Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [308415]: Sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột trong cơ thể người là?
A, Glucose.
B, Saccharose.
C, Glycogen.
D, CO2 và H2O.
HD: Một câu hỏi hay - hay sai và hay nhầm. Chuyển hóa tinh bột cuối cùng thì sẽ đi về CO2 + H2O + giải phóng năng lương cho cơ thể. Tuy nhiên ở đây câu hỏi rất rõ ràng là thủy phân, thủy là nước; phân là phân hủy; nước phân hủy tinh bột thì cuối cùng đi về monosaccharide nhỏ nhất cấu tạo nên tinh bột là glucose thôi.
(C6H10O5)n (tinh bột) + nH2O ––enzyme→ nC6H12O6 (glucose)
⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 2 [308416]: Thủy phân hoàn toàn cellulose trong môi trường acid vô cơ thu được
A, glucose.
B, saccharose.
C, maltose.
D, fructose.
Tương tự tinh bột, cellulose cũng được tạo nên từ các mắt xích glucose - monosaccharide ⇒ thủy phân đến cùng (hoàn toàn) thì sẽ thu được tương ứng sản phẩm là glucose thôi:
(C6H10O5)n (cellulose) + nH2O ––H+, to→ nC6H12O6 (glucose)

⇝ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 3 [308417]: Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid vô cơ thu được
A, glucose.
B, saccharose.
C, maltose.
D, fructose.
HD: Tương tự cellulose, tinh bột cũng được tạo nên từ các mắt xích glucose - monosaccharide ⇒ thủy phân đến cùng (hoàn toàn) thì sẽ thu được tương ứng sản phẩm là glucose thôi:
(C6H10O5)n (tinh bột) + nH2O ––H+, to→ nC6H12O6 (glucose)
⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 4 [308418]: Tinh bột và saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng
A, Hòa tan Cu(OH)2.
B, Trùng ngưng.
C, Tráng gương.
D, Thủy phân.
Tinh bột là polysaccharide ⇒ có khả năng tham gia phản ứng thủy phân (H2O cắt nhỏ thành các phân tử nhỏ hơn). Quá trình thủy phân tinh bột đến hoàn toàn thu được glucose theo phương trình minh họa sau:
(C6H10O5)n + nH2O ––enzyme→ nC6H12O6 (glucose)
Saccharose thuộc loại disaccharide gồm 1 gốc α – glucose và 1 gốc β – fructose liên kết với nhau bằng liên kết glycoside có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid.

⟹ Chọn đáp án D. 
Đáp án: D
Câu 5 [308419]: Ở điều kiện thường, để nhận biết iodine trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iodine thì thấy xuất hiện màu
A, xanh tím.
B, nâu đỏ.
C, vàng.
D, hồng.
HD: Phản ứng màu: Tinh bột có chứa phân tử amylose ở dạng vòng xoắn nên khi tương tác với iodine (I2), vòng này đã bọc (hay hấp phụ) các phân tử I2 tạo thành hợp chất có màu xanh tím. Quá trình này được dùng để nhận ra hồ tinh bột bằng iodine và ngược lại, nhận ra iodine bằng hồ tinh bột:
xoan-lo-xo.pngtinh-bot-iodine.png
⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 6 [1009791]: Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào dung dịch nào sau đây thì thấy xuất hiện màu xanh tím?
A, Lòng trắng trứng.
B, Saccharose.
C, Hồ tinh bột.
D, Glucose.
Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào dung dịch hồ tinh bột sẽ xuất hiện màu xanh tím. 
Quá trình này dùng để nhận ra hồ tinh bột bằng iodine và ngược lại. 

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [308421]: Trong một thí nghiệm nghiên cứu, một sinh viên phát hiện nước ép của quả táo xanh chuyển sang màu xanh tím khi tiếp xúc với dung dịch iodine, trong khi nước ép của quả táo chín có thể tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A, Nước ép của quả táo xanh có chứa tinh bột nên có phản ứng màu với iodine.
B, Nước ép của quả táo chín có chứa nhiều maltose nên tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
C, Nước ép của quả táo chín có thể tham gia phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng, cho kết tủa đỏ gạch.
D, Nước ép của quả táo chín có thể làm mất màu dung dịch bromine.
HD: Phân tích thí nghiệm:
• Với iodine, quả táo xanh có màu xanh tím ⇝ chứng tỏ trong quả táo xanh có chứa tinh bột.
• Với thuốc thử Tollens (AgNO3/NH3), quả táo chín có phản ứng ⇝ chứng tỏ trong táo chính chứa đường có tính khử như: glucose, fructose hay maltose...
Phân tích tiếp các phát biểu:
✔️ A. đúng, hợp lí theo phân tích.
❌ B. sai. Maltose có nhiều trong mầm lúa mạch. Trong táo chín không có nhiều maltose mà có nhiều glucose, chất này tham gia phản ứng với Cu(OH)2 cho kết tủa đỏ gạch Cu2O.
✔️ C. đúng, đường có tính khử nên có phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O (thuốc thử Benedict).
✔️ D. đúng. Cụ thể táo chín chứa glucose ⇒ phản ứng với Br2/H2O ⇒ làm mất màu dung dịch Br2.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 8 [308422]: Thêm vài giọt nước bromine vào ống nghiệm chứa dung dịch potassiumiodide và hồ tinh bột, lắc đều. Dự đoán hiện tượng xảy ra là gì?
A, Xuất hiện màu xanh tím.
B, Xuất hiện màu nâu đỏ.
C, Xuất hiện kết tủa xanh.
D, Không có hiện tượng.
Khi cho nước bromine (Br2) màu vàng nâu vào dung dịch potassium iodine (KI) không màu có thêm hồ tinh bột thì thấy dung dịch chuyển sang màu xanh tím.
Br2 + 2I- ⟶ 2Br- + I2

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [308423]: Để phân biệt tinh bột và cellulose người ta dùng
A, glucose.
B, NaCl.
C, quỳ tím.
D, iodine.
HD: Thuốc thử iodine dùng để nhận biết tinh bột và ngược lại tinh bột dùng để nhận biết iodine bởi tinh bột có chứa phân tử amylose ở dạng vòng xoắn nên khi tương tác với iodine (I2), vòng này đã bọc (hay hấp phụ) các phân tử I2 tạo thành hợp chất có màu xanh tím.
xoan-lo-xo.png tinh-bot-iodine.png

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [308424]: Cellulose trinitrate là chất rất dễ cháy và nổ mạnh không sinh ra khói nên được dùng làm thuốc súng không khói. Công thức một mắt xích trong phân tử cellulose trinitrate là
A, C6H7O2(OH)3.
B, C6H7O2(OCOCH3)3.
C, C6H7O2(ONO2)3.
D, C6H7O2(OH)(ONO2)2.
HD: Phân tích: trong phân tử cellulose, mỗi mắt xích C6H10O 5 có 3 nhóm hydroxy OH nên có thể viết công thức phân tử của cellulose dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n.
Mỗi nhóm OH sẽ phản ứng với HO–NO2 (HNO3) đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid H2SO4 đặc tạo O–NO2 + H2O ⇒ 3 nhóm OH cùng phản ứng hết thì tạo cellulose trinitrate:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 ––H2SO4 đặc→ [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O.
⇒ Yêu cầu Công thức một mắt xích trong phân tử cellulose trinitrate là C6H7O2(ONO2)3Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 11 [308425]: Cellulose diacetate (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ acetate. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là
A, C3H4O2.
B, C10H14O7.
C, C12H14O7.
D, C12H14O5.
 Phân tích: trong phân tử cellulose, mỗi mắt xích C6H10O 5 có 3 nhóm hydroxy OH nên có thể viết công thức phân tử của cellulose dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n.
Mỗi nhóm OH sẽ phản ứng với acetic anhydride (CH3CO)2O để tạo chức ester CH3COO.
• 2 nhóm OH phản ứng sẽ tạo 2 chức ester ⇝ sp gọi là cellulose diacetate.
• 3 nhóm OH phản ứng sẽ tạo 3 chức ester ⇝ sp gọi là cellulose triacetate.
Cụ thể phản ứng tạo cellulose diacetate:
[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O ––xúc tác, to→ [C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n + 2nCH3COOH.
⇒ sản phẩm cellulose diacetate có công thức thu gọn là (C10H14O7)n ⇒ công thức đơn giản nhất là C10H14O7

Chọn đáp án B.  Đáp án: B
Câu 12 [1009792]: Chất rắn X hình sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi thông thường. Cho X tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng thu được chất Y cháy nhanh không khói, không tàn, được dùng làm thuốc súng. Chất X và Y lần lượt là
A, tinh bột và cellulose triacetate.
B, cellulose và cellulose triacetate.
C, tinh bột và cellulose trinitrate.
D, cellulose và cellulose trinitrate.
Chất rắn X hình sợi, màu trắng, không tan trong nước và các dung môi thông thường.
⟶ X là tinh bột.
Cho tinh bột tác dụng với hỗn hợp HNO3 đặc có H2SO4 đặc làm xúc tác, đun nóng thu được chất Y cháy nhanh không khói, không tàn, được dùng làm thuốc súng.
⟶ Y là cellulose trinitrate.
Phương trình hóa học:
(C6H7O2(OH)3)n + 3nHNO3 (đặc) (C6H7O2(ONO)3)n + 3nH2O.
Chất X và Y lần lượt là tinh bột và cellulose trinitrate.

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 13 [308426]: Công thức hóa học nào sau đây là của nước Schweizer, dùng để hòa tan cellulose trong quá trình sản xuất tơ nhân tạo?
A, [Cu(NH3)4](OH)2.
B, [Zn(NH3)4](OH)2.
C, [Cu(NH3)4]OH.
D, [Ag(NH3)4]OH.
 Nước Schweizer là dung dịch chứa phức chất của ion Cu2+ với ammonia có công thức ([Cu(NH3)4](OH)2). Quá trình tạo phức chất được biểu diễn như sau:
• NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH.
• Cu2+ + 2OH → Cu(OH)2.
• Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2.
► Cellulose ❌ không tan trong nước nhưng ✔️ tan trong nước Schweizer.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 14 [308427]: Chất lỏng nào sau đây hòa tan được cellulose?
A, Benzene.
B, Ether.
C, Ethanol.
D, Nước Schweizer.
HD: Cellulose không tan trong nước và các dung môi thông thường. Như phân tích ở câu hỏi có ID = [308426] thì cellulose tan trong nước Schweizer: [Cu(NH3)4](OH)2

Chọn đáp án D.  Đáp án: D
Câu 15 [1009793]: Tinh bột, cellulose, saccharose, maltose đều có khả năng tham gia phản ứng
A, hòa tan Cu(OH)2.
B, trùng ngưng.
C, tráng gương.
D, thủy phân.
Tinh bột, cellulose, saccharose, maltose đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
✨ Saccharose bị thủy phân thành glucose và fructose
C12H22O11 + H2O ⟶ C6H12O6 + C6H12O6.
✨ Maltose bị thủy phân thành 2 phân tử glucose.
✨ Phản ứng thủy phân tinh bột xảy ra khi có xúc tác acid (hoặc enzyme) và diễn ra qua nhiều giai đoạn. Các giai đoạn trung gian tạo thành dextrin (C6H10O5)x (với x < n) và maltose. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân glucose.
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
✨Cellulose bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch acid vô cơ hoặc khi có mặt enzyme cellulase (thường có trong dạ dày của động vật ăn cỏ). Sản phẩm cuối cùng nhận được khi thủy phân cellulose là glucose.
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.

⟹ Chọn đáp án D


Đáp án: D
Câu 16 [1009794]: Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Y tác dụng được với nước bromine.
B, X có phản ứng tráng bạc.
C, Phân tử khối của Y là 162.
D, X dễ tan trong nước lạnh.
Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
⟶ Chất X là tinh bột
Thủy phân hoàn toàn tinh bột dưới xúc tác của acid hoặc enzyme và diễn ra theo nhiều giai đoạn. Sản phẩm cuối cùng thu được là glucose.
⟶ Chất Y là glucose. 
Phân tích các phát biểu: 
✔️A. Đúng. Y là glucose có khả năng làm mất màu nước bromine.
❌B. Sai. X là tinh bột, tinh bột không có nhóm aldehyde (CHO) tự do nên không thể tham gia phản ứng tráng bạc. 
❌C. Sai. Y là glucose có công thức phân tử là C6H12O6. Phân tử khối là 12 × 6 + 1 × 12 + 16 × 6 = 180.
❌D. Sai. X là tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh và tan tốt hơn trong nước nóng.

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 17 [1009795]: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là
A, saccharose, tinh bột, cellulose.
B, fructose, tinh bột, formic aldehyde.
C, acetic aldehyde, fructose, cellulose.
D, Formic acid, formic aldehyde, glucose.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. Tinh bột, saccharose, cellulose cả 3 chất đều không tham gian phản ứng tráng bạc.
❌B. Sai. Chỉ có frucotse và formic aldehyde tham gia phản ứng tráng bạc. Tinh bột không tham gia phản ứng tráng bạc.
Phương trình hóa học:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O
HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O 4Ag ↓+ 4NH4NO3 + (NH4)2CO3.
❌C. Sai. Chỉ có acetic aldehyde, fructose tham gia phản ứng tráng bạc. Cellulose không tham gia phản ứng tráng bạc.
Phương trình hóa học:
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓.
CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O.
❌d. Sai. Chỉ có formic acid và glucose tham gia phản ứng tráng bạc. Formic acid không tham gia phản ứng tráng bạc.

⟹Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 18 [308428]: Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Cellulose tan trong nước Schweizer và benzene.
B, Glucose và fructose đều là chất rắn, kết tinh màu xanh.
C, Nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch iodine vào quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
D, Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
HD: Phân tích các phát biểu:
A. sai vì cellulose tan trong nước Schweizer nhưng không tan trong benzene.
B. sai vì glucose và fructose đều là chất rắn kết tinh dạng tinh thể không màu (trong suốt).
✔️ C. đúng vì quả chuối xanh chứa tinh bột sẽ có phản ứng màu với iodine ⇝ màu xanh tím xuất hiện.
D. sai vì thủy phân saccharose ngoài thu được glucose còn có fructose.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 19 [308429]: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A, Vỏ bánh mì ngọt hơn ruột bánh.
B, Khi ăn cơm, nếu nhai kỹ sẽ thấy vị ngọt.
C, Nhỏ dung dịch iodine lên miếng chuối xanh xuất hiện màu xanh tím.
D, Cho hồ tinh bột vào muối iodine (muối dùng để chống bệnh bướu cổ) thì xuất hiện màu xanh.
HD: Phân tích các phát biểu:

✔️ A. đúng. Bánh mì làm từ bột mì, thành phần chính là tinh bột. Vị ngọt của bánh mì đến từ đường, chứ tinh bột không có ngọt. Cái phần vỏ qua tác động của nhiệt nên tinh bột có biến đổi, còn cái vẫn ruột vẫn nguyên tinh bột nên vị ngọt không thể bằng vỏ được.

✔️ B. đúng. Cơm cũng có thành phần chủ yếu là tinh bột, nước bọt có enzyme amilase thủy phân tinh bột, nên nhai càng kỹ thì thủy phân càng kỹ tinh bột để tạo thành các đường như glucose, maltose có vị ngọt.

✔️ C. đúng vì quả chuối xanh chứa tinh bột (chuối mà chín thì tinh bột sẽ chuyển hóa thành glucose có vị ngọt đó) nên có phản ứng màu với iodine ⇝ có màu xanh tím xuất hiện. Màu của phản ứng này nó tùy thuộc vào nồng độ các chất các kiểu, nên nó sẽ là khoảng màu, thường là xanh tím, nên nói xanh là không có sai đâu mà nhiều bạn bắt bẻ nhé.!

D. sai vì muối iodine (muối I-ốt) là kiểu NaI ≠ iodine là I2 ⇒ hồ tinh bột phản ứng màu với iodine (I2) chứ không phải I trong muối đâu nhé.! Đáp án: D
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 20 [704307]: Bông có thành phần chính là cellulose, một loại polysaccharide. Tiến hành thủy phân cellulose theo các bước dưới:
▪ Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm nhỏ bông và khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 70 %. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
▪ Bước 2: Để nguội, lấy 1 mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống (2).
▪ Bước 3: Cho từ từ dung dịch NaOH 10 % vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.
▪ Bước 4: Cho tiếp 5 giọt dung dịch CuSO4 5 %.
▪ Bước 5: Lắc đều và đun nóng nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
Bước 1:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(C6H10O5)n 6nC + 5nH2O
C + 2H2SO4 → 2SO2 + CO2 + 2H2O
Bước 3:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O
Bước 4:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
Bước 5
Cu(OH)2 + 2C6H12O6 → [C6H11O6]2Cu + 2H2O
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O

Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Bước 1 có phản ứng thủy phân của cellulose với trong môi trường acid, cellulose không tan trong nước.
✔️ (b) Đúng. NaOH trung hòa dung dịch H2SO4 và chuẩn bị cho phản ứng với CuSO4.
❌ (c) Sai. Xuất hiện kết tủa xanh đã xảy ra ở bước 4, CuSO4 tạo kết tủa ngay khi tác dụng với NaOH.
❌ (d) Sai. Sản phẩm của phản ứng thủy phân cellulose là glucose, Glucose tác dụng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành phức chất màu xanh lam, tan trong nước.
Câu 21 [705916]: Tiến hành thí nghiệm theo bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch hồ tinh bột, thêm vài giọt dung dịch I2 trong dung dịch KI. Lắc đều ống nghiệm.
Bước 2: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm.
Bước 3: Sau đó để nguội dung dịch trong ống nghiệm.
Phản ứng giữa hồ tinh bột với dung dịch iod tạo màu xanh tím đặc trưng (còn được gọi là phản ứng màu của iodine với hồ tinh bột). Đây là phản ứng dùng để nhận biết tinh bột. Phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo ra dung dịch có màu xanh tím. Khi đun nóng, iodine bị giải phóng ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh tím.
Phân tích các phát biểu:
✔️A – Đúng. I2 tan kém trong nước nên phải dùng dung dịch KI, tạo dung dịch KI3 theo phương trình:
I2 + KI → KI3
✔️B – Đúng. Hồ tinh bột chứa amylose, một loại polysaccharid có cấu trúc xoắn. I2 bị giữ trong cấu trúc xoắn này, tạo thành phức chất màu xanh tím đặc trưng.
✔️C – Đúng. Khi đun nóng, các liên kết hydro trong cấu trúc xoắn của amylose bị phá vỡ, làm mạch amylose duỗi thẳng. I2 được giải phóng khỏi cấu trúc xoắn, dẫn đến mất màu xanh tím.
✔️D – Đúng. Khi để nguội, các liên kết hydro trong amylose hình thành trở lại, làm mạch amylose xoắn lại. I2 lại bị giữ trong cấu trúc xoắn, màu xanh tím xuất hiện trở lại.
Câu 22 [703935]: Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
▪ Bước 1: Cho 5 mL dung dịch HNO3 vào cốc thủy tinh ngâm trong chậu nước đá. Thêm từ từ 10 mL dung dịch H2SO4 đặc vào cốc và khuấy đều. Sau đó, lấy cốc ra khỏi chậu nước đá, thêm một nhúm bông vào cốc và dùng đũa thủy tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
▪ Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra khỏi cốc, rửa nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại bằng dung dịch NaHCO3 loãng.
▪ Bước 3: Cho sản phẩm vào giữa 2 miếng giấy lọc và ép để hút nước, làm khô tự nhiên.
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 ⟶ [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Phân tích các phát biểu:

✔️ a) Đúng. Có thể sử dụng NaHCO3 loãng để trung hoà acid dư, giúp thu được sản phẩm sạch: HCO3- + H+ ⟶ H2O + CO2
✔️ b) Đúng. H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác.
❌ c) Sai. Không thể thay việc làm khô tự nhiên bằng việc sấy do thuốc súng không khói dễ cháy, nên khi sấy ở nhiệt độ cao có thể gây cháy.
✔️ d) Đúng. Cellulose sẽ bị thủy phân 1 phần trong môi trường acid nên sẽ thu được glucose, phản ứng được với thuốc thử Tollens.
Câu 23 [308432]: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iodine theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm đựng sẵn 1 – 2 mL dung dịch hồ tinh bột (hoặc nhỏ vài giọt dung dịch iodine lên mặt cắt quả chuối xanh hoặc củ khoai lang tươi, sắn tươi).
Bước 2: Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội.
HD: Phân tích thí nghiệm:
lugol.png
Bước 1: dung dịch I2 là dung dịch có màu vàng nhạt, khi tương tác với hồ tinh bột sẽ tạo thành màu xanh tím đặc trưng. Giải thích: phân tử tinh bột có tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng (giống như lò xo):
xoanloxotinhbot.png
⇝ các phân tử iot có thể chui vào và bị hấp phụ, tạo “hợp chất” màu xanh tím.
Bước 2: khi đun nóng, các phân tử tinh bột sẽ duỗi xoắn, không thể hấp phụ được iot nữa
⇝ màu xanh tím bị mất đi. Chú ý, bước 2 không làm iot bay hơi, thăng hoa hoàn toàn được.
Sau đó: khi làm nguội, phân tử tinh bột trở lại dạng xoắn, các phân tử iot lại bị hấp phụ, chui vào lỗ rỗng xoắn thu được “hợp chất” màu xanh tím như sau bước 1.
⇒ Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Theo hiện tượng phân tích trên.
b. Sai. Chuối chín không có tinh bột nữa (đã chuyển hóa thành các đường như glucose, fructose ⇒ chuối chín có vị ngọt).
✔️ c. Đúng. Theo phân tích trên.
✔️ d. Đúng. Theo phân tích trên.
Câu 24 [705449]: Tiến hành thí nghiệm hòa tan cellulose trong nước Schweizer theo bước sau:
Bước 1: Hoà tan hoàn toàn 2,5 gam CuSO4.5H2O vào 100 mL nước trong cốc thuỷ tinh. Thêm tiếp vào cốc 10 mL dung dịch NaOH 10 %, vừa thêm vừa khuấy.
Bước 2: Lọc lấy kết tủa rồi cho kết tủa vào một cốc 100 mL mới, tiếp tục thêm 20 mL dung dịch NH3 20 % vào cốc. Khuấy đều cho đến khi kết tủa tan hết, hình thành nước Schweizer.
Bước 3: Sau đó, cho một nhúm bông vào cốc, khuấy đến khi tạo thành dung dịch đồng nhất.
Bước 1: Hoà tan hoàn toàn 2,5 gam CuSO4.5H2O vào 100 mL nước trong cốc thuỷ tinh. Thêm tiếp vào cốc 10 mL dung dịch NaOH 10 %, vừa thêm vừa khuấy.
CuSO4 + 2NaOH ⟶ Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu2+ + 2OH ⟶ Cu(OH)2
Bước 2: Lọc lấy kết tủa rồi cho kết tủa vào một cốc 100 mL mới, tiếp tục thêm 20 mL dung dịch NH3 20% vào cốc. Khuấy đều cho đến khi kết tủa tan hết, hình thành nước Schweizer.
Cu(OH)2 + 4NH3 ⟶ [Cu(NH3)4](OH)2
Bước 3: Sau đó, cho một nhúm bông vào cốc, khuấy đến khi tạo thành dung dịch đồng nhất.

Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Có thể thay muối CuSO4.5H2O bằng muối Cu(NO3)2.6H2O vì chỉ cần tạo ra Cu(OH)2 nên khi đổi muối thì phương trình ion vẫn không đổi.
Cu2+ + 2OH ⟶ Cu(OH)2
✔️ b) Đúng. Bước 2 kết tủa tan hình thành phức chất [Cu(NH3)4](OH)2.
❌ c) Sai. Cellulose không bị thủy phân, chỉ bị thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme.
✔️ d) Đúng. Bước 3 chứng minh celllulose có khả năng tan trong nước Schweizer.
Câu 25 [876934]: Lên men ethanol là quá trình chuyển hóa đường (glucose) thành ethanol (C2H5OH) và khí carbon dioxide (CO2) dưới tác dụng của enzyme do nấm men tiết ra, trong điều kiện không có oxygen. Đây là một quá trình kị khí và tỏa nhiệt. Từ 300 gam dung dịch glucose, thực hiện quá trình lên men rượu trong phòng thí nghiệm, kết quả biểu diễn theo đồ thị sau:

Kết quả nghiên cứu nhận thấy:
▪ Lượng ethanol phản ứng tăng dần theo thời gian, kèm theo hiện tượng dung dịch trở nên sánh đặc.
▪ Kể từ khoảng ngày thứ 10, phản ứng gần như ngừng lại mặc dù trong dung dịch vẫn còn dư glucose.
Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. Nhiệt độ của hỗn hợp sau phản ứng tăng so với ban đầu khi phản ứng diễn ra nguyên do đây là phản ứng tỏa nhiệt.

✔️(b) – Đúng.

Từ đồ thị số mol của ethanol tạo thành khi phản ứng kết thúc là 2 mol



Khối lượng glucose đã phản ứng là mglucose = 180 gam

Kể từ khoảng ngày thứ 10, phản ứng gần như ngừng lại mặc dù trong dung dịch vẫn còn dư glucose

→ Khối lượng glucose trong dung dịch ban đầu lớn hơn 180 gam

✔️(c) – Đúng. Ethyl alcohol có thể bị oxy hóa tạo CH3CHO, CH3COOH.

2CH3CH2OH + O2 ⟶ CH3CHO + 2H2O

CH3CH2OH + O2 ⟶ CH3COOH + H2O
- Mặc dù phản ứng xảy ra với điều kiện kị khí tuy nhiên trong quá trình tiến hành vẫn không thể đảm bảo hoàn toàn kị khí nên vẫn sinh ra sp phụ.


❌(d) – Sai. Khí CO2 bay ra làm khối lượng dung dịch giảm.

Sự tạo thành ethanol cùng với các sản phẩm phụ làm tăng số lượng phân tử trong dung dịch khiến dung dịch trở nên đặc hơn.

Câu 26 [308434]: Thủy phân hoàn toàn cellulose trong dung dịch acid vô cơ đặc, thu được chất hữu cơ X. Hydrogen hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y.
Cellulose ––+H2O (xúc tác H+)→ X ––+H2 (xúc tác Ni, to)→ Y.
HD: Phân tích quá trình:
• cellulose (C6H10O5)n + nH2O ––H+→ C6H12O6 (glucose).
• Glucose: C6H10O6 + H2 ––Ni, to→ C6H14O6 (sorbitol).
⇒ Phân tích các phát biểu:
✔️ a. đúng. Glucose là đường có tính khử, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
✔️ b. đúng. X (glucose) có 5 nhóm OH liền kề; còn Y (sorbitol) có 6 nhóm OH liền kề như cấu tạo biểu diễn thấy rõ trên.
c. sai vì Y mạch hở, còn X là glucose như ta biết tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng, có khả năng mở vòng tạo mạch hở thôi,
✔️ d. đúng. Cấu tạo trên cho thấy 6 nhóm OH đính vào 6 nguyên tử carbon no ⇒ sorbitol là một alcohol no, đa chức.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 27 [1009796]: Cho các phát biểu sau về carbohydrate:

(a) Tất cả các carbohydrate đều có phản ứng thủy phân.

(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.

(c) Glucose, fructose và maltose đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Glucose làm mất màu nước bromine.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Phân tích các phát biểu
❌a. Sai. Monosaccharide không bị thủy phân. Chỉ có polysaccharide và disaccharide thủy phân thành monosaccharide.
✔️b. Đúng. Thủy phân tinh bột xảy ra khi có xúc tác của acid (hoặc enzyme) và bị thủy phân qua nhiều giai đoạn. Sản phẩm cuối cùng của thủy phân tinh bột là glucose.
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
✔️c. Đúng. Glucose, fructose và maltose đều có phản ứng tráng bạc.
✔️d. Đúng. Glucose làm mất màu nước bromine
Phương trình hóa học:
CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr.
Số phát biểu đúng là: (b), (c), (d)

⟹ Điền đáp án 3

Câu 28 [1009797]: Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucose và saccharose đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Phân tích các phát biểu:
✔️a. Đúng. Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
✔️b. Đúng. Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
✔️c. Đúng. Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
Phương trình hóa học:
C6H12O6 + Cu(OH)2 ⟶ Cu(C6H11O6)2 + H2O.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 ⟶ Cu(C12H21O11)2 + 2H2O.
❌d. Sai. Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất. Sản phẩm thu được là glucose. Saccharose thủy phân trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
✔️e. Đúng. Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
Phương trình hóa học:
HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
❌g. Sai. Glucose khử bằng H2 tạo ra sorbitol. Saccharose không khử trực tiếp thành sorbitol vì không có nhóm -CHO tự do.
Số phát biểu đúng là: (a), (b), (c), (e).

⟹ Điền đáp án 4

Câu 29 [1009798]: Cho các phát biểu sau:
(1) Oxi hóa glucose bằng thuốc thử Tollens thu được sản phẩm cuối cùng là gluconic acid.
(2) Dung dịch saccharose có thể hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(3) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói.
(4) Trong amilopectin, các gốc α-glucose chỉ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
(5) Glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm.
Gắn số thứ tự theo chiều tăng dần các phát biểu đúng (ví dụ 123; 145; 235;…).
Phân tích các phát biểu:

❌(1). Sai. Glucose nhóm -CHO nên bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens tạo thành ammonium gluconate.
Phương trình hóa học:

HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.

✔️(2). Đúng. Ở điều kiện thường saccharose có thể hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành phức chất màu xanh lam.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 ⟶ Cu(C12H21O11)2 + 2H2O.

✔️(3). Đúng. Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói.

❌(4). Sai. Trong amilopectin, có liên kết α-1,4-glycoside ở mạch chính và α-1,6-glycoside tại các nhánh.

✔️(5). Đúng. Glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm.

Số thứ tự theo chiều tăng dần các phát biểu đúng là: 235

⟹ Điền đáp án 235
Câu 30 [308438]: Cho các dung dịch:
(1) mật ong,
(2) nước mía,
(3) nước ép quả nho chín,
(4) nước ép củ cải đường.
Số dung dịch có khả năng hòa tan Cu(OH)2
HD: Cần chú ý glucose; fructose và saccharose là các đường chứa nhiều nhóm OH, có tính chất của polyalcohol là phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam đặc trưng.
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → Cu(C6H11O6)2 + 2H2O.
2C12H22O11 + Cu(OH)2 → Cu(C12H21O11)2 + 2H2O.
Phân tích các dung dịch các chất:
✔️ (1) mật ong: chứa ≈ 40% fructose; ≈ 30% glucose; ≈ 20% saccharose.
✔️ (2) nước mía: chứa nhiều saccharose
✔️ (3) nước ép quả nho chín: chứa nhiều glucose
✔️ (4) nước ép củ cải đường: chứa nhiều saccharose
⇒ cả 4 dung dịch đều chứa chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ⇒ Điền đáp án: 4.
Câu 31 [308439]: Thêm một lượng nhỏ sulfuric acid loãng vào dung dịch tinh bột, tiến hành đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để xác định xem quá trình thủy phân có diễn ra hay không, có thể sử dụng bao nhiêu thuốc thử trong các thuốc thử sau:
① Dung dịch NaOH,
② Thuốc thử Tollens,
③ copper(II) hydroxide,
④ nước bromine,
⑤ dung dịch barium chloride.
Số thuốc thử phù hợp là bao nhiêu?
HD: Lý thuyết: thủy phân tinh bột thu được glucose.
⇒ Thuốc thử kiểm tra phản ứng thủy phân xảy ra hay không thì đó chính là nhiệm vụ xác nhận sự có mặt của glucose hay không:
❌ ① Dung dịch NaOH: glucose không có phản ứng ⇒ không phù hợp.
✔️ ② Thuốc thử Tollens: glucose có phản ứng tạo Ag↓ màu trắng bạc ⇒ phù hợp.
✔️ ③ copper(II) hydroxide: glucose hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh đặc trưng ⇒ phù hợp.
✔️ ④ nước bromine: glucose có phản ứng ⇒ làm mất màu dung dịch Br2 ⇒ phù hợp.
❌ ⑤ dung dịch barium chloride: không có phản ứng ⇒ không phù hợp.
⇒ có 3/5 thuốc thử phù hợp ⇒ điền đáp án: 3.
Câu 32 [308440]: Thủy phân 1 kg khoai (chứa 20% tinh bột) trong môi trường acid. Nếu hiệu suất phản ứng 75% thì lượng glucose thu được là bao nhiêu gam? (làm tròn đến phần số nguyên)
HD: 1 kg = 1000 gam; chứa 20% tinh bột ⇒ mtinh bột = 0,2 × 1000 = 200 gam.
Tỉ lệ: C6H10O5 + H2O ––H+, to→ C6H12O6 (glucose).
⇒ mglucose = 200 ÷ 162 × 180 ≈ 222,22 gam ⇒ Chú ý đây là theo lý thuyết.
Do phản ứng có hiệu suất 75% nên lượng thu được thực tế ít hơn:
⇒ mglucose thu được = 0,75 × 222,22 ≈ 167 gam.
⇒ Điền đáp án: 167
Câu 33 [308441]: Quá trình quang hợp là nguồn tạo ra năng lượng nuôi sống sinh vật trên Trái Đất, cân bằng lượng khí O2 và CO2 trong khí quyển. Giả thiết quá trình quang hợp tạo ra tinh bột trong hạt gạo được biểu diễn:
6nCO2 + 5nH2O ––ánh sáng, chlorophyll→ [C6H10O5]n + 6nO2↑.
Trên một sào ruộng (360 m2), trung bình mỗi vụ đã tạo ra 162 kg gạo (chứa 80% tinh bột), đồng thời cũng giải phóng ra V m3 khí O2 (quy về đkc). Giá trị của V là (làm tròn đến hàng đơn vị)
HD: 162 kg gạo chứa 80% tinh bột ⇒ mtinh bột = 0,8 × 162 = 129,6 kg = 129600 gam.
Bỏ hết hệ số n đi ở phương trình đã cho:
6CO2 + 5H2O ––ánh sáng, chlorophyll→ C6H10O5 + 6O2.
nC6H10O5 = 129600 ÷ 162 = 800 mol.
⇒ Từ tỉ lệ có nO2 thu được = 6nC6H10O5 = 4800 mol.
⇒ Yêu cầu V = 4800 × 24,79 = 118992 lít ⇄ 118,992 m3 ≈ 118,99 m3.

⟹ Điền đáp án : 119
Câu 34 [308442]: Tính khối lượng kg gạo chứa 80% tinh bột cần dùng để điều chế được 10 lít rượu 46o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 (g/mL), biết hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 50% (làm tròn đến hàng phần mười).
HD: ► Với bài tập tính toán liên quan đến tinh bột, cellulose bạn đọc cần bỏ hệ số n đi, tính toán với mắt xích thôi:
• Thủy phân tinh bột: C6H10O5 + H2O ––H+, to→ C6H12O6.
• sau đó lên men: C6H12O6 + O2 ––to→ 2C2H5OH + 2CO2↑.
Giả thiết: 10 lít rượu 46 o gồm 4,6 lít rượu và 5,4 lít nước.
Drượu = 0,8 g/mL ⇒ 4,6 lít ⇄ 4600 mL nặng 0,8 × 4600 = 3680 gam.
⇒ nrượu = 3680 ÷ 46 = 80 mol ⇒ nglucose = 80 ÷ 2 = 40 mol theo tỉ lệ.
⇒ nmắt xích tinh bột = 40 mol; mà hiệu suất cả quá trình là 50% ⇒ thực tế cần phải dùng lượng tinh bột nhiều hơn là 40 ÷ 0,5 = 80 mol C6H10O5.
⇒ mtinh bột cần = 80 × 162 = 12960 gam ⇄ 12,96 kg.
► Gạo chứa 80% tinh bột ⇒ lượng gạo cần dùng là 12,96 ÷ 0,8 = 16,2 kg ⇒ điền đáp án: 16,2.
Câu 35 [308446]: Tại một hộ gia đình, m kg một loại bột gạo nếp (chứa 80% tinh bột) được sử dụng để lên men rượu. Sau quá trình lên men, thu được 18,4 lít ethyl alcohol 40º. Biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giá trị của m là 
HD: Chuỗi tỉ lệ: C6H10O6 → C6H12O6 → 2C2H5OH.
18,4 lít ethyl alcohol 40 ° tương ứng 18,4 × 0,4 = 7,36 lít ⇄ 7360 mL rượu ethyl alcohol nguyên chất.
mà Dalcohol = 0,8 g/mL ⇒ malcohol = 0,8 × 7360 = 5888 gam.
⇒ nalcohol = 5888 ÷ 46 = 128 mol ⇒ nC6H10O5 = 128 ÷ 2 = 64 mol.
Thật chú ý hiệu suất cả quá trình là 72% nên thực tế cần dùng nhiều hơn lượng 64 mol này.
⇒ nC6H10O5 = 64 ÷ 0,72 mol.
⇒ mtinh bột cần = 64 ÷ 0,72 × 162 = 14400 gam ⇄ 14,4 kg.

⇒ lượng bột nếp chứa 80% tinh bột cần là m = 14,4 ÷ 0,8 = 18 kg.
Câu 36 [308447]: Đem thực hiện phản ứng chuyển hóa cellulose thành cellulose trinitrate bằng phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, dư (xúc tác H2SO4 đặc) thì cứ 162 gam cellulose thì thu được 237,6 gam cellulose trinitrate. Vậy hiệu suất phản ứng là bao nhiêu phần trăm?
HD: Phương trình phản ứng với mỗi mắt xích cellulose
[C6H7O2(OH)3] + 3HNO3 → [C6H7O2(NO3)3] + 3H2O.
Giả thiết có 162 gam cellulose tương ứng 162 ÷ 162 = 1 mol mắt xích
Theo tỉ lệ phản ứng thì thu được tương ứng 1 mol cellulose trinitrate
Tương ứng khối lượng cellulose trinitrate là 297 gam.
Thực tế chỉ thu được 237,6 gam cellulose trinitrate
→ Hiệu suất của phản ứng là:
H% = mthực tế : mlí thuyết × 100% = 237,6 ÷ 297 × 100% = 80%.
Điền đáp án: 80.
Câu 37 [308448]: Cellulose trinitrate được điều chế từ cellulose và nitric acid đặc có xúc tác sulfuric acid đặc, nóng. Để có 297 kg cellulose trinitrate, cần dùng dung dịch chứa m kg nitric acid (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Tính giá trị của m.
HD: Phương trình phản ứng với mỗi mắt xích cellulose
[C6H7O2(OH)3] + 3HNO3 → [C6H7O2(NO3)3] + 3H2O.
Giả thiết 297 kg cellulose trinitrate tương ứng 297.103﹕297 = 1 kmol mắt xích
Theo tỉ lệ phản ứng thì tương ứng 3 kmol cellulose
Tương ứng khối lượng cellulose trinitrate là 297 gam.
→ Khối lượng nitric acid cần dùng là:
mHNO3 = (3.63) ÷ 90% = 210(kg)
Điền đáp án: 210
Câu 38 [705820]: Khi đun nóng X với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc có thể thu được cellulose trinitrate, là chất dễ cháy và nổ mạnh, dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Từ 4 lít dung dịch HNO3 63% (khối lượng riêng 1,5 g/mL) có thể điều chế m kg cellulose trinitrate với hiệu suất phản ứng đạt 70%. Xác định giá trị của m (làm tròn đến hàng phần trăm).
Ta có phương trình:


Điền đáp án: 4,16
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
TINH BỘT VÀ SỰ HIỆN DIỆN CỦA IODINE
Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã phát hiện các trường hợp giả mạo sản phẩm liên quan đến việc thêm chất tẩy trắng vào các sản phẩm như súp, sữa bột cho trẻ sơ sinh và nước ngọt. Thuốc tẩy gia dụng là dung dịch loãng sodium hypochlorite (NaClO), một hợp chất có tính oxy hóa và nguy hiểm nếu nuốt phải.
Một phương pháp phát hiện chất tẩy là sử dụng giấy tinh bột-iodide. NaClO sẽ oxy hóa ion iodide I thành iodine I2 trong dung dịch có môi trường acid và có sự hiện diện của I2 được phát hiện bởi màu xanh đậm khi có mặt tinh bột.
Câu 39 [308455]: Để phát hiện iodine hiện diện trong dung dịch có thể dùng
A, Glucose.
B, NaCl.
C, Qùy tím.
D, Hồ tinh bột.
Phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo thành hợp chất màu xanh tím. Phản ứng được sử dụng nhận biết tinh bột hoặc iodine.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 40 [308456]: Sự hiện diện của I2 được phát hiện bởi màu xanh đậm khi có mặt tinh bột là vì
A, tinh bột hấp phụ phân tử I2.
B, tinh bột oxi hoá phân tử I2.
C, tinh bột khử phân tử I2.
D, tinh bột phân huỷ phân tử I2.
Cấu trúc mạch tinh bột xoắn lại tạo các lồ rồng, các lỗ rồng này hấp phụ I2, tạo nên hợp chất màu xanh tím. Khi đun nóng mạch tỉnh bột duỗi ra không còn lỗ rỗng và I2, được giải phóng nên mất màu xanh tím. Khi để nguội lại thì mạch tỉnh bột xoân lại và I2 ngưng tụ được hấp phụ lại vào các lỗ rồng nên xuất hiện màu xanh tím trở lại.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 41 [308457]: Tạo môi trường bằng acid nào sau đây không làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu?
A, HCl/HClO.
B, HCl.
C, HNO3.
D, H2SO4 đặc.
Acid được sử dụng để to môi trường phải có tính chất trơ hoặc ít ảnh hưởng đến phản ứng hóa học hay sinh học trong quá trình nghiên cứu.

❌ A. HCl/HClO: Hệ này có tính oxi hóa mạnh do  có khả năng phản ứng với nhiều chất trong nghiên cứu → không phù hợp để tạo môi trường.

✔️ B. HCl là một acid mạnh nhưng không có tính oxi hóa trong điều kiện thông thường (khác với HNO3) → có thể được sử dụng trong nhiều nghiên cứu yêu cầu môi trường acid đơn giản và không tương tác.

❌ C. HNO3 là một acid mạnh có tính oxi hóa rất cao, có thể phá hủy các hợp chất hữu cơ, gây biến đổi hóa học trong nhiều loại mẫu → không phù hợp.

❌ D. H2SO4 đặc là một acid mạnh và có tính chất hút nước mạnh, dễ gây phá hủy cấu trúc của nhiều chất hữu cơ → không phù hợp. Đáp án: B
Dạng 5. Tự luận
Câu 42 [1010367]: Một chất bột màu trắng A không hòa tan trong nước lạnh nhưng trở thành bột nhão trong nước nóng. Khi nhỏ nước iodine vào thấy chất A chuyển sang màu xanh. Trong điều kiện thích hợp, chất A bị thủy phân tạo thành disaccharide B. Trong những điều kiện nhất định, B tiếp tục thủy phân tạo ra monosaccharide C. Cả B và C đều tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
a) Gọi tên các chất A, B, C.
b) Viết phương trình phản ứng thủy phân chất A thành chất B, chất B thành chất C.
Chất A dạng bột trắng, không hòa tan trong nước lạnh nhưng trở thành bột nhão trong nước nóng. Khi nhỏ iodine vào thấy chất A chuyển sang màu xanh ⟶ Quá trình này dùng để nhận ra tinh bột trong iodine.
⟶ Chất A là tinh bột.
Chất A bị thủy phân thành disaccharide B. Chất B là sản phẩm thủy phân không hoàn toàn của tinh bột tạo thành maltose.
B tiếp tục thủy phân tạo ra monosaccharide . Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là glucose.
B có tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens . Maltose có nhóm -OH có khả năng mở vòng tạo nhóm -CHO ⟶ phản ứng với thuốc thử Tollens.
⟶ Chất B là maltose.
B thủy phân tạo thành monosaccharide. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là glucose.
C có tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens ⟶ tạo thành kết tủa bạc kim loại (phản ứng tráng bạc).
⟶ Chất C là glucose.
b, Phương trình hóa học.
2(C6H10O5)n + nH2O nC12H22O11.
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6

Câu 43 [1010368]: Để kiểm tra sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột, một sinh viên đã thiết kế sơ đồ thí nghiệm sau:
Dung dịch tinh bột dung dịch X dung dịch Y kết tủa đỏ gạch (coi như phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn). Hãy trả lời các Câu hỏi sau:
1. Hóa chất 1 là dung dịch HCl 1 M , đóng vai trò là (a) ______.
2. Hóa chất 2 là dung dịch NaHCO3 có vai trò là (b) ______, phương trình của phản ứng là: (c) ______.
3. Phương trình hóa học của phản ứng (3) là (d)______
Dung dịch tinh bột ⟶ disaccharide ⟶ glucose ⟶ sodium gluconate + Cu2O
1. Hóa chất 1 là dung dịch HCl 1M, đóng vai trò là chất xúc tác cung cấp H+ cho phản ứng thủy phân tinh bột .
2. Hóa chất 2 là dung dịch NaHCO3, có vai trò là base trung hòa acid dư, phương trình của phản ứng là: (c)
NaHCO3 + HCl ⟶ NaCl + H2O + CO2.
3. Phương trình hóa học của phản ứng (3) là
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 3H2O
Câu 44 [1010369]: Giải thích các hiện tượng sau:
(a) Xôi hoặc cơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào mặt cắt của quả chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím.
(c) Dung dịch sulfuric acid đặc làm sợi bông hoặc giấy bị hóa đen.
a) Gạo tẻ chứa khoảng 80% là amylopectin, còn trong gạo nếp lượng amylopectin khoảng 90%. Như vậy gạo nếp chứa nhiều amylopectin hơn nên xôi hoặc cơm nếp thì dẻo và dính hơn cơm tẻ.
b) Chuối xanh có chứa nhiều tinh bột, phân tử tinh bột hấp phụ iodine tạo ra hợp chất bọc có màu xanh tím.
c) Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước đã lấy nước có trong sợi bông (hoặc giấy) và làm chúng bị hoá than (chuyển màu đen).
Phương trình hóa học:
C6H10O5)n 6nC + 5nH2O