá là
Câu 45 [1009544]: Khi nghiên cứu đặc điểm của phản ứng ester hoá để tổng hợp ethyl acetate, một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao”. Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp ethyl acetate với nồng độ ethyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng để kiểm tra dự đoán trên như sau:
☞ Bước 1: Cho 32,5 mL ethyl alcohol, 30,0 mL acetic acid và 10,5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.
☞ Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thuỷ có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60 oC trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
☞ Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.
☞ Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77 oC, thu ethyl acetate và đong thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đong.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được với thời gian thí nghiệm tương ứng và kết quả ở bảng:

a) Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ (°C) và thể tích ester (mL).
b) Cho biết khoảng nhiệt độ tối ưu của phản ứng ester hóa trong khoảng 60oC đến 85oC.
c) Từ đồ thị cho biết dự đoán của nhóm học sinh là đúng hay sai? Giải thích.
☞ Bước 1: Cho 32,5 mL ethyl alcohol, 30,0 mL acetic acid và 10,5 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.
☞ Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thuỷ có điều chỉnh nhiệt độ ở nhiệt độ 60 oC trong 60 phút. Tắt bếp và để nguội bình phản ứng.
☞ Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách ethyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.
☞ Bước 4: Tiến hành chưng cất lại ethyl acetate bằng hệ sinh hàn ở khoảng nhiệt độ 77 oC, thu ethyl acetate và đong thể tích ethyl acetate thu được bằng ống đong.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65; 70; 75; 80; 85. Nhóm học sinh ghi lại thể tích ethyl acetate thu được với thời gian thí nghiệm tương ứng và kết quả ở bảng:

a) Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ (°C) và thể tích ester (mL).
b) Cho biết khoảng nhiệt độ tối ưu của phản ứng ester hóa trong khoảng 60oC đến 85oC.
c) Từ đồ thị cho biết dự đoán của nhóm học sinh là đúng hay sai? Giải thích.
a) Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ (oC) và thể tích ester (mL).
b) Khoảng nhiệt độ tối ưu của phản ứng ester hóa trong khoảng 60 oC đến 85 oC là 75 oC
c) Từ đồ thị, dự đoán của nhóm học sinh là sai.
Nguyên nhân: Khi tăng nhiệt độ từ 60 đến 75 oC lượng ethyl acetate thu được tăng dần từ 25,8 mL đến 39,5 mL, nhưng nhiệt độ tăng từ 75 đến 85 oC lượng ethyl acetate thu được giảm dần từ 39,5 mL đến 39,2 mL.
b) Khoảng nhiệt độ tối ưu của phản ứng ester hóa trong khoảng 60 oC đến 85 oC là 75 oC
c) Từ đồ thị, dự đoán của nhóm học sinh là sai.
Nguyên nhân: Khi tăng nhiệt độ từ 60 đến 75 oC lượng ethyl acetate thu được tăng dần từ 25,8 mL đến 39,5 mL, nhưng nhiệt độ tăng từ 75 đến 85 oC lượng ethyl acetate thu được giảm dần từ 39,5 mL đến 39,2 mL.