Dạng 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [1009916]: Phản ứng nào sau đây được sử dụng để nhận biết peptide (trừ dipeptide)?
A, Phản ứng màu với iodine.
B, Phản ứng màu biuret.
C, Phản ứng với thuốc thử Tollens.
D, Phản ứng với thuốc thử Fehling.
Phản ứng được dùng để nhận biết peptide (trừ dipeptide) là phản ứng Biuret. Phản ứng này xảy ra khi peptide có từ ba amino acid trở lên (tức có ít nhất hai liên kết peptide), tác dụng với dung dịch CuSO4 trong môi trường kiềm tạo phức chất màu tím đặc trưng. Dipeptide không đủ liên kết peptide nên không cho phản ứng biuret rõ rệt.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [1009917]: Các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên phản ứng với thuốc thử biuret tạo dung dịch có màu nào đặc trưng?
A, Màu vàng.
B, Màu xanh.
C, Màu đỏ.
D, Màu tím.
Các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên phản ứng với thuốc thử Biuret tạo dung dịch có màu tím đặc trưng.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [308779]: Peptide nào sau đây không có phản ứng màu biuret?
A, Gly-Ala.
B, Ala-Ala-Ala.
C, Gly-Gly-Gly.
D, Gly-Ala-Gly.
Phản ứng màu biure chỉ xuất hiện ở các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên => có từ 3 amino acid trở lên.
Gly-Ala chỉ có 1 liên kêt peptide nên không có phản ứng màu biuret.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 4 [308780]: Chất nào dưới đây tạo phức màu tím với Cu(OH)2?
A, Gly-Val.
B, Glucose.
C, Ala-Gly-Val.
D, Methylamine.
Dipeptide không có phản ứng màu biure với Cu(OH)2
Từ tripeptide trở lên đều tạo phức màu tím với Cu(OH)2
⇒ chất thỏa mãn yêu cầu là tripeptide Ala-Gly-Val 
(methylamine phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh, còn glucose tạo phức màu xanh đặc trưng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường).

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [308781]: Chất không có khả năng hòa tan được Cu(OH)2
A, Acetic acid.
B, Ala-Ala-Gly.
C, Glucose.
D, Phenol.
Chất không có khả năng hòa tan được Cu(OH)2Phenol (do phenol có tính acid nhưng chưa đủ mạnh để hòa tan được Cu(OH)2).
Các đáp án còn lại:
A. CH3COOH + Cu(OH)2 ⟶ (CH3COO)2Cu + H2O
B. Ala-Ala-Gly: peptide tạo từ 3 aminoaxit trở nên phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím.
C. Glucose + Cu(OH)2 phức màu xanh lam

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 6 [308782]: Hợp chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam?
A, Chất béo.
B, Lòng trắng trứng.
C, Glucose.
D, Ethyl acetate.
- Glucose tác dụng với copper(II) hydroxide Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành phức chất màu xanh lam, tan trong nước.


⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 7 [308783]: Phân biệt được hai dung dịch chứa riêng biệt các dipeptide mạch hở là Ala–Val và Val–Lys bằng thuốc thử là
A, Phenolphthalein.
B, Hydrochloric acid.
C, Sodium hydroxide.
D, Đồng(II) hydroxide.
Nhận xét:
+) Ala–Val có số nhóm NH2 bằng số nhóm COOH.
⇒ Dung dịch có môi trường trung tínhkhông làm phenolphthalein đổi màu.
+) Val–Lys có số nhóm NH2 hơn số nhóm COOH
⇒ Dung dịch Val–Lys có môi trường base, làm phenolphthalein đổi màu hồng.
⇒ Phenolphtalein giúp ta phân biệt được 2 dung dịch trên.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [308784]: Phân biệt được ba dung dịch chứa riêng biệt các dipeptide mạch hở: Gly–Ala, Ala–Glu và Val-Lys bằng thuốc thử là
A, Sodium hydroxide.
B, Đồng(II) hydroxide.
C, Phenolphthalein.
D, Quỳ tím.
Nhận xét:
+) Gly–Ala có cùng số nhóm COOH và NH2.
+) Ala–Glu có số nhóm COOH hơn NH2
+) Val–Lys có số nhóm NH2 lớn hơn COOH.
⇒ Có thể dùng thuốc thử là quỳ tím để phân biệt 3 dipeptide trên:
+) Gly–Ala không làm quỳ tím đổi màu (trung tính)
+) Ala–Glu làm quỳ tím đổi màu đỏ (acid)
+) Val–Lys làm quỳ tím đổi màu xanh (base). Đáp án: D
Câu 9 [308785]: Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly–Ala–Gly với Gly–Ala là
A, Dung dịch NaOH.
B, Dung dịch NaCl.
C, Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
D, Dung dịch HCl.
Gly–Ala–Gly là tripeptide có khả năng tham gia phản ứng màu biure Cu(OH)2/NaOH
⇒ Tạo phức màu xanh tím
Còn Gly–Ala là dipeptide không có khả năng phản ứng với màu biure Cu(OH)2/NaOH
⇒ không hiện tượng. Đáp án: C
Câu 10 [1009918]: Trong phản ứng màu biuret, peptide tạo ra sản phẩm màu tím là do
A, sự kết tủa của ion đồng.
B, sự tạo thành liên kết hydrogen.
C, sự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide liên kết.
D, sự phản ứng của ion đồng với nhóm –NH2.
Trong phản ứng màu Biuret, peptide tạo ra màu tím đặc trưng là do sự hình thành phức chất giữa ion đồng (Cu2+) và các nhóm peptide (-CO-NH-) trong phân tử. Phản ứng này không phải do sự kết tủa, liên kết hydrogen hay phản ứng với nhóm -NH2 đơn lẻ. 

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 11 [308786]: Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A, Gly-Ala-Gly, ethyl formate, aniline.
B, Gly-Ala-Gly, aniline, ethyl formate.
C, Ethyl formate, Gly-Ala-Gly, aniline.
D, Aniline, ethyl formate, Gly-Ala-Gly.
X + Cu(OH)2 → Tạo hợp chất màu tím
➡ Hiện tượng này đặc trưng cho liên kết peptide (–CO–NH–) trong protein hoặc dipeptide, tripeptide....
Vậy X là Gly–Ala–Gly (tripeptide)
Y + [Ag(NH3)2]+ → Tạo kết tủa bạc (Ag)
➡ Phản ứng tráng bạc → nhận biết nhóm –CHO (aldehyde) hoặc ester HCOOR
Vậy Y là ethyl formate (HCOOC2H5) – ester có gốc HCOO– cho phản ứng tráng bạc
Z + Nước bromine → Tạo kết tủa trắng
➡ Phản ứng nhận biết vòng benzene có nhóm –NH2 (aniline), tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromaniline
Vậy Z là aniline.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [308787]: Chất có phản ứng thủy phân là
A, Glucose.
B, Ethanol.
C, Gly-Ala.
D, Methylamine.
Dipeptide Gly-Ala có phản ứng thủy phân.
Glucose: monosaccharide; ethanol: alcohol; methylamine: amine là những hợp chất hữu cơ không có phản ứng thủy phân.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [308788]: Dung dịch Gly-Ala phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
A, NaCl.
B, NaNO3.
C, Na2SO4.
D, NaOH.
Peptide có khả năng phản ứng với NaOH:



⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 14 [308789]: Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?
A, Methylamine.
B, Alanine.
C, Ala-Val.
D, Methyl acetate.
Phân tích các đáp án: 
❌A. Methylamine là amine no có tính base nên không phản ứng được với NaOH có tính amine.
✔️B. H2N-CH(CH3)-COOH + NaOH ⟶ H2N-CH(CH3)-COONa + H2O
✔️C. Ala-Val + 2NaOH → AlaNa + ValNa + H2O
✔️D. CH3COOCH3 + NaOH ⟶ CH3COONa + CH3OH

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 15 [308790]: Chất không phản ứng với dung dịch HCl là
A, Chlorobenzene.
B, Aniline.
C, Glycine.
D, Ala-Gly.
Các hợp chất aniline, glycine, Ala-Gly chứa nhóm chức amino nên có thể phản ứng với HCl
Chlorobenzene đã có nhóm -Cl trong phân tử nên không thể phản ứng với HCl.
=> Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [308791]: Thủy phân hoàn toàn a mol Gly-Ala-Val-Glu trong dung dịch NaOH dư, có b mol NaOH phản ứng. Tỉ lệ a : b tương ứng là
A, 1 : 3.
B, 1 : 5.
C, 1 : 4.
D, 1 : 2.
Gly−Ala−Val−Glu + 5 NaOH → Gly−Na + Ala−Na + Val−Na + Glu−(Na)2 + 2H2O

⇒ tỉ lệ a : b = 1 : 5

(Gốc glutamic acid còn chứa thêm một nhóm carboxyl tự do nên tỉ lệ mol khi tác dụng với NaOH tăng 1 đơn vị)

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [308792]: Thủy phân hoàn toàn a mol Ala-Val-Glu-Lys trong dung dịch HCl dư, có b mol HCl phản ứng. Giá trị của b : a là
A, 3.
B, 4.
C, 5.
D, 6.
Gốc Lysine còn chứa thêm một nhóm amonia tự do nên tỉ lệ mol khi tác dụng với HCl tăng 1 đơn vị:
Ala-Val-Glu-Lys + 3 H2O + 5 HCl → Muối
⇒ Giá trị b : a = 5 Đáp án: C
Câu 18 [308793]: Thủy phân peptide:

Chất nào dưới đây là có thể tạo thành trong hỗn hợp sản phẩm sau phản ứng?

A, Ala-Glu.
B, Glu-Ala.
C, Ala-Gly.
D, Glu-Gly.

Peptide có tên: Gly-Ala-Glu khi thủy phân có thể thu được Gly, Ala, Glu, Gly-Ala, Ala-Glu.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 19 [308794]: Thủy phân peptide:

Sản phẩm nào dưới đây là không thể có?

A, Glu-Gly.
B, Ala-Glu.
C, Glu.
D, Gly-Ala.
Peptide trên là: Gly-Ala-Glu
Khi thủy phân không toàn có thể thu được sản phẩm: Gly, Ala, Glu, Gly-Ala, Ala-Glu, Gly-Ala-Glu, không thể có Glu-Gly Đáp án: A
Câu 20 [308795]: Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptide G mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của G là
A, Gly-Ala-Val-Phe.
B, Ala-Val-Phe-Gly.
C, Val-Phe-Gly-Ala.
D, Gly-Ala-Phe-Val.
Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptide G mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe

→ G là: Gly – Ala – Phe – Val. Đáp án: D
Câu 21 [308796]: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptide X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Ala-Ala và Gly-Gly-Ala. Pentapeptide X là
A, Ala-Ala-Ala-Gly-Gly.
B, Gly-Gly-Ala-Gly-Ala.
C, Ala-Gly-Gly-Ala-Ala-Ala.
D, Ala-Gly-Gly-Ala-Ala.
Dựa vào các sản phẩm khi thủy phân không hoàn toàn X
→ có 3 cấu tạo thỏa mãn là: Ala-Gly-Gly-Ala-Ala; Gly-Gly-Ala-Ala-Gly; Ala-Ala-Gly-Gly-Ala
→ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 22 [308797]: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val- Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
A, Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
B, Gly-Ala-Val-Val-Phe.
C, Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
D, Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Vì X chỉ chứa 1 Val nên Val trong các peptide tạo thành phải trùng nhau ⟹ X chứa Gly-Ala-Val-Phe.
X không chứa Gly-Gly nên X là Gly-Ala-Val-Phe-Gly. Đáp án: C
Câu 23 [308798]: Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Tripeptide Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
B, Trong phân tử dipeptide mạch hở có hai liên kết peptide.
C, Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino acid.
D, Tất cả các peptide đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
Trong phân tử dipeptide mạch hở có 1 liên kết peptide. Đáp án: B
Câu 24 [308799]: Phát biểu nào sau đây là sai?
A, Lòng trắng trứng có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
B, Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino acid được gọi là liên kết peptide.
C, Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid.
D, Pentapeptide: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 5 liên kết peptide.
Pentapeptide: Tyr-Ala-Gly-Val-Lys (mạch hở) có 4 liên kết peptide. Đáp án: D
Câu 25 [308800]: Phát biểu nào sau đây sai?
A, Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid.
B, Dung dịch protein bị đông tụ khi đun nóng.
C, Các peptide đều có phản ứng màu biuret trong môi trường kiềm.
D, Các peptide không bền trong môi trường acid hoặc base.
Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng.Các protein đơn giản được tạo thành từ các α-amino axit.
✔️ B. Đúng. Dung dịch protein bị đông tụ khi đun nóng như gạch cua, lòng trắng trứng.
❌ C. Sai. Dipeptide không có phản ứng màu biure.
✔️ D. Đúng. Liên kết peptide CO–NH kém bền trong cả môi trường acid, base. Đáp án: C
Câu 26 [308801]: Phát biểu nào sau đây sai?
A, Protein là cơ sở tạo nên sự sống.
B, Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptide.
C, Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzyme.
D, Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.
Protein được tạo thành từ nhiều gốc α-amino axit (số gốc α-amino axit > 50)
=> Số liên kết peptide > 49 Đáp án: B
Câu 27 [308802]: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Peptide mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptide CO–NH được gọi là dipeptide.
B, Các peptide thường là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước.
C, Peptide mạch hở phân tử chứa hai gốc α-amino acid được gọi là dipeptide.
D, Các peptide mà phân tử chứa từ 11 đến 50 gốc α-amino acid được gọi là polypeptide.
Peptide có hai liên kết peptide – CO– NH– có 3 mắt xích → Gọi là tripeptide Đáp án: A
Câu 28 [308803]: Chọn phát biểu đúng.
A, Dipeptide mạch hở là peptide chứa hai liên kết peptide.
B, Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biuret.
C, Khi thuỷ phân hoàn toàn peptide thu được α-amino acid.
D, Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Dipeptide mạch hở là peptide chứa 1 liên kết peptide.
❌ B. Sai. Các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên mới có phản ứng này.
✔️ C. Đúng. Protein được tạo thành từ các phân tử α–amino acid nên khi thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid.
❌ D. Sai. Hemoglobin của máu là một protein globular, nó có cấu trúc ba chiều dạng cầu. Đáp án: C
Câu 29 [706069]: Sự kết hợp giữa aspartic acid và phenylalanine tạo thành peptide, peptide này có thể được chuyển đổi thành một methyl ester gọi là aspartame.

Aspartame có vị ngọt và được sử dụng trong nước giải khát và thực phẩm không đường dành cho người bị tiểu đường. Thủy phân aspartame ban đầu tạo thành methanol. Sau một thời gian dài hơn, liên kết peptide bị phá vỡ để tạo thành các amino acid tự do. Không có amino acid nào trong số này có vị ngọt.
Cho các nhận định sau:
(a) Tổng số nguyên tử trong phân tử aspartame là 34.
(b) Tên thay thế của aspartic acid là 2-aminobutane-1,4-dioic.
(c) Thuỷ phân hoàn toàn aspartame trong môi trường acid, đun nóng thu được hỗn hợp 3 sản phẩm.
(d) Có thể sử dụng chất tạo ngọt aspartame để thay thế đường saccharose trong làm bánh.
(e) Số liên kết sigma trong phân tử aspartame là 43.
(f) Ở pH = 7, có thể tách riêng aspartic acid và phenylalanine bằng phương pháp điện di trong dòng điện một chiều.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 3.
C, 5.
D, 6.
Phân tích các phát biểu :
❌(a). Sai. Tổng số nguyên tử trong phân tử aspartame là :
12 C + 18 H + 5 O + 2 N = 39
✔️(b). Đúng.  Aspartic acid có 4 nguyên tử carbon, 2 nhóm carboxyl (-COOH) và 1 nhóm amino (-NH2) ở vị trí carbon thứ 2.
✔️(c). Đúng. Thủy phân hoàn toàn aspartame trong môi trường acid, đun nóng thu được hỗn hợp 3 sản phẩm như sau:

❌(d). Sai. Aspartame không bền ở nhiệt độ cao. Khi đun nóng, nó bị phân hủy và mất vị ngọt. Do đó, không nên dùng aspartame để thay thế đường saccharose trong làm bánh.
❌(e). Sai. Số liên kết sigma trong phân tử aspartame là 39.
✔️(f) Đúng. Aspartic acid có 2 nhóm carboxyl, có tính acid mạnh hơn phenylalanine. Ở pH = 7, aspartic acid sẽ mang điện tích âm nhiều hơn phenylalanine. Do đó, khi điện di, aspartic acid sẽ di chuyển về cực dương nhanh hơn phenylalanine.

Có 3 phát biểu đúng là (b), (c), (f)

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 30 [308807]: Thuỷ phân hoàn toàn pentapeptide T thu được glycine, alanine và lysine theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 2 : 1. Khi thuỷ phân không hoàn toàn T thu được hỗn hợp có chứa Gly-Ala và Ala-Ala-Lys nhưng không có Gly-Gly.
Pentapeptide T cấu tạo từ 2 gốc Gly + 2 gốc Ala và 1 gốc Lys.
Xuất phát từ Ala–Ala–Lys; 2 mảnh ghép còn lại đều là Gly:
+) Có Gly–Ala nên ghép 1 Gly ngay trước Ala: Gly–Ala–Ala–Lys.
+) Không có Gly–Gly nên ghép mảnh Gly sau Lys: Gly–Ala–Ala–Lys–Gly.
⇒ Pentapeptide T có công thức cấu tạo: Gly–Ala–Ala–Lys–Gly.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Amino acid đầu N của peptide T là Gly.
✔️ b. Đúng. Amino acid đầu C của peptide T là Gly.
❌ c. Sai. Peptide T có phân tử khối là 402 g/mol.
❌ d. Sai. Peptide T có 4 liên kết peptide.
Câu 31 [308809]: Thủy phân hoàn toàn 1 mol oligopeptide X mạch hở thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có dipeptide Val-Phe, tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly.
+) Thủy phân X thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe) nên suy ra X là pentapeptide được tạo bởi 2 Gly, 1 Ala, 1 Val, 1 Phe.
+) Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly → cấu tạo của X là Gly-Ala-Val-Phe-Gly
+) CTCT: H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH(CH(CH3)2)-CONH-CH(CH2C6H5)-CONH-CH2-COOH
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Amino acid đầu N của peptide X là Gly.
❌ b. Sai. Amino acid đầu C của peptide X là Gly.
✔️ c. Đúng. Peptide X có số nguyên tử oxygen trong phân tử X là 6.
✔️ d. Đúng. Peptide X tác dụng với NaOH (dư) trong dung dịch theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5.
Câu 32 [1009919]: Cho công thức cấu tạo của 2 peptide A, B dưới đây:
Phân tích các đáp án:
❌(a) – Sai. (A) và (B) có cùng amino acid đầu C lần lượt là Alanine và Valine

A

❌(b) – Sai. Peptide (A) cấu tạo gồm gly – ala, peptide (B) cấu tạo gồm ala – gly – val → Thủy phân hoàn toàn peptide (B) trong điều kiện thích hợp có thể thu được các α - amino acid tương ứng.

✔️(c) – Đúng. Các peptide có từ hai liên kết peptide trở lên phản ứng với thuốc thử Biuret tạo dung dịch có màu tím đặc trưng.

Có thể phân biệt được (A) và (B) bằng phản ứng màu biuret. Chất (B) có 2 liên kết peptide có phản ứng màu buiret còn (A) thì không.

❌(d) – SaI.
peptide (B) cấu tạo gồm ala – gly – val

Số mol của peptide (B) là

Peptide (B) khi tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:3, số mol NaOH cần dùng là 0,45 mol
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 33 [308813]: Cho dãy các dung dịch: (1) saccharose, (2) nước ép quả nho chín, (3) nước mía, (4) lòng trắng trứng, (5) propan-1,3-diol. Ở điều kiện thường, số dung dịch có khả năng tác dụng với Cu(OH)2
(1) saccharose, (2) nước ép quả nho chín, (3) nước mía đều chứa nhiều các carbohydate như glucose, fructose, saccharose có các nhóm -OH liền kề phản ứng được với Cu(OH)2.
(4) lòng trắng trứng có thành phần là protein. Protein có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra phức có màu tím đặc trưng.
(5) propan-1,3-diol: HO-CH2-CH2-CH2-OH không có các nhóm -OH liền kề nhau nên không tạo phức với Cu(OH)2
Có 4 dung dịch có khả năng tác dugnj với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
⇒ Điền đáp án: 4
Câu 34 [308814]: Cho dãy các chất: methyl acrylate, tristearin, saccharose, glycylalanine. Số chất bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid là
Thủy phân các chất khi đun nóng trong môi trường acid:
+) Methyl acrylate → Thủy phân thu được carboxylic acid và alcohol tương ứng.
+) Tristearin → Thủy phân thu được acid béo và glycerol.
+) Saccharose → Thủy phân thu được fructose và glucose.
+) Glycylalanine → Thủy phân thu được glycine và alanine.
⇒ Cả 4 chất đều bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid.
⇒ Điền đáp án: 4
Câu 35 [1009920]: Cho peptide X có công thức cấu tạo sau:
H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH2–COOH
Thủy phân hoàn toàn X thu được bao nhiêu loại α-amino acid khác nhau?
Peptide X cấu tạo từ các gốc gly – ala – ala – gly
Thủy phân peptide X thu được 2 α – amino acid khác nhau là gly và ala.

⟹ Điền đáp án: 2
Câu 36 [1009921]: Cho peptide X có công thức cấu tạo sau:

1 mol X phản ứng tối đa với bao nhiêu mol KOH trong dung dịch?


Trong phân tử peptide có 4 liên kết CO-NH và 2 nhóm COOH, nên phân tử peptide X tác dụng với KOH theo tỉ lệ 1:6, 1 mol X phản ứng tối đa với 6 mol KOH.

⟹ Điền đáp án: 6
Câu 37 [703998]: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptide có cấu tạo như sau:

Kết quả thu được tối đa bao nhiêu mol α-amino acid?
Peptide X có 3 liên kết peptide nên khi thủy phân thuy được 4 - amino acid. Thủy phân hoàn toàn một mol X thu được 4 mol - amino acid.

⇒ Điền đáp án: 4 
Câu 38 [308815]: Pentapeptide Y có công thức Gly-Ala-Gly-Val-Ala. Thủy phân không hoàn toàn Y, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có tổng số dipeptide và tripeptide là n. Tính giá trị lớn nhất của n.
Thủy phân không hoàn toàn Y, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có tổng số dipeptide và tripeptide như sau:
+) Dipeptide: Gly-Ala, Ala-Gly, Gly-Val, Val-Ala.
+) Tripeptide: Gly-Ala-Gly, Ala-Gly-Val, Gly-Val-Ala.
→ Tổng số 7 dipeptide và tripeptide có thể thu được.
⇒ Điền đáp án: 7
Câu 39 [308816]: Tetrapeptide X có công thức Gly-Ala-Gly-Val. Thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa tổng số dipeptide và tripeptide là k. Giá trị lớn nhất của k là
Thủy phân không hoàn toàn Gly-Ala-Gly-Val, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa tổng số dipeptide và tripeptide như sau:
+) Dipeptide: Gly-Ala, Ala-Gly, Gly-Val.
+) Tripeptide: Gly-Ala-Gly, Ala-Gly-Val.
→ Tổng số 5 dipeptide và tripeptide có thể thu được.
⇒ Điền đáp án: 5
Câu 40 [308817]: Bradykinin có tác dụng làm giảm huyết áp. Đó là một nonapeptide có công thức là Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg. Khi thuỷ phân không hoàn toàn, số tripeptide khác nhau có chứa phenylamin (Phe) là
Khi thuỷ phân không hoàn toàn Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg, các tripeptide khác nhau có chứa phenylamin (Phe) là:
1. Pro-Gly-Phe
2. Gly-Phe-Ser
3. Phe-Ser-Pro
4. Ser-Pro-Phe
5. Pro-Phe-Arg
⇒ Điền đáp án: 5
Câu 41 [308818]: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 1 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 2 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Phe-Val và tripeptide Val-Ala-Gly. Số công thức của X thỏa mãn là
Các công thức của X thỏa mãn là:
Phe-Val-Val-Ala-Gly
Val-Ala-Gly-Phe-Val
⇒ Điền đáp án: 2

Câu 42 [308819]: Thủy phân không hoàn toàn peptide Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các dipeptide Gly-Gly và Ala-Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp của Y là
Thủy phân không hoàn toàn peptit Y mạch hở thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có hai đipeptit Gly-Gly và Ala-Ala
⟹ Có 2 CTCT phù hợp với Y là:
1. Gly-Gly-Ala-Ala.
2. Ala-Ala-Gly-Gly.

⇒ Điền đáp án: 2
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
INSULIN
Sanger đã nghiên cứu insulin từ loài bò, loại insulin có 51 amino acid, được phân chia giữa hai chuỗi. Một trong số đó, chuỗi A, có 21 amino acid; chuỗi còn lại, chuỗi B, có 30 amino acid. Chuỗi A và B được nối với nhau bằng liên kết disulfide (–S–S–) giữa các gốc cysteine (Cys-Cys). Hình III.15 cho thấy một số thông tin xác định trình tự amino acid của chuỗi B.

Hình III.15. Sơ đồ cho thấy trình tự amino acid của chuỗi B của insulin bò có thể được xác định bằng cách chồng chéo các đoạn peptide.
∎ Phản ứng của peptide chuỗi B với 1-1-fluoro-2,4-dinitrobenzene cho thấy phenylalanine (Phe) là amino acid đầu N.
∎ Quá trình thủy phân với xúc tác pepsin (một loại xúc tác chọn lọc) thu được 4 peptide màu xanh lam trong Hình 25.6. Bốn peptide này chứa 27 trong số 30 amino acid trong chuỗi B, nhưng không có điểm chồng chéo giữa chúng.
∎ Trình tự của 4 tetrapeptide được thể hiện bằng màu đỏ trong Hình 25.6 giúp thu hẹp khoảng cách, một phần giúp chúng ta kết nối được 3 trong số 4 đoạn peptide “màu xanh lam” để tạo ra một trình tự không bị gián đoạn từ amino acid số 1 đến amino acid số 24.
∎ Peptide thể hiện bằng màu xanh lá cây được phân lập bằng quá trình thủy phân có xúc tác trypsin (một loại xúc tác chọn lọc) và giúp chúng ta kết nối được chuỗi peptide màu xanh lam còn lại.
Tập hợp các đoạn được sắp xếp theo trình tự tạo thành bản đồ peptide cho insulin.

Hình III.16. Trình tự amino acid trong insulin của loài bò. Chuỗi A được nối với chuỗi B bằng hai đơn vị disulfide (hiển thị bằng màu xanh lá cây). Ngoài ra còn có một liên kết disulfide liên kết amino acid cysteine số 6 với số 11 trong chuỗi A.
Cấu trúc insulin hoàn chỉnh được thể hiện trong Hình 25.7. Cấu trúc được hiển thị là cấu trúc của insulin bò. Đối với insulin của loài người, chuỗi A của người và bò chỉ khác nhau ở hai gốc amino acid; chuỗi B thì giống hệt nhau ngoại trừ amino acid ở đầu C.
Câu 43 [308823]: Amino acid đầu C trong phân tử peptide chuỗi A là
A, Val.
B, Gly.
C, Tyr.
D, Asn.
Amino acid đầu C trong phân tử peptide chuỗi A là Asn. Đáp án: D
Câu 44 [308824]: Dựa vào thông tin bài đọc, từ hai đoạn peptide màu đỏ:
Đoạn 1: Ser-His-Leu-Val. Đoạn 2: Leu-Val-Glu-Ala.
Có thể kết hợp để tạo ra peptide có cấu tạo là
A, Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala.
B, Ser-Val-Leu-Ala-Glu-Ala.
C, Ser-His-Leu-Val-Val-Glu-Ala.
D, Leu-Val-Glu-Ala-Leu-Val.
Đoạn 1: Ser-His-Leu-Val và đoạn 2: Leu-Val-Glu-Ala có thể kết hợp để tạo ra peptide có cấu tạo là: Ser-His-Leu-Val-Glu-Ala. Đáp án: A
Câu 45 [308825]: Dựa vào thông tin bài đọc, từ hai đoạn peptide:
Đoạn xanh: Val-Glu-Ala-Leu. Đoạn đỏ: Ala-Leu-Tyr.
Có thể kết hợp để tạo ra peptide thuộc loại
A, Pentapeptide.
B, Heptapeptide.
C, Hexapeptide.
D, Octapeptide.
Đoạn xanh: Val-Glu-Ala-Leu và đoạn đỏ: Ala-Leu-Tyr có thể kết hợp để tạo ra peptide: Val-Glu-Ala-Leu-Tyr thuộc loại pentapeptide. Đáp án: A
Dạng 5. Tự luận
Câu 46 [1010391]: [CTST - SGK] Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu.
(a) Viết phương trình hoá học chứng minh tính lưỡng tính của valine.
(b) Viết công thức cấu tạo của dipeptide Val - Val.
a) Phương trình hóa học chứng minh tính lưỡng tính của valine là

b) Công thức cấu tạo của dipeptide Val – Val là
Câu 47 [1010393]: [CD - SGK] Cho peptide A có công thức cấu tạo Ala-Gly-Val.
(a) A thuộc loại peptide nào (dipeptide, tripeptide, tetrapeptide)?
(b) Viết phương trình hóa học của phản ứng thủy phân hoàn toàn peptide A bằng dung dịch NaOH dư.
a) peptide A cấu tạo Ala – Gly – Val thuộc loại tripeptide.
b, Phương trình thủy phân peptide :
Câu 48 [1010394]: [CTST - SGK] Một peptide có cấu trúc như sau:


(a) Peptide trên chứa các amino acid nào? Có bao nhiêu lên kết peptide trong phân tử?
(b) Viết phản ứng thuỷ phân hoàn toàn peptide đã cho trong dung dịch HCl dư và dung dịch NaOH dư.
(c) Peptide này có phản ứng màu biuret không?
a, 
 

Peptide trên chứa các amino acid là alanine, glutamic acid và glycine. Trong phân tử trên có 2 liên kết peptide.

b) Trong dung dịch HCl:
H2NCH(CH3)CONHCH(CH2CH2COOH)CONHCH2COOH + 3HCl + 2H2O → ClH3NCH(CH3)COOH + ClH3NCH(CH2CH2COOH)COOH + ClH3NCH2COOH

Trong dung dịch NaOH:
H2NCH(CH3)CONHCH(CH2CH2COOH)CONHCH2COOH + 4NaOH → H2NCH(CH3)COONa + H2NCH(CH2CH2COONa)COONa + H2NCH2COONa + 2H2O

c) Peptide có 2 liên kết peptide nên có phản ứng màu biuret.
Câu 49 [1010395]: Glutamic acid là một loại amino acid có khả năng như một chất đệm. Chất đệm có khả năng trung hòa các ion H+ (acid) hoặc OH (base) được thêm vào, giúp ngăn ngừa pH thay đổi quá nhiều.
a) Viết phương trình chứng minh glutamic acid là một chất đệm.
b) Vẽ cấu trúc của dipeptide, ala-glu, được hình thành từ một phân tử alanine và một phân tử glutamic acid.
c) Hỗn hợp dipeptide ala-glu, và hai amino acid cấu thành của nó, alanine và glutamic acid, được phân tích bằng phương pháp điện di sử dụng dung dịch đệm ở pH 6,0.

Vẽ ba điểm đại diện cho ba chất ala-glu, ala, glu trên hình để chỉ ra vị trí dự đoán của chúng (bên trái, bên phải, không di chuyển so với vị trí ban đầu).
a) Phương trình chứng minh glutamic acid là một chất đệm:
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH + 2NaOH → NaOOCCH2CH2CH(NH2)COONa + 2H2O
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH + HCl → HOOCCH2CH2CH(NH3Cl)COOH
b) Cấu trúc của Ala – Glu

c) Trong môi trường pH = 6, alaine tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực nên sẽ không di chuyển trong điện trường
Trong môi trường pH = 6, glutamic acid và Ala – glu tồn tại dạng anion nên sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường nhưng glutamic acid di chuyển nhanh hơn Ala – glu do có kích thước phân tử nhỏ hơn.
Vị trí của các chất alanine, glutamic acid, ala – glu trong điện trường là
Câu 50 [1010396]: Hợp chất tạo nên vị cay của ớt là capsaicin, trong cấu tạo có chứa liên kết amide. Cấu trúc phân tử của nó có thể được suy ra bằng sơ đồ phản ứng sau:

Các hợp chất C, D và E đều phản ứng với Na2CO3(aq).
(a) Đề xuất thuốc thử và điều kiện cho phản ứng 3.
(b) Phản ứng 4 thuộc loại phản ứng nào?
(c) Đề xuất thuốc thử và điều kiện cho phản ứng 5.
(d) Nêu tên nhóm chức trong C đã phản ứng với KMnO4 nóng, cô đặc, acid hóa.
(e) Đề xuất tên nhóm chức trong capsaicin đã phản ứng trong phản ứng 1.
a) Thuốc thủ cho phản ứng số 3 là Kr2Cr2O7 trong môi trường acid H2SO4


b) Phản ứng 4 thuộc loại phản ứng thế


c) Phản ứng thủy phân trong môi trường acid



d) Trong hợp chất C, dung dịch KMnO4 trong môi trường acid sẽ oxi hóa làm đứt liên kết đôi C=C trong hợp chất C

Công thức cấu tạo của chất C là



e) Liên kết CO – NH (amide) đã tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid