Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [308276]: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucose?
A, Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
B, Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
C, Còn có tên gọi là đường nho.
D, Có nồng độ ổn định 0,1% trong máu người.
HD: Bài học về tính chất vật lý và trạng thái của glucose:
TCVL-glucose.png
⇝ Phát biểu A sai có 1 tí ở "màu trắng" và "không màu" ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 2 [308277]: Glucose có nhiều nhất trong
A, thân cây mía.
B, quả nho chín.
C, gạo lứt.
D, mô mỡ động vật.
HD: ► Glucose có nhiều trong quả nho ⇝ glucose còn có tên gọi khác là đường nho ⇝ Chọn đáp án B. ♦
A. Thân cây mía: chứa nhiều saccharose.
C. Gạo lứt: chứa nhiều tinh bột.
D. Mô mỡ động vật: chứa nhiều chất béo. Đáp án: B
Câu 3 [308278]: Chất nào sau đây có khả năng tan nhiều hơn trong nước?
A, Benzene (C6H6).
B, Glucose (C6H12O6).
C, Ethyl acetate (CH3COOC2H5).
D, Tristearin.
HD: Nước - dung môi phân cực ⇝ phân tích các đáp án:
A. benzene: hydrocarbon không phân cực ⇝ không tan trong nước.
✔️ B. glucose: chứa nhiều nhóm OH phân cực ⇝ tan tốt trong nước.
C. Ethyl acetate: ester kém phân cực ⇝ tan rất ít trong nước.
D. Tristearin: chất béo không phân cực ⇝ không tan trong nước.

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 4 [308279]: Chất nào sau đây không có khả năng phân li thành các ion trong dung môi nước?
A, Nitric acid.
B, Sodium chloride.
C, Fructose (C6H12O6).
D, Potassium hydroxide.
HD: ► Cần ôn lại bài học về chất điện li của chương trình hóa lớp 11.
✔️ A. Nitric acid: HNO3 là một acid mạnh ⇝ phân li hoàn toàn thành H+ và NO3 trong nước.
✔️ B. Sodium chloride: NaCl muối tan trong nước phân li thành Na+ và Cl.
C. Fructose, cũng như aldehyde, alcohol; các loại đường không phân li trong nước.
✔️ D. Potassium hydroxide: KOH là một base mạnh ⇝ phân li hoàn toàn thành K+ và OH trong nước. Đáp án: C
Câu 5 [308280]: Chất nào sau đây có khả năng phân li thành các ion trong dung môi nước?
A, Potassium permanganate.
B, Glucose.
C, Methyl propionate.
D, Fructose.
HD: ► Cần ôn lại bài học về chất điện li của chương trình hóa lớp 11.
✔️ A. Potassium permanganate: KMnO4 muối tan trong nước phân li thành K+ và MnO4.
❌ B. Glucose và ❌ D. Fructose là các đường, không phân li trong nước.
❌ C. Methyl propionate: CH3CH2COOCH3 là ester cũng không phân li trong nước.
► Thật chú ý: khả năng hòa tan và phân li trong nước là khác nhau nhé.! Đừng nhầm lẫn. Đáp án: A
Câu 6 [308281]: Mỗi dung dịch sau đây đều có nồng độ chất tan là 10%: glucose (C6H12O6), sodium sulfate (Na2SO4), sodium nitrate (NaNO3). Sắp xếp các dung dịch nước sau theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
A, C6H12O6 < Na2SO4 < NaNO3.
B, NaNO3 < C6H12O6 < Na2SO4.
C, C6H12O6 < NaNO3 < Na2SO4.
D, Na2SO4 < C6H12O6 < NaNO3.
HD: ► Dạng câu hỏi thi đánh giá năng lực.

Sự thay đổi nhiệt độ sôi của dung dịch phụ thuộc chủ yếu vào số lượng các hạt chất tan có mặt chứ không phụ thuộc vào bản chất của các loại hạt. Khi chúng ta xác định số lượng hạt trong dung dịch, điều quan trọng cần nhớ là không phải tất cả các dung dịch có cùng nồng độ mol hay cùng nồng độ phần trăm là đều chứa cùng nồng độ các hạt chất tan.

Ví dụ ở câu hỏi này, dung dịch glucose, Na2SO4 và NaNO3 có cùng nồng độ chất tan là 10%.

► Lấy 100 gam dung dịch thì tương ứng có 10 gam chất tan mỗi loại; khi đó nglucose = 0,056 mol ⇄ 0,056 × NA hạt glucose (do glucose không phân li trong nước).

Ngược lại, 10 gam NaNO3 tương ứng 0,118 mol; nhưng NaNO3 phân li thành Na+ + NO3 ⇒ dung dịch NaNO3 chứa 2 × 0,118 × NA hạt.

Tương tự; 10 gam Na2SO4 ⇄ 0,070 mol; Na2SO4 → 2Na+ + SO42–

⇒ dung dịch Na2SO4 chứa 3 × 0,070 × NA hạt.

⇒ Thứ tự tăng dần số hạt trong dung dịch là C6H12O6 < Na2SO4 < NaNO3.

Nồng độ hạt trong dung dịch càng lớn thì nhiệt độ sôi của dung dịch càng lớn ⇒ thứ tự trên cũng chính là thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi các chất ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 7 [308282]: Đường glucose có nhiều trong hoa quả chín, đặc biệt là nho chín. Công thức phân tử của glucose là
A, C6H10O5.
B, C6H12O6.
C, C12H22O11.
D, C18H32O16.
Cấu tạo của glucose:
12024947-De.png
⇝ Công thức phân tử tương ứng: C6H12O6 (M = 180)

⇝ Chọn đáp án B. 
Đáp án: B
Câu 8 [308283]: Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
HD: Thông tin về glucose:
12024947-De.png
Công thức phân tử: C6H12O6 (M = 180) ⇝ số nguyên tử carbon là 6

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [308284]: Số nhóm hydroxy trong phân tử glucose ở dạng vòng α là
12024947-De.png
A, 1.
B, 3.
C, 5.
D, 7.
HD: Ở dạng mạch hở hay vòng α hay vòng β thì glucose đều có 5 nhóm OH như quan sát ở hình vẽ ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 10 [308285]: Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong glucose là
A, 44,44%.
B, 53,33%.
C, 51,46%.
D, 49,38%.
HD: Công thức phân tử của glucose là C6H12O6 (M = 180)
⇒ Yêu cầu phần trăm khối lượng của oxygen là %mO = 16 × 6 ÷ 180 × 100% ≈ 53,33%

 Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 11 [308286]: Glucose không thuộc loại
A, disaccharide.
B, carbohydrate.
C, monosaccharide.
D, hợp chất hữu cơ tạp chức.
HD: Thông tin về glucose: đương nhiên nó là một hợp chất carbohydrate - một hợp chất hữu cơ tạp chức (bởi chứa 2 loại nhóm chức khác nhau là alcohol OH và aldehyde CHO); glucose là phân tử carbohydrate đơn giản nhất, làm cơ sở để kết hợp, xây dựng nên các phân tử carbohydrate phức tạp hơn ⇝ nó là một monosaccharide.
⇒ glucose không phải là disaccharide ⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 12 [308288]: Glucose, một chất còn được gọi là đường huyết có công thức phân tử C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là
A, CH2O2.
B, CH2O.
C, CHO2.
D, C2HO.
HD: Phân tích toán học đơn giản: C6H12O6 = 6(CH2O) ⇒ công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O

 Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [1009741]: Glucose có nhóm chức đặc trưng nào trong cấu tạo mạch hở?
A, Nhóm ketone (>C=O).
B, Nhóm aldehyde (–CHO).
C, Nhóm amine (–NH2).
D, Nhóm carboxyl (–COOH).
Glucose ở dạng mạch hở, trong phân tử có 5 nhóm hydroxyl và 1 nhóm carbonyl.
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là: CH2OH[CHOH]4CHO. 
⟶ Phân tử có nhóm aldehyde (-CHO)

⟹Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [308289]: Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong?
A, Saccharose.
B, Fructose.
C, Glucose.
D, Amilopectin.
HD: Phân tích các đáp án:
A. Saccharose: đường mía - đường củ cải - đường thốt nốt,... (có nhiều trong các loại đó)
✔️ B. Fructose: đường mật ong (có nhiều và tạo nên vị ngọt sắc (đậm) của mật ong).
C. Glucose: đường nho (có nhiều trong quả nho ngoài nước).
D. Amilopectin: một trong 2 thành phần của tinh bột.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [1009742]: Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là
A, C6H12O6.
B, (C6H10O5)n.
C, C2H4O2.
D, C12H22O11.
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là C6H12O6.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [308290]: Số nguyên tử carbon trong phân tử fructose là
A, 2.
B, 4.
C, 6.
D, 8.
HD: Fructose và glucose là đồng phân, có cùng công thức phân tử C6H12O6 ⇒ Số nguyên tử carbon trong phân tử fructose là 6 ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 17 [308291]: Số nhóm hydroxy trong phân tử fructose ở dạng vòng β là
A, 1.
B, 3.
C, 5.
D, 7
HD: Quan sát cấu tạo của fructose:
fructose.png
Dù là ở dạng mạch hở, mạch vòng α hay vòng β thì fructose cũng như glucose đều có đúng 5 nhóm OH ⇝ Chọn đáp án C. ♣ Đáp án: C
Câu 18 [308292]: Đồng phân của fructose là
A, Cellulose.
B, Glucose.
C, Amylose.
D, Saccharose.
HD: Đồng là cùng; phân là công thức phân tử ⇒ Đồng phân = có cùng công thức phân tử.
⇒ Fructose và glucose đều có công thức phân tử C6H12O6 ⇒ chúng là đồng phân ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 19 [308293]: Công thức đơn giản nhất của fructose là
A, CH3O2.
B, CH3O.
C, CH2O2.
D, CH2O.
HD: Phép toán rút gọn đơn giản từ công thức phân tử của fructose: C6H12O6 = 6(CH2O) ⇒ công thức đơn giản nhất của fructose là CH2O ⇝ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 20 [705861]: Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với fructose ở dạng mạch hở?
A,
B,
C,
D,
Fructose vòng 5 cạnh alpha-fructose và beta- fructose.
⟹ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Câu 21 [308294]: Để phân biệt hai dạng α và β của phân tử glucose, cần dựa vào vị trí của nhóm OH trên nguyên tử carbon
A, Số 1.
B, Số 2.
C, Số 3.
D, Số 4.
HD: nhóm OH trên nguyên tử carbon số 1 - nhóm OH hemiacetal là điểm khác trong cấu tạo giúp phân biệt hai dạng α và β của phân tử glucose:
12024947-De.png
⇝ Chọn đáp án A. ♥ Đáp án: A
Câu 22 [308295]: Để phân biệt hai dạng α và β của phân tử fructose, cần dựa vào vị trí của nhóm OH trên nguyên tử carbon
A, Số 1.
B, Số 2.
C, Số 3.
D, Số 4.
HD: nhóm OH trên nguyên tử carbon số 2 - nhóm OH hemiacetal là điểm khác trong cấu tạo giúp phân biệt hai dạng α và β của phân tử fructose:
fructose.png Đáp án: B
Câu 23 [1009743]: Sự khác biệt chính giữa cấu trúc mạch hở của glucose và fructose là
A, glucose có nhiều nhóm –OH hơn fructose.
B, glucose có nhóm ketone, fructose có nhóm aldehyde.
C, glucose có nhóm aldehyde, fructose có nhóm ketone.
D, cả hai đều không có nhóm chức.
Sự khác biệt chính giữa cấu trúc mạch hở của glucose và fructose là
+ Glucose có nhóm aladehyde.
+ Fructose có nhóm ketone.

⟹ Chọn đáp án C

Đáp án: C
Câu 24 [308296]: Mắt xích nào tồn tại trong cấu trúc carbohydrate sau đây?
12025067.png
A, α-Glucose.
B, β-Fructose.
C, α-Glucose và β-fructose.
D, β-Glucose và α-fructose.

 Quan sát + phân tích cấu tạo:
12025067-LG.png
• 1. Hai mắt xích đều giống nhau.
• 2. nhóm OH ở carbon số 1 nằm phía dưới mặt phẳng, khác phía so với nhóm CH2OH ⇒ dạng alpha (α).
⇒ Hai mắt xích đều là dạng α-glucose.

 Chọn đáp án A. 

Đáp án: A
Câu 25 [705691]: Phổ hồng ngoại của fructose được cho ở dưới đây.

Dựa vào thông tin nào dưới đây có thể kết luận trong điều kiện đo, mẫu fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng mà không phải ở dạng mạch hở?
A, Không có tín hiệu C=O.
B, Không có tín hiệu OH ở C1.
C, Không có tín hiệu OH ở C3.
D, Không có tín hiệu OH ở C4.
Phân tích cấu trúc fructose:
- Dạng mạch hở: Fructose có nhóm C=O (carbonyl) dạng ketone (-CO-) ở C2.
- Dạng mạch vòng: Nhóm C=O sẽ không còn, vì nó đã tham gia vào phản ứng nội phân tử để tạo nên vòng furanose hoặc pyranose.

Phân tích phổ IR (hồng ngoại):
- Nếu fructose tồn tại ở dạng mạch hở, phổ IR phải có đỉnh hấp thụ mạnh ở vùng 1700 cm-1, đặc trưng cho liên kết C=O của ketone.
- Nếu phổ không có tín hiệu C=O, điều đó chứng tỏ fructose chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng, vì nhóm carbonyl đã tham gia tạo liên kết hemiacetal.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 26 [308317]: Glucose có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây (hoa, lá, rễ,...), đặc biệt là trong các quả chín. Glucose cũng có trong cơ thể người và động vật. Glucose có thể tồn tại ở cả hai dạng là mạch hở và mạch vòng.
glucose.png
HD: Quan sát lại cấu tạo glucose và phân tích các phát biểu:
glucose.png
a. sai. Rất rõ ràng dạng mạch vòng mới là chủ yếu, chỉ ~ 0,02% glucose tồn tại ở dạng mạch hở.
b. sai. Cũng rất rõ ràng trong hình vẽ trên, dạng vòng đều là 6 cạnh (từ 5 nguyên tử carbon + 1 nguyên tử oxygen).
✔️ c. đúng. Cứ theo hình mà đếm, thấy rất rõ ràng 5 nhóm OH (O còn lại ở dạng mạch hở là trong nhóm chức aldehyde CHO; còn O còn lại ở dạng vòng là nằm trong vòng 6 cạnh đó).
✔️ d. đúng, mũi tên 2 chiều ⇄ thể hiện điều đó.
Câu 27 [1009744]: Theo các tài liệu được công bố, đường huyết lúc đói (với người không ăn gì ít nhất 8 tiếng) sẽ được coi là nguy hiểm khi cao hơn 0,130 gam glucose/100 mL máu ở người bệnh tiểu đường và vượt quá mức 100 mg/dL ở người không mắc bệnh. Lượng đường glucose trong máu của một bệnh nhân tiểu đường là khoảng 0,140 gam glucose/100 mL máu. Khi bệnh nhân uống dung dịch chứa 2 gam glucose, lượng đường trong máu sẽ tăng lên. Giả sử toàn độ lượng đường này được hấp thụ vào trong máu và tổng thể tích máu trong cơ thể không đổi là 5,0 L.
Phân tích các phát biểu:

✔️(a) – Đúng. vì lượng đường trong máu của anh X đang ở mức nguy hiểm (do cao hơn 0,130 gam glucose/100 mL).

✔️(b) – Đúng. vì trước khi uống cơ thể anh X có 0,140 × 5000 ÷ 100 = 7 gam glucose

❌(c) – Sai. Sau khi uống 2 gam và được hấp thụ hoàn toàn thì cơ thể anh X có 7 + 2 = 9 gam glucose

✔️(d) – Đúng. Đường huyết trong máu anh X sau khi hấp thụ là 9 × 100 ÷ 5000 = 0,180 gam glucose/100 mL máu.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 28 [1009746]: Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Có bao nhiêu nguyên tử carbon trong phân tử glucose?
Glucose là monosaccharise phổ biến trong đời sống có công thức phân tử là C6H12O6. Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực của người già, trẻ em và người ốm. 
Phân tử glucose có 6 nguyên tử carbon. 

⟹Điền đáp án 6
Câu 29 [1009747]: Glucose có công thức phân tử C6H12O6. Cấu tạo glucose có một dạng mạch hở và 2 dạng mạch vòng (α và β) chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch vòng α-glucose, phân tử glucose có bao nhiêu nhóm –OH hemiacetal?
Glucose có công thức phân tử C6H12O6. Cấu tạo glucose có một dạng mạch hở và 2 dạng mạch vòng (α và β) chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch vòng  α-glucose, phân tử glucose có 1 nhóm -OH hemiacetal.

Nhóm -OH hemiacetal này nằm ở nguyên tử carbon số 1 (C1) trong cấu trúc vòng.

⟹ Điền đáp án 1
Câu 30 [308322]: Trong một thí nghiệm, cần sử dụng bao nhiêu mL dung dịch glucose nồng độ 1,00 M để tạo ra 500,0 mL dung dịch glucose nồng độ 1,75 × 10–2 M?
HD: Công thức tính nồng độ mol: CM = n ÷ V (mol/L = M).
⇒ 500 mL = 0,5 L dung dịch glucose nồng độ 1,75 × 10–2 M có nglucose = 1,75 × 10–2 × 0,5 = 8,75 × 10–3 mol.
Để có lượng mol glucose này thì thể tích dung dịch glucose nồng động 1,00 M cần sử dụng là:
Vglucose 1M = n ÷ CM = 8,75 × 10–3 ÷ 1 = 8,75 × 10–3 L ⇄ 8,75 mL.
Điền đáp án: 8,75.
Câu 31 [308324]: Người ta ước tính rằng lượng carbon dioxide CO2 ròng được cố định bằng quá trình quang hợp trên lục địa Trái đất là 5,5 × 1016 gam CO2 trên một năm. Giả sử rằng tất cả lượng carbon này được chuyển đổi thành glucose. Khối lượng glucose thu được là a × 1016 gam. Giá trị của a là (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
HD: Phản ứng quang hợp:
6CO2 + 6H2O ––xúc tác→ C6H12O6 (glucose) + 6O2.
Tạm bỏ con số 1016 đi, giả sử 5,5 gam CO2 ⇒ nCO2 = 5,5 ÷ 44 = 0,125 mol.
Theo tỉ lệ phản ứng: nglucose = nCO2 ÷ 6 = 0,125 ÷ 6 mol.
⇒ mglucose thu được = 0,125 ÷ 6 × 180 = 3,75 gam.
Vậy 5,5 × 1016 gam CO2 tương ứng thu được 3,75 × 1016 gam glucose.
Điền đáp án: 3,75.
Câu 32 [308333]: Đồ thị độ tan của các chất trong 100 gam dung môi nước được cho dưới đây:
12025453-1.png
Tại nhiệt độ 25oC, glucose có độ tan lớn hơn bao nhiêu chất trong những chất đã cho trong đồ thị?
HD: Quan sát lại đồ thị, tìm điểm nhiệt độ 25 °C trên trục nhiệt độ, kẻ đường thẳng song song trục tung; xác định điểm độ tan của glucose trên đó:
12025453-2.png
⇒ Quan sát thấy glucose có độ tan lớn nhất so với 8 chất tan còn lại.
⇒ Điền đáp án: 8.
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ
Vì đồng vị phóng xạ có thể được phát hiện dễ dàng nên chúng có thể được sử dụng để theo dõi con đường đi của một nguyên tố thông qua các phản ứng hóa học. Ví dụ, sự chuyển hoá các nguyên tử carbon trong CO2 thành carbon trong glucose thông qua quá trình quang hợp đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng CO2 được làm giàu bằng đồng vị carbon-14.

Việc sử dụng đồng vị carbon-14 cung cấp bằng chứng thực nghiệm trực tiếp rằng carbon dioxide trong môi trường được chuyển đổi hóa học thành glucose ở thực vật vì trong glucose xuất hiện đồng vị carbon-14. Các thí nghiệm đánh dấu tương tự sử dụng với oxygen-18 cho thấy O2 được tạo ra trong quá trình quang hợp đến từ nước chứ không phải carbon dioxide. Những loại thí nghiệm này rất hữu ích để xác định các bước cơ bản trong cơ chế phản ứng.
Việc sử dụng đồng vị phóng xạ là có thể thực hiện được vì tất cả các đồng vị của một nguyên tố về cơ bản đều có tính chất hóa học giống nhau. Khi một lượng nhỏ đồng vị phóng xạ được trộn với các đồng vị ổn định xuất hiện trong tự nhiên của cùng một nguyên tố, tất cả các đồng vị đó sẽ phải trải qua các phản ứng giống nhau. Đường đi của nguyên tố được tiết lộ bởi tính phóng xạ của đồng vị phóng xạ. Bởi vì đồng vị phóng xạ có thể được sử dụng để theo dõi đường đi của nguyên tố nên nó được gọi là chất đánh dấu phóng xạ.
Câu 33 [308340]: Bằng chứng nào chứng minh carbon dioxide trong môi trường được chuyển đổi hóa học thành glucose ở thực vật?
A, Glucose và carbon dioxide đều chứa carbon.
B, Trong glucose xuất hiện đồng vị carbon-14.
C, Nguyên tử O trong carbon dioxide chuyển thành O trong glucose.
D, CO2 được làm giàu bằng đồng vị carbon-14.
HD: Đọc kỹ thông tin đoạn đầu bài đọc, chú ý "Việc sử dụng đồng vị carbon-14 cung cấp bằng chứng thực nghiệm trực tiếp rằng carbon dioxide trong môi trường được chuyển đổi hóa học thành glucose ở thực vật vì trong glucose xuất hiện đồng vị carbon-14"
⇒ Rõ ràng "Trong glucose xuất hiện đồng vị carbon-14." đã chứng minh điều đó ⇝ Chọn đáp án B. ♦ Đáp án: B
Câu 34 [308341]: Chứng minh nguyên tử oxygen của O2 được tạo ra trong quá trình quang hợp đến từ nước chứ không phải carbon dioxide thì chọn đồng vị nào?
A, Oxygen-18.
B, Oxygen-16.
C, Carbon-14.
D, Carbon-12.
HD: Tư duy tương tự, quan sát phản ứng:
C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l).
Chứng minh nguyên tử oxygen đương nhiên ta cần dùng oxygen ⇒ loại đáp án C và D.
Ở câu hỏi trên, ID = [308340] carbon thường là 12C ⇒ sử dụng đồng vị carbon 14C để đánh dấu.
⇒ Tương tự oxygen thường là 16O ⇒ cần chọn đồng vị oxygen 18O ⇝ Chọn đáp án A. ♥
► Cách tư duy khác: oxygen trong carbon dioxide và nước thường đều là oxygen-16; để đánh dấu oxygen đến từ đâu rõ ràng phải sử dụng đồng vị oxygen khác biệt, đó là đồng vị oxygen-18 thôi.!
Thông tin này cũng được cung cấp ngay trong bài đọc: "Các thí nghiệm đánh dấu tương tự sử dụng với oxygen-18 cho thấy O2 được tạo ra trong quá trình quang hợp đến từ nước chứ không phải carbon dioxide. Những loại thí nghiệm này rất hữu ích để xác định các bước cơ bản trong cơ chế phản ứng." Đáp án: A
Câu 35 [308342]: Nhận định nào sau đây là không đúng?
A, Tất cả các đồng vị của một nguyên tố đều có tính chất hóa học giống nhau.
B, Tất cả các đồng vị của một nguyên tố sẽ phải trải qua các phản ứng giống nhau.
C, Tính phóng xạ của đồng vị phóng xạ tiết lộ đường đi của nguyên tố.
D, Lượng đồng vị phóng xạ trước và sau phản ứng luôn bằng nhau.
HD: Phân tích các phát biểu:
✔️ A. đúng vì theo thông tin bài đọc: "Việc sử dụng đồng vị phóng xạ là có thể thực hiện được vì tất cả các đồng vị của một nguyên tố về cơ bản đều có tính chất hóa học giống nhau."
✔️ B. đúng theo thông tin bài đọc: "Khi một lượng nhỏ đồng vị phóng xạ được trộn với các đồng vị ổn định xuất hiện trong tự nhiên của cùng một nguyên tố, tất cả các đồng vị đó sẽ phải trải qua các phản ứng giống nhau."
✔️ C. đúng theo thông tin bài đọc: "Đường đi của nguyên tố được tiết lộ bởi tính phóng xạ của đồng vị phóng xạ."
❌ D. sai. Đồng vị phóng xạ không bền, khi trải qua các phản ứng sẽ bị mất đi một phần. Do đó lượng 14C sau phản ứng bao giờ cũng nhỏ hơn lượng ban đầu. Đáp án: D
Dạng 5. Tự luận
Câu 36 [1010355]: Monosaccharide còn được gọi là đơn vị cơ bản nhất của carbohydrate. Căn cứ vào nhóm chức carbonyl trong monosaccharide còn được phân loại thành aldose (chứa nhóm chức aldehyde) và ketose (chứa nhóm chức ketone). Xác định mỗi monosaccharide sau đây là aldose hay ketose?
a, Fructose.
Quan sát công thức cấu tạo ta thấy 
- Fructose có nhóm C=O nằm ở carbon số 2 không gắn trực tiếp với nguyên tử H. 
Đây là nhóm chức ketone (–CO–).
⟶ Fructose là ketose
b, Glucose.
Quan sát công thức cấu tạo ta thấy. 
- Glucose có nhóm C=O nằm ở carbon số 1 và gắn trực tiếp với nguyên tử H.
Đây là nhóm chức aldehyde (–CHO).
⟶ Glucose là aldose


Câu 37 [1010356]: Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống.
Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng đối với các hoạt động sống của con người. Công thức phân tử của glucose là (1) ______, công thức ở dạng Cn(H2O)m là (2)______. Ở dạng mạch hở, glucose có chứa các nhóm chức (3)______ và (4) ______.
Để chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol có nhiều nhóm -OH liền kề có thể tiến hành thí nghiệm của glucose với (5) ______; để chứng minh phân tử glucose có nhóm chức aldehyde, có thể tiến hành thí nghiệm giữa glucose với (6) ______ hoặc (7) ______ hoặc (8) ______.
Glucose là chất dinh dưỡng quan trọng đối với các hoạt động sống của con người. Công thức phân tử của glucose là (1) C6H12O6, công thức ở dạng Cn(H2O)m là (2) C6(H2O)6. Ở dạng mạch hở, glucose có chứa các nhóm chức (3) alcohol (4) aldehyde.
Để chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol có nhiều nhóm -OH liền kề có thể tiến hành thí nghiệm của glucose với (5) copper(II) hydroxide ở điều kiện thường; để chứng minh phân tử glucose có nhóm chức aldehyde, có thể tiến hành thí nghiệm giữa glucose với (6) thuốc thử Tollens hoặc (7) copper(II) hydroxide đun nóng  hoặc (8) nước bromine.
Câu 38 [1010357]: Glucose thuộc loại monosaccharide, glucose có mặt trong hầu hết các bộ
phận của cây (hoa, lá, rễ,…), đặc biệt là trong các quả chín. Cho hình ảnh phổ hồng ngoại (IR)
của glucose đang tồn tại ở dạng như sau:


a) Peak A hay B thể hiện tín hiệu đặc trưng của liên kết O–H của alcohol.

b) Từ hình ảnh phổ hồng ngoại (IR), xác định dạng đang tồn tại của glucose.
a) Peak A thể hiện tín hiệu nhóm OH của alcohol Peak A (khoảng 3300 cm-1) đặc trưng cho nhóm chức O-H của alcohol, tín hiệu của nhóm OH trong alcohol trong khoảng 3650 – 3200 cm-1.
b) Từ hình ảnh phổ hồng ngoại có thể xác định glucose đang tồn tại dạng mạch vòng. Nguyên do từ tín hiệu phổ hồng ngoại không xuất hiện tín hiệu đặc trưng cho liên kết C=O khoảng 1700 cm-1 trong nhóm chức aldehyde.