Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
✔️ A. Saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt,...
❌ B. Cellulose: bông, đay,...
❌ C. Fructose: nhiều trong mật ong, tạo vị ngọt sắc.
❌ D. Glucose: có nhiều trong quả nho chín (đường nho).
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Saccharose thuộc loại disaccharide. Đáp án: C
✔️ A. Saccharose (C12H22O11) và ❌ B. Glucose (C6H12O6) là các đường cấu tạo có nhiều nhóm OH phân cực nên tan.
✔️ D. Copper(II) sulfate (CuSO4) là muối tan tốt trong nước.
❌ C. Benzyl acetate (CH3COOCH2C6H5) là ester, không tan trong nước đã được học ở chương ESTER - LIPID (do cấu tạo ester này kém phân cực). Đáp án: C
✔️ A. Potassium permanganate (KMnO4): muối tan phân li K+ + MnO4– ⇒ dẫn điện tốt.
✔️ B. Sodium chloride (NaCl): muối tan phân li Na+ + Cl– ⇒ dẫn điện tốt.
✔️ D. Sulfuric acid (H2SO4) là một acid mạnh, tan tốt phân li thành H+ + SO42– ⇒ dẫn điện tốt. Đáp án: C
Nhắc lại: "Sự thay đổi nhiệt độ sôi của dung dịch phụ thuộc chủ yếu vào số lượng các hạt chất tan có mặt chứ không phụ thuộc vào bản chất của các loại hạt. Khi chúng ta xác định số lượng hạt trong dung dịch, điều quan trọng cần nhớ là không phải tất cả các dung dịch có cùng nồng độ mol hay cùng nồng độ phần trăm là đều chứa cùng nồng độ các hạt chất tan."
Xét 100 gam dung dịch 10% nồng độ các chất tan ⇒ mchất tan = 10 gam.
• glucose (C6H12O6) có M = 180 ⇒ nglucose = 10/180 mol ⇒ có ≈ 0,056 × NA hạt glucose trong dung dịch.
• sucrose (C12H22O11) có M = 342 ⇒ nsucrose = 10/342 mol ⇒ có ≈ 0,029 × NA hạt sucrose trong dung dịch.
• sodium nitrate (NaNO3) có M = 85 ⇒ nNaNO3 = 10/85 mol. Trong nước NaNO3 → Na+ + NO3– nên 10/85 mol NaNO3 phân li thu được 10/85 mol Na+ + 10/85 mol NO3– ⇒ dung dịch chứa 2 × 10 ÷ 85 × NA ≈ 0,235 × NA hạt.
⇒ sắp xếp thứ tự số lượng hạt tăng dần trong các dung dịch là sucrose < glucose < sodium nitrate.
Nồng độ hạt trong dung dịch càng lớn thì nhiệt độ sôi của dung dịch càng lớn ⇒ thứ tự trên cũng chính là thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D
❌ B. sai vì nói saccharose không tan trong nước.
❌ C. sai vì nói saccharose không vị, không tan trong nước.
❌ D. sai vì nói saccharose là chất lỏng, không vị. Đáp án: A

⇒ Trả lời: gốc glucose liên kết với gốc fructose qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là oxygen (O)
⇝ Chọn đáp án C Đáp án: C

⇒ Trả lời: Phân tử saccharose được tạo bởi hai gốc α-glucose và β-fructose ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B

Giải thích:
- Saccharose (C12H22O11) là một disaccharide gồm glucose và fructose liên kết bằng liên kết glycosidic.
- Khi gặp acid hoặc enzyme, liên kết này bị cắt, tạo ra glucose và fructose theo tỉ lệ 1:1.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

Liên kết nào được hình thành giữa hai mắt xích?

⇒ Trả lời: Liên kết nào được hình thành giữa hai mắt xích là liên kết α-1,2-glycosidic ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C

⇒ trả lời: Cấu trúc của maltose được vẽ gồm một mắt xích α-glucose và một mắt xích β-glucose ⇝ Chọn đáp án D. ♠ Đáp án: D

⇒ Liên kết nào được hình thành giữa hai mắt xích trong hình là liên kết α-1,4-glycosidic ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
- Maltose là một disaccharide được tạo thành từ: 2 phân tử α-D-glucose và liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycosid.
- Saccharose là carbohydrate không chứa nhóm -OH hemiacetal.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Phân tích các đáp án :
❌A. Aniline là một hợp chất hữu cơ thuộc nhóm amine thơm, không phải disaccharide.
❌B. Potassium dichromate (K2Cr2O7): Là một hợp chất vô cơ, không phải disaccharide.
✔️C. Saccharose: Là tên khoa học của đường mía, thuộc nhóm disaccharide.
❌D. Hexamethylenediamine: Là một hợp chất hữu cơ chứa nhóm amine, không phải disaccharide.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C

• Fructose và glucose: C6H12O6 (M = 180).
• maltose và saccharose: C12H22O11 (M = 342).
• tinh bột và celllulose: (C6H10O5)n (M = 162n).
⇒ trả lời: Công thức phân tử của saccharose là C12H22O11
⇝ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ yêu cầu Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là 12 ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Trên mỗi mắt xích glucose và fructose đều chứa đúng 4 nhóm OH ⇒ tổng có 8 nhóm
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
✔️ A. đúng. Chính xác có 8 nhóm OH trong cấu tạo của saccharose.
❌ B. sai. cấu tạo của saccharose gồm 1 gốc glucose + 1 gốc fructose.
✔️ C. đúng. Nối hai gốc glucose và fructose là liên kết glycosidic.
✔️ D. đúng. Viết gọn công thức phân tử C12H22O11 = C12(H2O)11. Đáp án: B





⇒ cấu tạo ở đáp án D trùng hợp ⇝ Chọn đáp án D.
► Cách 2: phân tích loại trừ nhanh đáp án:
saccharose cấu tạo từ glucose (vòng 6 cạnh) và fructose (vòng 5 cạnh) ⇒ loại nhanh đáp án A và C.
Ở đáp án B. thừa 1 nhóm OH, hoặc đếm số O thì cấu tạo này có 12O trong khi saccharose chỉ có 11O ⇝ loại.
Theo đó, chỉ có đáp án D thỏa mãn thôi.! Đáp án: D
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.

❌ a. sai vì trong khoảng 0 oC – 60 oC, độ tan của sucrose cao hơn tất cả các chất.
✔️ b. đúng, theo chiều tăng nhiệt độ từ 0 oC → 60 oC thì độ tan saccharose tăng dần.
✔️ c. đúng theo các phân tích trên.
❌ d. sai độ tan và phân li không liên quan ở đây. Saccharose thực tế là chất không điện li; tan tốt là do nhiều nhóm OH phân cực.
❌A. Sai. Saccharose là một disacharide có công thức phân tử là C12H22O11.
✔️B. Đúng. Saccharose được tao thành tự sự liên kết của một đơn vị glucose và một đơn vị fructose. Các đơn vị α-glucose và β-fructose liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside.
❌C. Sai. Saccharose không có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
❌D. Sai. Saccharode là disaccharide không có nhóm -OH hemiacetal
✔️ a. đúng. Bão hòa hiểu nôm na là (chất lỏng) ở trạng thái không thể hoà tan thêm được nữa. Theo dõi đồ thị câu hỏi có ID = [308365] bạn đọc đã thấy tăng nhiệt độ thì độ tan saccharose tăng ⇒ dùng nước nóng sẽ hòa tan được nhiều saccharose; khi để nguội độ tan giảm ⇒ một lượng saccharose mà nước nguội không thể hòa tan thêm được nữa sẽ bị đẩy ra dưới dạng chất rắn kết tinh ⇒ phần còn lại thỏa mãn đó là một dung dịch bão hòa.
❌ b. sai. Sau khi lượng lượng saccharose dư kết tinh hết thì hệ thống sẽ ổn định và ở trạng thái cân bằng: saccharose(aq) ⇄ saccharose(s).
✔️ c. đúng. Như phân tích ở ý b. hệ thống ổn định và cân bằng ⇒ tốc độ phân tử saccharose rời khỏi bề mặt tinh thể để được hydrate hóa bởi nước bằng tốc độ phân tử saccharose trong nước bám vào bề mặt tinh thể.
✔️ d. đúng như phân tích ở ý a.

❌ a. sai. Vì tử công thức phân tử của maltose được cho ⇒ phân tử khối là 342 chứ không phải 180.
✔️ b. đúng. Cấu tạo hoá học của maltose có thể thấy OH linh động trên carbon số 1 của một đơn vị α-glucose (OH hemiacetal) tạo thành liên kết với OH trên carbon số 4 của đơn vị α-glucose kia ⇒ trên một mắt xích α-glucose vẫn còn nhóm OH hemiacetal nên phân tử maltose có khả năng mở vòng ⇝ Maltose cả cấu tạo ở dạng vòng và dạng mở một phần.

✔️ c. đúng theo phân tích rõ ở ý b.
✔️ d. đúng theo phân tích rõ ở ý b. luông.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
(a) Đường gia dụng phổ biến nhất.
(b) Được hình thành trong quá trình tiêu hóa tinh bột.
(c) Tìm thấy trong hạt đang nảy mầm.
(d) Bị thủy phân trong môi trường kiềm.
(e) Được tìm thấy với nồng độ cao trong mía.
Số nhận định phù hợp đối với maltose là bao nhiêu?
❌ (a) sai. đường gia dụng phổ biến nhất phải là saccharose (đường mía).
✔️ (b) đúng. Trong quá trình tiêu hóa thì tinh bột sẽ bị cắt thành các phần nhỏ hơn; trong đó có đường đôi (2 mắt xích) là maltose.
✔️ (c) đúng. Tên của maltose bắt nguồn từ thực tế là trong quá trình nảy mầm hoặc ủ mạch nha (mạch nha tiếng anh là “malt”).
❌ (d) sai. Các hợp chất carbohydrate như saccharose hay maltose, tinh bột, cellulose đều bị thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme xúc tác đặc trưng chứ không bị thủy phân trong môi trường base.
❌ (e) sai, trong mía là đường saccharose - một đồng phân của maltose ⇒ đường saccharose còn được gọi là đường mía đó.
⇒ có 2/5 nhận định đúng ⇒ điền đáp án: 2.
Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose.
Phân tử khối của maltose là: 12 × 12 + 1 × 22 + 16 × 11 = 342.
⟹ Điền đáp án 342
✨Glucose là một monosaccharide . Glucose tồn tại ở dạng mạch vòng và dạng mạch hở. Do có khả năng chuyển hóa thành dạng mạch hở với nhóm aldehyde, glucose có khả năng mở vòng.
✨Fructose là một monosaccharide . Fructose tồn tại ở dạng mạch vòng và dạng mạch hở. fructose có khả năng chuyển hóa thành glucose trong môi trường kiềm. Do đó, fructose cũng có khả năng mở vòng gián tiếp và thể hiện tính khử (ví dụ, tham gia phản ứng tráng gương).
✨Saccharose là một disaccharide gồm glucose + fructose, liên kết α-1,2-glycosidic, trong đó C1 của glucose và C2 của fructose đều đã tham gia liên kết. Không còn nhóm anomeric tự do, không mở vòng được.
✨Maltose là một disaccharide gồm 2 glucose, liên kết α-1,4-glycosidic, trong đó C1 của glucose thứ hai còn tự do. Vẫn còn nhóm hemiacetal → có thể mở vòng.
Có 3 chất có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước.
⟹ Điền đáp án 3
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó

⇒ Saccharose tan trong nước không phân li thành các ion ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Giả thiết cho V = 5,00 L; nsaccharose = 256,5 ÷ 342 = 0,75 mol.
⇒ Yêu cầu CM = 0,75 ÷ 5 = 0,15 M ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B

Dung dịch 1 chứa 12 hạt saccharose; dung dịch 2 chứa 3 hạt saccharose ⇒ tỉ lệ nồng độ saccharose dung dịch 1 gấp 4 lần dung dịch 2.
☆ Giả thiết: 5,00 L dung dịch 1 có nồng độ 4a M ⇒ V L dung dịch 2 có tương ứng aM
⇒ lượng chất tan saccharose = 4a × 5 = V × a ⇒ V = 20 L ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Dạng 5: Tự luận

Để pha chế một loại nước giải khát, người ta dùng 30 g saccharose cho 1 lít nước. Nếu dùng 15 g saccharin thì sẽ pha được khoảng bao nhiêu lít nước có độ ngọt tương đối với loại nước giải khát đã nêu?
Lượng saccharin cần thiết để tạo độ ngọt tương đương với 30 g saccharose là:
Độ ngọt saccharin tương đương = 15 × 350 = 5250
Thể tích nước dùng để pha được 15 gam saccharin là:
V = 5250 ÷ 30 = 175 lít.
⟹ Điền đáp án 175

- Để thu được đường saccharose (sucrose) từ nước ép mía, ta sử dụng phương pháp lọc và kết tinh.
- Phương pháp tách chất này dựa trên tính chất của saccharose là dễ tan trong nước và độ tan thay đổi theo nhiệt độ.
* Cách 1: Đun nóng nước đường để bay hơi nước và kết tinh đường là ở nhiệt độ cao, tuy nhiên ở cách này dung dịch nước đường đặc có thể bị caramel hoá (chuyển qua màu vàng nâu và có mùi đặc trưng) hoặc than hoá (chuyển thành carbon màu đen). Để tránh hiện tượng caramel hoá hoặc than hoá, người ta có thể sử dụng biện pháp kết tinh lại dưới áp suất thấp (nhiệt độ sôi phụ thuộc áp suất bề mặt, khi áp suất thấp, nước bay hơi ở nhiệt độ thấp hơn và như vậy quá trình kết tinh lại sẽ diễn ra ở nhiệt độ thấp, không xảy ra hiện tượng caramel hoá hoặc than hoá).
* Cách 2: Sử dụng mầm kết tinh để kết tinh đường từ dung dịch đậm đặc ở điều kiện thường.

Tiến hành thí nghiệm với chất X được sử dụng là 1 trong 4 chất sau: MgCl2; CH3COOH; NH4NO3; Saccharose. Biết rằng màn bán thấm chỉ cho phép nước đi qua.
a) Xác đinh chiều di chuyển của nước qua màng bán thấm.
b) Viết phương trình điện li của 4 chất trên.
c) Chiều cao h đạt tối đa khi X là chất nào trong 4 chất trên.
Đồng thời, nhánh phải (được thêm 0,1 mol chất X) của ống có nồng độ chất tan cao hơn ở nhánh trái. Như vậy, nước sẽ di chuyển từ nhánh trái (nơi có nồng độ chất tan thấp) sang nhánh phải (nơi có nồng độ chất tan cao).
Do đó, sau khi hệ thống đạt đến trạng thái cân bằng, mức dung dịch ở bên nhánh phải cao hơn so với bên nhánh trái.
b) MgCl2 → Mg2+ + 2Cl-
CH3COOH →CH3COO- + H+
NH4NO3 → NH4+ + NO3-
Sacchrose không phân li
c) Với cùng nồng độ mol và cùng điều kiện thí nghiệm (nhiệt độ, thể tích…), chất có thể phân li ra lượng ion lớn nhất sẽ tạo ra áp suất thẩm thấu lớn nhất → nước sẽ thẩm thấu nhiều nhất vào dung dịch đó → mức nước (chiều cao h) trong ống nghiệm sẽ tăng cao nhất.
Chất phân li nhiều ion nhất là MgCl2 → giá trị h là lớn nhất.