Dạng 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [309399]: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là
A, carboxylic acid.
B, α-amino acid.
C, ester.
D, β-amino acid.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là α-amino acid.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [309400]: Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì có trong thành phần chính của nhân tế bào và nguyên sinh chất. Protein cũng là hợp phần chủ yếu trong thức ăn con người. Trong phân tử protein, các gốc α-amino acid được gắn với nhau bằng liên kết
A, Glycosidic.
B, Peptide.
C, Amide.
D, Hydrogen.
Trong phân tử protein, các gốc α – amino acid được gắn với nhau bằng liên kết peptide.
- Amide là liên kết CO–NH giữa các phân tử amino acid
- Liên kết peptide là trường hợp riêng của loại α–amino acid. Đáp án: B
- Amide là liên kết CO–NH giữa các phân tử amino acid
- Liên kết peptide là trường hợp riêng của loại α–amino acid. Đáp án: B
Câu 3 [309401]: Protein X có 0,16 % lưu huỳnh, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử lưu huỳnh. Khối lượng phân tử gần đúng của X là
A, 100.000 g/mol.
B, 10.000 g/mol.
C, 20.000 g/mol.
D, 2.000 g/mol.
Protein X có 0,16 % lưu huỳnh, biết rằng cử 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử lưu huỳnh.
Khối lượng phân tử của protein X là:
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Khối lượng phân tử của protein X là:

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 4 [309405]: Chất nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?
A, Anbumin.
B, Aniline.
C, Methylamine.
D, Glycine.
❌ A. Albumin: Là một loại protein có trong lòng trắng trứng, thường tồn tại ở dạng keo trong dung dịch nước, không phải chất rắn kết tinh.
❌ B. Aniline (C6H5NH2): Là một amine thơm, có liên kết hydrogen nhưng khối lượng phân tử không quá lớn. Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng.
❌ C. Methylamine (CH3NH2): Là amine bậc 1 có khối lượng phân tử nhỏ. Ở điều kiện thường, methylamine là khí.
✅ D. Glycine (NH2CH2COOH): Là một amino acid, có liên kết ion và liên kết hydrogen mạnh. Các amino acid thường tồn tại ở trạng thái rắn kết tinh không màu.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌ B. Aniline (C6H5NH2): Là một amine thơm, có liên kết hydrogen nhưng khối lượng phân tử không quá lớn. Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng.
❌ C. Methylamine (CH3NH2): Là amine bậc 1 có khối lượng phân tử nhỏ. Ở điều kiện thường, methylamine là khí.
✅ D. Glycine (NH2CH2COOH): Là một amino acid, có liên kết ion và liên kết hydrogen mạnh. Các amino acid thường tồn tại ở trạng thái rắn kết tinh không màu.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [309406]: Trong các chất sau, chất nào tan được trong nước tạo thành dung dịch keo?
A, Keratin.
B, Cellulose.
C, Ethyl acetate.
D, Albumin.
Phân tích các đáp án:
❌A. Keratin là một loại protein cấu trúc dạng sợi, rất bền và là thành phần chính của tóc, móng, da lớp ngoài và sừng của động vật có vú. Không tan trong nước.
❌B. Cellulose không tan trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ. Nguyên nhân là do cấu trúc sợi dài với vô số liên kết hydro mạnh mẽ giữa các chuỗi cellulose, tạo thành một mạng lưới rất bền vững mà các phân tử nước khó có thể xâm nhập và phá vỡ
❌C. Ethyl acetate tan một phần nhỏ trong nước nhưng không tạo dung dịch keo.
✔️D. Protein tan được trong nước, tạo thành dung dịch keo là albumin.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌A. Keratin là một loại protein cấu trúc dạng sợi, rất bền và là thành phần chính của tóc, móng, da lớp ngoài và sừng của động vật có vú. Không tan trong nước.
❌B. Cellulose không tan trong nước và hầu hết các dung môi hữu cơ. Nguyên nhân là do cấu trúc sợi dài với vô số liên kết hydro mạnh mẽ giữa các chuỗi cellulose, tạo thành một mạng lưới rất bền vững mà các phân tử nước khó có thể xâm nhập và phá vỡ
❌C. Ethyl acetate tan một phần nhỏ trong nước nhưng không tạo dung dịch keo.
✔️D. Protein tan được trong nước, tạo thành dung dịch keo là albumin.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 6 [309407]: Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng sẽ xảy ra
A, Sự phân hủy.
B, Sự thủy phân.
C, Sự cháy.
D, Sự đông tụ.
Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ do trong lòng trắng trứng chứa protein.

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 7 [309408]: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
A, Phản ứng thủy phân của protein.
B, Phản ứng màu của protein.
C, Sự đông tụ của lipid.
D, Sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
Protein sẽ bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. Sự đông tụ này xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biến đổi.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [309409]: Quá trình làm đậu phụ được tiến hành như sau:
+ Xay đậu tương cùng với nước lọc và lọc bỏ bã được “nước đậu”.
+ Đun nước đậu “đến sôi” và chế thêm nước chua được “óc đậu”.
+ Cho “óc đậu” vào khuôn và ép, được đậu phụ.
Bản chất hoá học của việc tạo thành “óc đậu” từ “nước đậu” là
+ Xay đậu tương cùng với nước lọc và lọc bỏ bã được “nước đậu”.
+ Đun nước đậu “đến sôi” và chế thêm nước chua được “óc đậu”.
+ Cho “óc đậu” vào khuôn và ép, được đậu phụ.
Bản chất hoá học của việc tạo thành “óc đậu” từ “nước đậu” là
A, Quá trình lên men.
B, Quá trình đông tụ.
C, Quá trình thuỷ phân.
D, Quá trình polymer hoá.
Bản chất quá trình là sự đông tụ vì trong nước đậu cũng có protein cũng bị đông tụ bởi acid (H+).
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 9 [309410]: Dung dịch chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
A, Amino acid.
B, Chất béo.
C, Protein.
D, Peptide.
- Amino acid là thành phần nhỏ nhất cấu tạo nên các peptide, amide ⇒ KHÔNG có phản ứng thủy phân.
- Chất béo bị thuỷ phân cả trong môi trường acid và base.
- Protein (đơn giản) thuỷ phân hoàn toàn thu được các α-amino acid.
- Peptide tương tự protein đơn giản, thuỷ phân hoàn toàn thu được α-amino acid.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
- Chất béo bị thuỷ phân cả trong môi trường acid và base.
- Protein (đơn giản) thuỷ phân hoàn toàn thu được các α-amino acid.
- Peptide tương tự protein đơn giản, thuỷ phân hoàn toàn thu được α-amino acid.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [309412]: Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các men, protein bị thủy phân thành (1)..., cuối cùng thành (2)...
A, (1) Phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
B, (1) chuỗi polypeptide ; (2) hỗn hợp các α-amino acid.
C, (1) chuỗi polypeptide; (2) amino acid.
D, (1) amino acid; (2) chuỗi polypeptide.
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các men, protein bị thủy phân thành chuỗi polypeptide, cuối cùng thành hỗn hợp các α-amino acid. Đáp án: B
Câu 11 [309411]: Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun nóng?
A, Tristearin.
B, Cellulose.
C, Methyl acetate.
D, Albumin.
Phân tích các đáp án:
✔️A. (C17H35COO)3C3H5 + NaOH ⟶ C17H35COONa + C3H5(OH)3
❌B. Cellulose bị thủy phân trong môi trường acid.
✔️C. CH3COOCH3 + NaOH ⟶ CH3COONa + CH3OH
✔️D. Albumin ⟶ acid amine
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
✔️A. (C17H35COO)3C3H5 + NaOH ⟶ C17H35COONa + C3H5(OH)3
❌B. Cellulose bị thủy phân trong môi trường acid.
✔️C. CH3COOCH3 + NaOH ⟶ CH3COONa + CH3OH
✔️D. Albumin ⟶ acid amine
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 12 [309413]: Cho vào ống nghiệm sạch khoảng 5mL chất hữu cơ X, 1mL dung dịch NaOH 30% và 5ml dung dịch CuSO4 2%, sau đó lắc nhẹ, thấy ống nghiệm xuất hiện màu tím đặc trưng. Chất X là
A, glucose.
B, triolein.
C, lòng trắng trứng.
D, glycine.
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Protein chứa chuỗi polypeptide nên cũng có phản ứng màu biuret, tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
Trong lòng trắng trứng có thành phần là protein nên có phản ứng màu biuret.
Lòng trắng trứng (hay protein) + Cu(OH)2/OH- → phức chất màu tím.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Protein chứa chuỗi polypeptide nên cũng có phản ứng màu biuret, tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
Trong lòng trắng trứng có thành phần là protein nên có phản ứng màu biuret.
Lòng trắng trứng (hay protein) + Cu(OH)2/OH- → phức chất màu tím.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 13 [309414]: Cho vào ống nghiệm 4 ml dung dịch lòng trắng trứng, 1 ml dung dịch NaOH 10% và vài giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc nhẹ thì thu được
A, Kết tủa màu vàng.
B, Dung dịch không màu.
C, Hợp chất màu tím.
D, Dung dịch màu xanh lam.
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 (↓ xanh lam) + Na2SO4
Lòng trắng trứng + Cu(OH)2 + NaOH → tạo phức màu tím Đáp án: C
Lòng trắng trứng + Cu(OH)2 + NaOH → tạo phức màu tím Đáp án: C
Câu 14 [309416]: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
A, Fructose.
B, Propyl alcohol.
C, Albumin.
D, Propan-1,3-diol.
Ở nhiệt độ thường, dung dịch fructose phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch có màu xanh lam.
❌B, D là các alcohol ⟶ không phản ứng.
❌C. Albumin có trong lòng trắng trứng ⟶ không phản ứng.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
❌B, D là các alcohol ⟶ không phản ứng.
❌C. Albumin có trong lòng trắng trứng ⟶ không phản ứng.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [309417]: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A, Ethylamine, hồ tinh bột, lòng trắng trứng, aniline.
B, Aniline, ethylamine, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
C, Ethylamine, hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng.
D, Ethylamine, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, aniline.
HD:
X làm quỳ tím chuyển màu xanh → Loại B do aniline không làm chuyển màu quỳ tím.
Y có phản ứng với thuốc thử I2 cho ra dung dịch màu xanh tím → Loại D.
Z có phản ứng với thuốc thử Cu(OH)2 cho ra dung dịch màu tím → Loại C
⇒ A thoả mãn Đáp án: A
X làm quỳ tím chuyển màu xanh → Loại B do aniline không làm chuyển màu quỳ tím.
Y có phản ứng với thuốc thử I2 cho ra dung dịch màu xanh tím → Loại D.
Z có phản ứng với thuốc thử Cu(OH)2 cho ra dung dịch màu tím → Loại C
⇒ A thoả mãn Đáp án: A
Câu 16 [309418]: Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng, đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện:...(1).... Nếu cho đồng(II) hydroxide vào dung dịch lòng trắng trứng thấy phức chất màu..(2)...xuất hiện
A, (1) kết tủa màu vàng, (2) xanh.
B, (1) kết tủa màu xanh, (2) vàng.
C, (1) kết tủa màu trắng, (2) tím.
D, (1) kết tủa màu vàng, (2) tím.
Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng, đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện: kết tủa màu vàng. Nếu cho đồng(II) hydroxide vào dung dịch lòng trắng trứng thấy phức chất màu tím xuất hiện. Đáp án: D
Câu 17 [309419]: Phát biểu nào sau đây đúng?
A, Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid.
B, Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh lam.
C, Trong một phân tử tetrapeptide mạch hở có 4 liên kết peptide.
D, Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Vì protein được tạo thành từ các phân tử α–amino acid
⇒ Khi thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid Đáp án: A
⇒ Khi thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid Đáp án: A
Câu 18 [309420]: Thợ lặn thường uống nước mắm cốt trước khi lặn để cung cấp thêm năng lượng là vì trong nước mắm cốt có
A, Chứa nhiều đường như glucose, fructose, saccharose.
B, Chứa nhiều chất đạm dưới dạng amino acid, polypeptide.
C, Chứa nhiều muối NaCl.
D, Chứa nhiều chất béo.
Trong nước mắm cốt có chứa rất nhiều đạm, dưới dạng các amino acid và polypeptide. Vì vậy trước khi lặn, thợ lặnthường uống nước mắm cốt để cung cấp năng lượng, giữ ấm cơ thể.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 19 [309421]: Ứng dụng nào sau đây không phải là của protein?
A, Là thành phần tạo nên chất dẻo.
B, Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
C, Là cơ sở tạo nên sự sống.
D, Là dinh dưỡng trong thức ăn của người và động vật.
Protein là thành phần không thể thiếu của tất cả cơ thể sinh vật, nó là cơ sở của sự sống. Không những thế, protein còn là một loại thức ăn chính của con người và nhiều động vật dưới dạng thịt, cá, trứng.
⇒ Protein không dùng để tạo nên chất dẻo.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Protein không dùng để tạo nên chất dẻo.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 20 [309423]: Các loài thủy hải sản như lươn, cá … thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng hầu hết các chất này là các loại protein (chủ yếu là mucin). Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp nào sau đây?
A, Rửa bằng nước lạnh.
B, Dùng nước vôi.
C, Dùng giấm ăn.
D, Dùng tro thực vật.
Protein dễ bị thủy phân khi đun nóng có xúc tác acid/base. Sản phẩm thu được gồm các α-amino acid.
⇒ Nếu dùng nước vôi, giấm ăn, tro thực vật (tro thực vật có môi trường kiềm vì thành phần chủ yếu là K2CO3) thì sẽ rửa sạch nhớt.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Nếu dùng nước vôi, giấm ăn, tro thực vật (tro thực vật có môi trường kiềm vì thành phần chủ yếu là K2CO3) thì sẽ rửa sạch nhớt.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 21 [706134]: Bromelain là một nhóm các enzyme có tác dụng thuỷ phân protein. Trong Bromelain có một enzymer thành phần (kí hiệu là X), nó được sử dụng trong mỹ phẩm, làm thuốc bôi ngoài da và làm thuốc. X có công thức cấu tạo như hình vẽ bên dưới:

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A, Thịt bò ướp với nước ép dứa khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.
B, a mol X tác dụng với 2a mol NaOH trong dung dịch.
C, Phân tử X có chứa liên kết peptide (–CO–NH).
D, Cho 1 mol phân tử X phản ứng với kim loại Na thì thu được 8 mol H2.
Phân tích các đáp án:
✔️ A. Đúng. Bromelain là enzyme thủy phân protein, có trong dứa. Khi ướp thịt bò với nước ép dứa, bromelain sẽ phân giải protein trong thịt, làm thịt mềm hơn.
✔️ B. Đúng. X có chứa 2 liên kết amide nên sẽ phản ứng được với dung dịch NaOH. Vậy a mol X tác dụng với 2a mol NaOH trong dung dịch.
❌ C. Sai. công thức cấu tạo của X, có liên kết amide (-CO-NH-).
✔️ D. Đúng. X có 16 nhóm -OH , tương ứng với 8 mol H2 .
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ A. Đúng. Bromelain là enzyme thủy phân protein, có trong dứa. Khi ướp thịt bò với nước ép dứa, bromelain sẽ phân giải protein trong thịt, làm thịt mềm hơn.
✔️ B. Đúng. X có chứa 2 liên kết amide nên sẽ phản ứng được với dung dịch NaOH. Vậy a mol X tác dụng với 2a mol NaOH trong dung dịch.
❌ C. Sai. công thức cấu tạo của X, có liên kết amide (-CO-NH-).
✔️ D. Đúng. X có 16 nhóm -OH , tương ứng với 8 mol H2 .
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 22 [705464]: Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các chất béo chuỗi dài; protease là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các liên kết peptide có trong protein và polypeptide;... Các enzyme chỉ tồn tại và phát triển ở môi trường gần trung tính và nhiệt độ tương đối thấp (gần với nhiệt độ của cơ thể sinh vật). Khi đóng vai trò là chất xúc tác trong các quá trình sinh hoá, các enzyme không có đặc điểm nào sau đây?
A, Có tính chọn lọc cao.
B, Làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá.
C, Có tác dụng tốt ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh.
D, Chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp.
Phân tích các đặc điểm:
✔️ A. Đúng. Enzyme có tính chọn lọc cao, chỉ xúc tác cho một phản ứng cụ thể hoặc nhóm phản ứng có cấu trúc tương tự. Điều này giúp chúng thực hiện các quá trình sinh hóa chính xác và hiệu quả.
✔️ B. Đúng. Enzyme giúp tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu tốn trong phản ứng đó, thông qua việc giảm năng lượng kích hoạt cần thiết cho phản ứng.
❌ C. Sai. Enzyme thường có dải nhiệt độ và pH thích hợp để hoạt động, thường là ở nhiệt độ thấp (gần nhiệt độ cơ thể sinh vật) và môi trường gần trung tính (pH khoảng 7). Ở nhiệt độ quá cao hoặc môi trường acid mạnh, enzyme có thể bị biến tính (mất cấu trúc và chức năng).
✔️ D. Đúng. Enzyme chỉ hoạt động hiệu quả trong điều kiện nhiệt độ và pH thích hợp. Nhiệt độ quá cao hoặc pH quá cao hoặc thấp có thể làm enzyme bị mất chức năng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ A. Đúng. Enzyme có tính chọn lọc cao, chỉ xúc tác cho một phản ứng cụ thể hoặc nhóm phản ứng có cấu trúc tương tự. Điều này giúp chúng thực hiện các quá trình sinh hóa chính xác và hiệu quả.
✔️ B. Đúng. Enzyme giúp tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu tốn trong phản ứng đó, thông qua việc giảm năng lượng kích hoạt cần thiết cho phản ứng.
❌ C. Sai. Enzyme thường có dải nhiệt độ và pH thích hợp để hoạt động, thường là ở nhiệt độ thấp (gần nhiệt độ cơ thể sinh vật) và môi trường gần trung tính (pH khoảng 7). Ở nhiệt độ quá cao hoặc môi trường acid mạnh, enzyme có thể bị biến tính (mất cấu trúc và chức năng).
✔️ D. Đúng. Enzyme chỉ hoạt động hiệu quả trong điều kiện nhiệt độ và pH thích hợp. Nhiệt độ quá cao hoặc pH quá cao hoặc thấp có thể làm enzyme bị mất chức năng.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 23 [706259]: Hầu hết những phản ứng sinh hoá xảy ra nhờ sự xúc tác của các enzyme. Biểu đồ dưới đây thể hiện tốc độ của một phản ứng sinh hoá do enzyme X làm xúc tác theo nhiệt độ:
A, 0 oC.
B, 50 oC.
C, 60 oC.
D, 70 oC.
Biểu đồ cho thấy tốc độ phản ứng tăng dần khi nhiệt độ tăng từ 0oC đến khoảng 50oC.
Tốc độ phản ứng đạt cực đại ở khoảng 50oC.
Sau đó, tốc độ phản ứng giảm nhanh khi nhiệt độ tiếp tục tăng.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Tốc độ phản ứng đạt cực đại ở khoảng 50oC.
Sau đó, tốc độ phản ứng giảm nhanh khi nhiệt độ tiếp tục tăng.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 24 [706348]: Enzyme đóng vai trò xúc tác cho nhiều phản ứng, phổ biến trong phản ứng hữu cơ, môi trường hoạt động ở nhiệt độ không cao. Sự khác nhau về năng lượng hoạt hoá của phản ứng có sử dụng và không sử dụng enzyme xúc tác như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?

Nhận định nào sau đây không đúng?
A, Xúc tác enzyme làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
B, Đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
C, Đường (1) biểu diễn cho phản ứng không sử dụng enzyme làm xúc tác.
D, Trạng thái năng lượng của sản phẩm khi sử dụng enzyme và không sử dụng enzyme bằng nhau.
Phân tích các đáp án:
✔️A – Đúng. Enzyme là chất xúc tác sinh học có khả năng làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng hóa học, giúp phản ứng diễn ra nhanh hơn mà không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng.
✔️B – Đúng. Từ đồ thị, đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
❌C – Sai. Đường (1) biểu diễn cho phản ứng sử dụng enzyme làm xúc tác, có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với đường (2)
✔️D – Đúng. Enzyme chỉ làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea), tức là năng lượng cần thiết để phản ứng bắt đầu. Nhưng nó không ảnh hưởng đến năng lượng tự do của các chất tham gia hay sản phẩm.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️A – Đúng. Enzyme là chất xúc tác sinh học có khả năng làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng hóa học, giúp phản ứng diễn ra nhanh hơn mà không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng.
✔️B – Đúng. Từ đồ thị, đường (2) có năng lượng hoạt hóa cao hơn đường (1).
❌C – Sai. Đường (1) biểu diễn cho phản ứng sử dụng enzyme làm xúc tác, có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với đường (2)
✔️D – Đúng. Enzyme chỉ làm giảm năng lượng hoạt hóa (Ea), tức là năng lượng cần thiết để phản ứng bắt đầu. Nhưng nó không ảnh hưởng đến năng lượng tự do của các chất tham gia hay sản phẩm.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 25 [703989]: Dynorphin là một nhóm peptide đóng vai trò quan trọng trong những thay đổi ở não liên quan đến nghiện cocaine. Một trong những peptide này, dynorphin A, chứa trình tự amino acid như sau: Tyr─Gly─Gly─Phe─Leu─Arg─Arg─Ile─Arg─Pro─Lys─Leu─Lys Chymotrypsin là một loại enzyme đặc biệt có khả năng cắt mạch amino acid một cách có chọn lọc, cắt đứt liên kết CO–NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Phe, Tyr hoặc Trp).

Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme chymotrypsin đến khi hoàn toàn thì trong các chất sản phẩm, amino acid thu được có số mắt xích lớn nhất có thể là bao nhiêu?

Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme chymotrypsin đến khi hoàn toàn thì trong các chất sản phẩm, amino acid thu được có số mắt xích lớn nhất có thể là bao nhiêu?
A, 3.
B, 5.
C, 9.
D, 12.
Khi tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme chymotrypsin thì chymotrypsin cắt các amino acid một cách có chọn lọc, nó sẽ cắt đứt liên kết CO–NH với phần carbonyl thuộc về amino acid Phe, Tyr hoặc Trp nên quá trình cắt đứt xảy ra như sau:( cắt tại vị trí Tyr, Phe )
Sản phẩm thu được có số mắt xích lớn nhất là 9: Leu-Arg-Arg-Ile-Arg-Pro-Lys-Leu-Lys.
⤏ Amino acid thu được có số mắt xích lớn nhất là 9.
⇒ Chọn đáp án C
Câu 26 [703947]: Trypsin là một loại enzyme có trong phần đầu tiên của ruột non, bắt đầu quá trình tiêu hóa các phân tử protein bằng cách cắt các chuỗi dài amino acid thành các mảnh nhỏ hơn. Một điểm đặc biệt là trypsin cắt các amino acid một cách có chọn lọc, cắt đứt liên kết CO–NH (với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys).

Cho chuỗi amino acid sau: Thr–Pro–Lys–Glu–His–Gly–Phe–Cys–Trp–Val–Val–Phe.
Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là

Cho chuỗi amino acid sau: Thr–Pro–Lys–Glu–His–Gly–Phe–Cys–Trp–Val–Val–Phe.
Tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì sản phẩm thu được có thể là
A, Thr–Pro và Lys–Glu–His–Gly–Phe–Cys–Trp–Val–Val–Phe.
B, Thr–Pro–Lys–Glu–His–Gly–Phe–Cys–Trp và Val–Val–Phe.
C, Thr–Pro–Lys và Glu–His–Gly–Phe–Cys–Trp–Val–Val–Phe.
D, Thr–Pro–Lys–Glu–His và Gly–Phe–Cys–Trp–Val–Val–Phe.
Khi tiến hành cắt đứt chuỗi amino acid bằng enzyme trypsin thì trypsin cắt các amino acid một cách có chọn lọc, nó sẽ cắt đứt liên kết CO–NH với phần carbonyl thuộc về amino acid Arg hoặc Lys nên quá trình cắt đứt xảy ra như sau:

Sản phẩm thu được là Thr–Pro–Lys và Glu–His–Gly–Phe–Cys–Trp–Val–Val–Phe
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

Sản phẩm thu được là Thr–Pro–Lys và Glu–His–Gly–Phe–Cys–Trp–Val–Val–Phe
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 27 [706334]: Biểu đồ sau thể hiện độ hoạt động của các enzyme A, B, C xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong cơ thể theo pH của môi trường phản ứng:

Trong số các enzyme đã nêu trong biểu đồ, amylase là một enzyme tiêu hoá chủ yếu được tiết ra bởi tuyến tụy và tuyến nước bọt, có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành maltose. Pepsin và trypsin cũng là các enzyme tiêu hoá, lần lượt có trong dịch vị và ruột non với vai trò phân giải protein. Trypsin hoạt động tốt nhất trong môi trường kiềm nhẹ.
Enzyme A và B lần lượt là

Trong số các enzyme đã nêu trong biểu đồ, amylase là một enzyme tiêu hoá chủ yếu được tiết ra bởi tuyến tụy và tuyến nước bọt, có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành maltose. Pepsin và trypsin cũng là các enzyme tiêu hoá, lần lượt có trong dịch vị và ruột non với vai trò phân giải protein. Trypsin hoạt động tốt nhất trong môi trường kiềm nhẹ.
Enzyme A và B lần lượt là
A, amylase và trypsin.
B, pepsin và trypsin.
C, amylase và pepsin.
D, pepsin và amylase.
Trong số các enzyme đã nêu trong biểu đồ, amylase là một enzyme tiêu hoá chủ yếu được tiết ra bởi tuyến tụy và tuyến nước bọt, có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành maltose.
Pepsin và trypsin cũng là các enzyme tiêu hoá, lần lượt có trong dịch vị và ruột non có môi trừng acid với vai trò phân giải protein → Pepsin có thể là A
Trypsin hoạt động tốt nhất trong môi trường kiềm nhẹ. → Trypsin có thể là C
Amylase hoạt động trong môi trường trung tính → Amylase có thể là B
Enzyme A và B lần lượt là Pepsin và Amylase
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Pepsin và trypsin cũng là các enzyme tiêu hoá, lần lượt có trong dịch vị và ruột non có môi trừng acid với vai trò phân giải protein → Pepsin có thể là A
Trypsin hoạt động tốt nhất trong môi trường kiềm nhẹ. → Trypsin có thể là C
Amylase hoạt động trong môi trường trung tính → Amylase có thể là B
Enzyme A và B lần lượt là Pepsin và Amylase
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 28 [705497]: Sự phụ thuộc của tốc độ thủy phân tinh bột (r) vào nhiệt độ (T) của phản ứng được xúc tác bởi một loại enzyme amylase (có cấu tạo từ protein) được mô tả như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A, Ở nhiệt độ cao (khoảng 60 °C - 70°C), tốc độ phản ứng giảm do phản ứng tỏa nhiệt nên cân bằng bị chuyển dịch.
B, Trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu, tốc độ phản ứng tăng khi nhiệt độ tăng do phản ứng được xúc tác bởi enzyme.
C, Ở nhiệt độ cao (khoảng 60 °C - 70°C), tốc độ phản ứng giảm do cấu trúc của protein trong enzyme bị biến đổi làm giảm khả năng xúc tác.
D, Tốc độ phản ứng thủy phân không phụ thuộc vào nhiệt độ do nhiệt độ không ảnh hưởng tới cấu trúc enzyme cấu tạo từ protein chứa các liên kết peptide bền vững.
❌ A. Sai. Ở nhiệt độ cao (khoảng 60 oC - 70 oC), tốc độ phản ứng giảm do emzyme bị giảm khả năng hoạt động.
❌ B. Sai. Từ đồ thị trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu, tốc độ phản ứng chỉ tăng khi nhiệt độ tăng đến 50 oC khi tăng nhiệt độ cao hơn tốc độ phản ứng giảm.
✔️ C. Đúng. Ở nhiệt độ cao (khoảng 60 oC - 70 oC), tốc độ phản ứng giảm do cấu trúc của protein trong enzyme bị biến đổi làm giảm khả năng xúc tác.
❌ D. Sai. Tốc độ phản ứng thủy phân phụ thuộc vào nhiệt độ do tại nhiệt độ cao sẽ ảnh hưởng đến tới cấu trúc enzyme cấu tạo từ protein, các enzyme sẽ bị biến tính.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
❌ B. Sai. Từ đồ thị trong khoảng nhiệt độ nghiên cứu, tốc độ phản ứng chỉ tăng khi nhiệt độ tăng đến 50 oC khi tăng nhiệt độ cao hơn tốc độ phản ứng giảm.
✔️ C. Đúng. Ở nhiệt độ cao (khoảng 60 oC - 70 oC), tốc độ phản ứng giảm do cấu trúc của protein trong enzyme bị biến đổi làm giảm khả năng xúc tác.
❌ D. Sai. Tốc độ phản ứng thủy phân phụ thuộc vào nhiệt độ do tại nhiệt độ cao sẽ ảnh hưởng đến tới cấu trúc enzyme cấu tạo từ protein, các enzyme sẽ bị biến tính.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 29 [705405]: Papain là enzyme có tác dụng thuỷ phân protein, có nhiều trong quả đu đủ. Enzyme papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa các thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn.

Cho các phát biểu sau:
(a) Thịt được ướp với nước ép đu đủ thì khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.
(b) Trong phân tử papain, số nguyên tử carbon gấp 3 lần số nguyên tử oxygen.
(c) Thủy phân papain trong môi trường base, thu được hai muối của hai α-amino acid.
(d) Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng là 4a.
(e) Phân tử papain có chứa nhóm chức amine, carboxylic acid và liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Thịt được ướp với nước ép đu đủ thì khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.
(b) Trong phân tử papain, số nguyên tử carbon gấp 3 lần số nguyên tử oxygen.
(c) Thủy phân papain trong môi trường base, thu được hai muối của hai α-amino acid.
(d) Thủy phân hoàn toàn a mol papain trong dung dịch HCl thì số mol HCl phản ứng là 4a.
(e) Phân tử papain có chứa nhóm chức amine, carboxylic acid và liên kết peptide.
Số phát biểu đúng là
A, 4.
B, 3.
C, 2.
D, 5.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Papain trong đu đủ có khả năng thủy phân protein trong thịt, nên thịt được ướp với nước ép rau củ sẽ mềm hơn.
✔️ (b) Đúng. Công thức phân tử của papain C9H14N4O3 với 9 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.
❌ (c) Sai. Khi thủy phân papain chỉ thu được 1 muối của α-amino acid.
Papain được tạo từ 2 amino acid sau:

❌ (d) Sai. Nhóm NH trong vòng có cặp electron của nguyên tử N bị liên hợp vào vòng tạo thành hệ thơm rồi nên mất tính base, do đó chỉ còn các nguyên tử N còn lại tác dụng với HCl nên số mol HCl phản ứng là 3a do tỉ lệ phản ứng 1:3.
❌(e) Sai. Phân tử papain có chứa nhóm chức amine, carboxylic acid ở các vị trí sau:

- Liên kết peptide được hình thành giữa hai phân tử α-amino acid với nhau. Tuy nhiên ở đây chỉ có một phân tử là α-amino acid (xem câu c)) nên liên kết này không phải liên kết peptide.
Các phát biểu đúng là (a) (b)
⇒ Chọn đáp án C
✔️ (a) Đúng. Papain trong đu đủ có khả năng thủy phân protein trong thịt, nên thịt được ướp với nước ép rau củ sẽ mềm hơn.
✔️ (b) Đúng. Công thức phân tử của papain C9H14N4O3 với 9 nguyên tử C và 3 nguyên tử O.
❌ (c) Sai. Khi thủy phân papain chỉ thu được 1 muối của α-amino acid.
Papain được tạo từ 2 amino acid sau:

❌ (d) Sai. Nhóm NH trong vòng có cặp electron của nguyên tử N bị liên hợp vào vòng tạo thành hệ thơm rồi nên mất tính base, do đó chỉ còn các nguyên tử N còn lại tác dụng với HCl nên số mol HCl phản ứng là 3a do tỉ lệ phản ứng 1:3.
❌(e) Sai. Phân tử papain có chứa nhóm chức amine, carboxylic acid ở các vị trí sau:

- Liên kết peptide được hình thành giữa hai phân tử α-amino acid với nhau. Tuy nhiên ở đây chỉ có một phân tử là α-amino acid (xem câu c)) nên liên kết này không phải liên kết peptide.
Các phát biểu đúng là (a) (b)
⇒ Chọn đáp án C
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 30 [309424]: Protein hay chất đạm là những đại phân tử chứa các amino acid, liên kết với nhau bởi các liên kết peptide. Protein thực hiện rất nhiều chức năng bên trong tế bào, bao gồm các phản ứng xúc tác enzyme, sao chép DNA cấu tạo nên gen di truyền và vận chuyển phân tử từ vị trí này đến vị trí khác.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Protein là polypeptide (có trên 2 liên kết peptide) nên tham gia phản ứng biuret với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu
tím đặc trưng.
✔️ b. Đúng. Protein được tạo nên từ các chuỗi peptide kết hợp lại với nhau.
❌ c. Sai. Liên kết peptide trong phân tử protein bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc nhờ xúc tác enzyme.
✔️ d. Đúng. Protein đơn giản chứa các gốc α-amino acid.
✔️ a. Đúng. Protein là polypeptide (có trên 2 liên kết peptide) nên tham gia phản ứng biuret với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu
tím đặc trưng.
✔️ b. Đúng. Protein được tạo nên từ các chuỗi peptide kết hợp lại với nhau.
❌ c. Sai. Liên kết peptide trong phân tử protein bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc nhờ xúc tác enzyme.
✔️ d. Đúng. Protein đơn giản chứa các gốc α-amino acid.
Câu 31 [309425]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm: 1 ml dung dịch lòng trắng trứng và 1 ml dung dịch NaOH 30%.
Bước 2: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên khoảng 2 – 3 phút.
Bước 1: Cho vào ống nghiệm: 1 ml dung dịch lòng trắng trứng và 1 ml dung dịch NaOH 30%.
Bước 2: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên khoảng 2 – 3 phút.
Thí nghiệm được tiến hành là thí nghiệm về phản ứng màu biure của protein.
Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Sau bước 1, hỗn hợp thu được không màu.
✔️ b. Đúng. Sau bước 2, hỗn hợp xuất hiện chất màu tím.
✔️ c. Đúng. Thí nghiệm trên chứng minh albumin có phản ứng màu biuret.
❌ d. Sai. Thí nghiệm trên chứng minh albumin có phản ứng màu biuret.
Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Sau bước 1, hỗn hợp thu được không màu.
✔️ b. Đúng. Sau bước 2, hỗn hợp xuất hiện chất màu tím.
✔️ c. Đúng. Thí nghiệm trên chứng minh albumin có phản ứng màu biuret.
❌ d. Sai. Thí nghiệm trên chứng minh albumin có phản ứng màu biuret.
Câu 32 [704209]: Nghiên cứu phản ứng tạo màu của protein với nitric acid được tiến hành thí nghiệm như sau:
▪ Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1,0 mL dung dịch lòng trắng trứng và khoảng 1 mL dung dịch HNO3 đặc.
▪ Bước 2: Lắc đều hỗn hợp, sau đó để yên ống nghiệm trong khoảng 1 - 2 phút.
Hiện tượng thu được là hình thành chất rắn có màu do một số đơn vị amino acid chứa vòng benzene trong phân tử protein có thể tham gia phản ứng với dung dịch HNO3 đặc.
▪ Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1,0 mL dung dịch lòng trắng trứng và khoảng 1 mL dung dịch HNO3 đặc.
▪ Bước 2: Lắc đều hỗn hợp, sau đó để yên ống nghiệm trong khoảng 1 - 2 phút.
Hiện tượng thu được là hình thành chất rắn có màu do một số đơn vị amino acid chứa vòng benzene trong phân tử protein có thể tham gia phản ứng với dung dịch HNO3 đặc.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Một số đơn vị amino acid chứa vòng benzene trong protein có thể tham gia phản ứng với dung dịch HNO3 đặc tạo thành hợp chất rắn có màu vàng, đồng thời protein bị đông tụ tạo thành kết tủa.
✔️ (b) Đúng. Sau khi thế nguyên tử H của vòng benzene bằng nhóm NO2 thu được hợp chất mới không tan trong nước.
❌ (c) Sai. Pentapeptide tạo từ các amino acid không có vòng benzene nên không có phản ứng HNO3 tạo kết tủa vàng.
✔️ (d) Đúng. Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. Sự đông tụ này xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biến đổi.
✔️ (a) Đúng. Một số đơn vị amino acid chứa vòng benzene trong protein có thể tham gia phản ứng với dung dịch HNO3 đặc tạo thành hợp chất rắn có màu vàng, đồng thời protein bị đông tụ tạo thành kết tủa.
✔️ (b) Đúng. Sau khi thế nguyên tử H của vòng benzene bằng nhóm NO2 thu được hợp chất mới không tan trong nước.
❌ (c) Sai. Pentapeptide tạo từ các amino acid không có vòng benzene nên không có phản ứng HNO3 tạo kết tủa vàng.
✔️ (d) Đúng. Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. Sự đông tụ này xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biến đổi.
Câu 33 [309427]: Phần lớn enzyme được cấu tạo từ protein, có khả năng xúc tác cho các quá trình hoá học và sinh hoá. Xúc tác enzyme thường có tính chọn lọc cao.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Enzyme giúp các phản ứng xảy ra nhanh hơn nhiều lần.
✔️ b. Đúng. Enzyme có tính chọn lọc cao nên mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số loại phản ứng sinh hoá nhất định.
✔️ c. Đúng. Glucose được chuyển hoá thành ethanol và CO2 bởi enzyme zymase trong men.
✔️ d. Đúng. Enzyme có khả năng xúc tác cho quá trình hoá học.
✔️ a. Đúng. Enzyme giúp các phản ứng xảy ra nhanh hơn nhiều lần.
✔️ b. Đúng. Enzyme có tính chọn lọc cao nên mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số loại phản ứng sinh hoá nhất định.
✔️ c. Đúng. Glucose được chuyển hoá thành ethanol và CO2 bởi enzyme zymase trong men.
✔️ d. Đúng. Enzyme có khả năng xúc tác cho quá trình hoá học.
Câu 34 [1009922]: Insulin là một loại hormone được sản sinh bởi tuyến tuỵ, có chức năng điều hoà quá trình chuyển hoá glucose trong cơ thể. Insulin thúc đẩy sự hấp thu glucose của các tế bào và dự trữ glucose dư thừa trong gan và cơ.
Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. Insulin là một hormone thuộc loại protein, được tiết ra bởi tế bào beta trong tuyến tụy. Nó có vai trò quan trọng trong việc điều hòa lượng đường huyết bằng cách thúc đẩy tế bào hấp thu glucose, tăng tổng hợp glycogen và ức chế phân giải đường. Thiếu hụt insulin hoặc cơ thể không đáp ứng với insulin có thể dẫn đến bệnh tiểu đường.
❌(b) – Sai. Thành phần cấu tạo: Insulin được cấu tạo từ nhiều chuỗi polypeptide, mỗi chuỗi này gồm các đơn vị α – amino acid lên kết với nhau qua liên kết peptide theo một trật tự nhất định.
✔️(c) – Đúng. Insulin là một loại protein nên có thể bị thủy phân trong môi trường acid, kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme phân giải protein. Quá trình thủy phân này làm đứt các liên kết peptide giữa các amino acid trong chuỗi polypeptide của insulin.
✔️(d) – Đúng. Insulin là một hormone peptide, một loại protein, được cấu tạo từ 51 amino acid. Nó bao gồm hai chuỗi polypeptide, chuỗi A (21 amino acid) và chuỗi B (30 amino acid), được liên kết với nhau bằng hai cầu nối disulfide.
✔️(a) – Đúng. Insulin là một hormone thuộc loại protein, được tiết ra bởi tế bào beta trong tuyến tụy. Nó có vai trò quan trọng trong việc điều hòa lượng đường huyết bằng cách thúc đẩy tế bào hấp thu glucose, tăng tổng hợp glycogen và ức chế phân giải đường. Thiếu hụt insulin hoặc cơ thể không đáp ứng với insulin có thể dẫn đến bệnh tiểu đường.
❌(b) – Sai. Thành phần cấu tạo: Insulin được cấu tạo từ nhiều chuỗi polypeptide, mỗi chuỗi này gồm các đơn vị α – amino acid lên kết với nhau qua liên kết peptide theo một trật tự nhất định.
✔️(c) – Đúng. Insulin là một loại protein nên có thể bị thủy phân trong môi trường acid, kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme phân giải protein. Quá trình thủy phân này làm đứt các liên kết peptide giữa các amino acid trong chuỗi polypeptide của insulin.
✔️(d) – Đúng. Insulin là một hormone peptide, một loại protein, được cấu tạo từ 51 amino acid. Nó bao gồm hai chuỗi polypeptide, chuỗi A (21 amino acid) và chuỗi B (30 amino acid), được liên kết với nhau bằng hai cầu nối disulfide.
Câu 35 [704185]: Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, pH. Một nhóm học sinh dự đoán "pH càng tăng thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao". Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi nhưng thay đổi pH của môi trường để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH bằng 5.
Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.
Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi pH dung dịch trong Bước 1 lần lượt là 6; 7; 8; 9.
Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian t (giây) mà tinh bột thủy phân hết trong môi trường pH = 5; 6; 7; 8; 9 và vẽ đồ thị như hình bên.
Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH bằng 5.
Bước 2: Thêm tiếp 2,0 mL dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.
Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi pH dung dịch trong Bước 1 lần lượt là 6; 7; 8; 9.
Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian t (giây) mà tinh bột thủy phân hết trong môi trường pH = 5; 6; 7; 8; 9 và vẽ đồ thị như hình bên.
Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Ở bước 3 nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tính nghĩa là tinh bột chưa thủy phân hết nên đã hấp phụ iodine tạo ra màu xanh tím. Nếu tinh bột thủy phân hết thì ở bước 3 dung dịch iodine sẽ không đổi màu.
❌ b. Sai. Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tinh bột ở pH = 9 diễn ra trong 200 giây chậm hơn quá trình thủy phân tinh bột ở pH = 8 diễn ra trong 100 giây.
✔️ c. Đúng. Tại pH = 7 quá trình thủy phân tinh bột là nhanh nhất, chỉ mất 60 giây để thủy phân tinh bột.
❌ d. Sai. Từ kết quả thí nghiệm trên giá trị pH tối ưu thủy phân là 7, khi tăng pH thì thời gian thủy phân tăng dần.
❌ a. Sai. Ở bước 3 nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tính nghĩa là tinh bột chưa thủy phân hết nên đã hấp phụ iodine tạo ra màu xanh tím. Nếu tinh bột thủy phân hết thì ở bước 3 dung dịch iodine sẽ không đổi màu.
❌ b. Sai. Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tinh bột ở pH = 9 diễn ra trong 200 giây chậm hơn quá trình thủy phân tinh bột ở pH = 8 diễn ra trong 100 giây.
✔️ c. Đúng. Tại pH = 7 quá trình thủy phân tinh bột là nhanh nhất, chỉ mất 60 giây để thủy phân tinh bột.
❌ d. Sai. Từ kết quả thí nghiệm trên giá trị pH tối ưu thủy phân là 7, khi tăng pH thì thời gian thủy phân tăng dần.
Câu 36 [703018]: Lactose là một hợp chất carbohydrate có trong sữa và các sản phẩm từ sữa khác.
Khi lactose được tiêu hóa, liên kết giữa hai monosaccharide bị phá vỡ. Enzyme chịu trách nhiệm phá vỡ liên kết là lactase, được tìm thấy trong ruột non. Hàng triệu người thiếu hụt đủ lượng lactase, khiến họ không thể tiêu hóa lactose đầy đủ, dẫn đến tình trạng được gọi là không dung nạp lactose. Nghiên cứu biểu đồ và trả lời các câu hỏi.
Khi lactose được tiêu hóa, liên kết giữa hai monosaccharide bị phá vỡ. Enzyme chịu trách nhiệm phá vỡ liên kết là lactase, được tìm thấy trong ruột non. Hàng triệu người thiếu hụt đủ lượng lactase, khiến họ không thể tiêu hóa lactose đầy đủ, dẫn đến tình trạng được gọi là không dung nạp lactose. Nghiên cứu biểu đồ và trả lời các câu hỏi.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Enzyme lactase sẽ thủy phân lactose thành glucose và galactose do lactose cấu tạo từ glucose và galactose.
✔️ b) Đúng. Tại pH = 6 độ hoạt động của lactase lớn nhất là 100% nên lượng sản phẩm monosacchride thu được là lớn nhất.
❌ c) Sai. Tại pH = 5,5 độ hoạt động của lactase khoảng 90%.
❌ d) Sai. Độ hoạt động của lactase giảm khi tăng pH từ 6 – 10.
✔️ a) Đúng. Enzyme lactase sẽ thủy phân lactose thành glucose và galactose do lactose cấu tạo từ glucose và galactose.
✔️ b) Đúng. Tại pH = 6 độ hoạt động của lactase lớn nhất là 100% nên lượng sản phẩm monosacchride thu được là lớn nhất.
❌ c) Sai. Tại pH = 5,5 độ hoạt động của lactase khoảng 90%.
❌ d) Sai. Độ hoạt động của lactase giảm khi tăng pH từ 6 – 10.
Câu 37 [702621]: Cấu trúc dày đặc của cellulose làm giảm khả năng phản ứng và cản trở các ứng dụng của nó. Sulfuric acid đậm đặc là dung môi lý tưởng để hòa tan cellulose và do đó đã được sử dụng rộng rãi để xử lý cellulose.
Chuẩn bị:
Mẫu cellulose thô và các mẫu cellulose được xử lí với sulfuric acid đậm đặc 70 % theo tỉ lệ 1 : 2,5 trong các khoảng thời gian khác nhau. Ký hiệu “cellulose – 30'” có nghĩa là mẫu cellulose được xử lí với sulfuric acid đậm đặc 70 % theo tỉ lệ 1 : 2,5 trong 30 phút. Tương tự với các mẫu cellulose được xử lí với sulfuric acid theo tỉ lệ 1 : 2,5 lần lượt trong 20 phút; 15 phút; 10 phút; 5 phút, ký hiệu lần lượt là: cellulose – 20'; cellulose – 15'; cellulose – 10'; cellulose – 5'.
Tiến hành thí nghiệm:
Cho mẫu cellulose thô và các mẫu cellulose được xử lí với sulfuric acid đậm đặc 70 % cùng với một lượng enzyme. Hỗn hợp được thêm vào máy khuấy (tốc độ 150 vòng/phút và 50oC).
Kết quả của quá trình thủy phân được thể hiện trong biểu đồ sau:
Chuẩn bị:
Mẫu cellulose thô và các mẫu cellulose được xử lí với sulfuric acid đậm đặc 70 % theo tỉ lệ 1 : 2,5 trong các khoảng thời gian khác nhau. Ký hiệu “cellulose – 30'” có nghĩa là mẫu cellulose được xử lí với sulfuric acid đậm đặc 70 % theo tỉ lệ 1 : 2,5 trong 30 phút. Tương tự với các mẫu cellulose được xử lí với sulfuric acid theo tỉ lệ 1 : 2,5 lần lượt trong 20 phút; 15 phút; 10 phút; 5 phút, ký hiệu lần lượt là: cellulose – 20'; cellulose – 15'; cellulose – 10'; cellulose – 5'.
Tiến hành thí nghiệm:
Cho mẫu cellulose thô và các mẫu cellulose được xử lí với sulfuric acid đậm đặc 70 % cùng với một lượng enzyme. Hỗn hợp được thêm vào máy khuấy (tốc độ 150 vòng/phút và 50oC).
Kết quả của quá trình thủy phân được thể hiện trong biểu đồ sau:
Phân tích các phát biểu:
❌ a) Sai. Phát biểu đưa ra là xét "đối với cellulose thô" chứ không phải so sánh cellulose thô với các mẫu khác nên đối với cellulose thô, ta quan sát trong biểu đồ thấy hiệu suất của quá trình thủy phân sau 72 giờ là cao nhất.
✔️ b) Đúng. Tại mọi thời điểm, mẫu cellulose được xử lí trong 20 phút sẽ giúp hiệu suất của quá trình thủy phân tốt hơn mẫu được xử lí trong 15 phút.
✔️ c) Đúng. Quan sát thấy đường biểu diễn mẫu cellulose được xử lí trong 30 phút luôn có giá trị hiệu suất lớn nhất nên xử lí mẫu với sulfuric acid đậm đặc 70 % trong 30 phút sẽ giúp hiệu suất của quá trình thủy phân là lớn nhất.
✔️ d) Đúng. Từ kết quả của thí nghiệm có thể đứa ra kết luận là thời gian xử lí cellulose với sulfuric acid đậm đặc 70 % càng lâu thì hiệu suất của quá trình thủy phân càng lớn.
❌ a) Sai. Phát biểu đưa ra là xét "đối với cellulose thô" chứ không phải so sánh cellulose thô với các mẫu khác nên đối với cellulose thô, ta quan sát trong biểu đồ thấy hiệu suất của quá trình thủy phân sau 72 giờ là cao nhất.
✔️ b) Đúng. Tại mọi thời điểm, mẫu cellulose được xử lí trong 20 phút sẽ giúp hiệu suất của quá trình thủy phân tốt hơn mẫu được xử lí trong 15 phút.
✔️ c) Đúng. Quan sát thấy đường biểu diễn mẫu cellulose được xử lí trong 30 phút luôn có giá trị hiệu suất lớn nhất nên xử lí mẫu với sulfuric acid đậm đặc 70 % trong 30 phút sẽ giúp hiệu suất của quá trình thủy phân là lớn nhất.
✔️ d) Đúng. Từ kết quả của thí nghiệm có thể đứa ra kết luận là thời gian xử lí cellulose với sulfuric acid đậm đặc 70 % càng lâu thì hiệu suất của quá trình thủy phân càng lớn.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 38 [309429]: Cho các dung dịch: glycerol, albumin, saccharose, glucose. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm là
Các dung dịch tác dụng được Cu(OH)2 là:
+) Dung dịch glycerol ⟹ Dung dịch màu xanh lam
+) Dung dịch saccharose, glucose ⟹ Dung dịch màu xanh lam
+) Albumin ⟹ Phức màu tím.
⟹ Cả 4 dung dịch đều phản ứng được Cu(OH)2.
⟹ Điền đáp án: 4
+) Dung dịch glycerol ⟹ Dung dịch màu xanh lam
+) Dung dịch saccharose, glucose ⟹ Dung dịch màu xanh lam
+) Albumin ⟹ Phức màu tím.
⟹ Cả 4 dung dịch đều phản ứng được Cu(OH)2.
⟹ Điền đáp án: 4
Câu 39 [309431]: Giả thiết trong mỗi phân tử của protein chỉ chứa một nguyên tử sắt. Khối lượng phân tử của một protein là a.103 (g/mol). Biết sắt chiếm 0,4% theo khối lượng. Giá trị của a bằng bao nhiêu?
Khối lượng phân tử của một protein là:

→ a = 14
⇒ Điền đáp án: 14

→ a = 14
⇒ Điền đáp án: 14
Câu 40 [309432]: Hồng cầu là một loại protein trong máu, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các mô trong cơ thể. Biết hồng cầu chứa 0,33% sắt theo khối lượng, phân tử khối của hồng cầu là 67878 g/mol. Số nguyên tử sắt có trong phân tử hồng cầu là?
(làm tròn đến chữ số nguyên)
(làm tròn đến chữ số nguyên)
Số nguyên tử sắt có trong một phân tử hồng cầu là: (0,33% . 67878) / 56 = 3,99 ≈ 4 (nguyên tử)
⇒ Điền đáp án: 4
⇒ Điền đáp án: 4
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
THAY ĐỔI CẤU TRÚC CỦA PROTEIN
Từ xa xưa con người đã thử nghiệm nhiều cách để thay đổi mái tóc của mình. Ngày nay, việc uốn tóc là trở lên rất phổ biến và có thể được thực hiện ở tiệm làm tóc hoặc tại nhà. Thay đổi tóc thẳng thành tóc xoăn là một ứng dụng thực tế của quá trình biến tính và tái tạo protein.Tóc chứa một loại protein đặc biệt gọi là keratin, loại protein này cũng có trong len, móng tay, móng và sừng. Các nghiên cứu về tia X (X-ray) cho thấy keratin được tạo thành từ các chuỗi xoắn ốc α cuộn lại để tạo thành một chuỗi siêu xoắn. Các liên kết disulfide (–S–S–) liên kết các chuỗi xoắn α với nhau và tạo lên hình dạng của tóc. Hình vẽ thể hiện các bước cơ bản liên quan đến quá trình uốn tóc.

Bắt đầu với tóc thẳng, đầu tiên, liên kết disulfide (–S–S–) bị khử thành nhóm sulfhydryl (–SH)

Trong đó các quả cầu màu đen đại diện cho các phân tử protein khác nhau được nối với nhau bằng liên kết disulfide và thioglycolate (HS–CH2COO−) là chất khử phổ biến. Sau đó, phần tóc được cắt gọn sẽ được quấn quanh dụng cụ uốn và tạo kiểu như mong muốn. Tiếp theo, tóc được xử lý bằng chất oxy hóa để cải tạo các liên kết disulfide. Bây giờ, các liên kết S–S đã hình thành ở những vị trí mới trên chuỗi polypeptide, kết quả là tạo ra một kiểu tóc gợn sóng như chúng ta mong muốn.
Quá trình này liên quan đến sự biến tính và tái tạo của keratin. Mặc dù liên kết disulfide được hình thành ở các vị trí khác nhau trong protein được tái tạo nhưng không gây ra hậu quả sinh học nào vì keratin trong tóc không có bất kỳ chức năng cụ thể nào.
Câu 41 [382733]: Trong quá trình uốn tóc, đầu tiên liên kết disulfide (–S–S–) bị khử thành
A, nhóm sulfoxide (–S=O–).
B, đơn chất sulfur (S).
C, nhóm sulfhydryl (–SH).
D, nhóm sulfite (–O–S=O–O–).
Bắt đầu với tóc thẳng, đầu tiên, liên kết disulfide (-S-S-) bị khử thành nhóm sulfhydryl (-SH)

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 42 [382734]: Số oxi hóa của S sẽ thay đổi như thế nào khi S trong liên kết disulphide chuyển thành S trong nhóm sulfhydryl?
A, Từ –1 xuống –2.
B, Từ –0 xuống –2.
C, Từ –1 lên 0.
D, Từ –2 lên –1.
Trong liên kết disulfide (–S–S–) số oxi hóa của S là –1.
Trong nhóm sulfhydryl (–SH) số oxi hóa của S là –2.
Trong liên kết disulphide chuyển thành S trong nhóm sulfhydryl, số oxi hóa của S giảm từ –1 xuống –2.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Trong nhóm sulfhydryl (–SH) số oxi hóa của S là –2.
Trong liên kết disulphide chuyển thành S trong nhóm sulfhydryl, số oxi hóa của S giảm từ –1 xuống –2.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 43 [382735]: Tóc mọc với tốc độ xấp xỉ 15,24 cm mỗi năm. Cho rằng khoảng cách theo chiều dọc để một vòng xoắn ốc hoàn chỉnh là 5,4 Å (1 Å = 10−8 cm), có bao nhiêu vòng xoắn ốc được tạo thành mỗi giây?
A, 5 vòng.
B, 9 vòng.
C, 13 vòng.
D, 18 vòng.
Đổi 5,4 Å = 5,4.10-8 cm
Số vòng xoắn ốc được tạo thành mỗi giây là
vòng.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Số vòng xoắn ốc được tạo thành mỗi giây là
vòng.⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
SỰ LIÊN KẾT CỦA HEMOGLOBIN VỚI OXYGEN
Bất chấp tất cả các yếu tố làm cho protein sự ổn định, một bộ khung cứng nhắc về cấu trúc, hầu hết các protein đều có một mức độ linh hoạt nhất định. Ví dụ, enzyme đủ linh hoạt để thay đổi hình dạng của chúng sao cho phù hợp với các chất nền có kích thước và hình dạng khác nhau.Một ví dụ thú vị khác về tính linh hoạt của protein được tìm thấy trong sự liên kết của hemoglobin với oxygen. Mỗi một chuỗi trong số bốn chuỗi polypeptide thuộc hemoglobin chứa một nhóm heme có thể liên kết với một phân tử oxygen. Trong phân tử deoxyhemoglobin, khả năng lấy của từng nhóm heme đối với oxygen là như nhau. Tuy nhiên, ngay khi một trong các nhóm heme được nhận được oxygen, khả năng lấy của ba nhóm heme còn lại với oxygen sẽ tăng lên rất nhiều. Hiện tượng này được gọi là sự hợp tác, làm cho hemoglobin trở thành một chất đặc biệt thích hợp cho việc hấp thụ oxygen vào phổi.

Tương tự như vậy, một khi phân tử hemoglobin được oxy hóa hoàn toàn sẽ giải phóng một phân tử oxygen vào trong các mô, ba phân tử oxygen còn lại sẽ rời đi ngày càng dễ dàng. Bản chất hợp tác của liên kết là thông tin về sự hiện diện (hoặc vắng mặt) của các phân tử oxygen được truyền từ tiểu đơn vị này sang tiểu đơn vị khác dọc theo chuỗi polypeptide, một quá trình có thể thực hiện được nhờ tính linh hoạt của cấu trúc ba chiều.
Trong phân tử hemoglobin chứa ion Fe2+. Người ta tin rằng ion Fe2+ có bán kính quá lớn để có thể lọt vào vòng porphyrin của phân tử deoxyhemoglobin. Tuy nhiên, khi O2 liên kết với Fe2+, ion sẽ co lại một chút để có thể vừa với mặt phẳng của vòng (Hình 25.15). Khi ion trượt vào vòng, nó kéo dư lượng histidine về phía vòng và do đó tạo ra một chuỗi thay đổi cấu trúc từ tiểu đơn vị này sang tiểu đơn vị khác.

Câu 44 [382739]: Cấu tạo của nhóm heme được cho dưới đây:

Có bao nhiêu liên kết π trong nhóm heme?

Có bao nhiêu liên kết π trong nhóm heme?
A, 13.
B, 14.
C, 15.
D, 16.

Từ công thức cấu tạo của heme, số liên kết π là 15.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 45 [382740]: Trong các phát biểu sau:
(i) Bốn chuỗi polypeptide thuộc hemoglobin có chứa tổng 4 nhóm heme nên hấp thụ được 4 phân tử oxygen.
(ii) Trong phân tử deoxyhemoglobin, khả năng lấy của từng nhóm heme đối với oxygen là như nhau.
(iii) Khi một nhóm heme nhận oxygen, khả năng lấy của các nhóm heme còn lại sẽ tăng lên rất nhiều.
(iv) Việc liên kết với phân tử O2 làm cho bán kính của ion Fe2+ co lại.
Số phát biểu đúng là
(i) Bốn chuỗi polypeptide thuộc hemoglobin có chứa tổng 4 nhóm heme nên hấp thụ được 4 phân tử oxygen.
(ii) Trong phân tử deoxyhemoglobin, khả năng lấy của từng nhóm heme đối với oxygen là như nhau.
(iii) Khi một nhóm heme nhận oxygen, khả năng lấy của các nhóm heme còn lại sẽ tăng lên rất nhiều.
(iv) Việc liên kết với phân tử O2 làm cho bán kính của ion Fe2+ co lại.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các đáp án:
✔️(i) – Đúng. Hemoglobin là một protein phức tạp gồm bốn chuỗi polypeptide, trong đó có hai chuỗi alpha và hai chuỗi beta. Mỗi chuỗi này liên kết với một nhóm heme, tạo thành tổng cộng bốn nhóm heme trong một phân tử hemoglobin. Mỗi nhóm heme chứa một ion sắt (Fe2+) có khả năng gắn với một phân tử oxygen. Do đó, hemoglobin có thể liên kết tối đa bốn phân tử oxygen, giúp vận chuyển khí oxygen từ phổi đến các mô trong cơ thể.
❌(ii) – Sai. Phát biểu cho rằng trong phân tử deoxyhemoglobin, khả năng lấy của từng nhóm heme đối với oxygen là như nhau là sai. Thực tế, hemoglobin thể hiện tính hiệp đồng trong quá trình gắn oxygen, nghĩa là khi một phân tử oxy đầu tiên gắn vào một nhóm heme, cấu trúc không gian của hemoglobin thay đổi, làm tăng ái lực của các nhóm heme còn lại với oxygen. Vì vậy, khả năng gắn oxygen không đồng đều giữa các nhóm heme, mà tăng dần khi số lượng oxygen gắn vào tăng lên.
✔️(iii) – Đúng. Khi một nhóm heme trong phân tử hemoglobin gắn được với một phân tử oxygen, cấu trúc không gian của hemoglobin thay đổi từ trạng thái "T" (tense) sang trạng thái "R" (relaxed), làm tăng đáng kể ái lực của các nhóm heme còn lại đối với oxygen. Đây là cơ chế hiệp đồng trong quá trình gắn oxygen, giúp hemoglobin gắn hiệu quả hơn với các phân tử oxygen tiếp theo.
✔️(iv) – Đúng. Khi ion Fe2+ trong nhóm heme của hemoglobin liên kết với phân tử oxygen, điện tích phân bố quanh ion sắt thay đổi, làm giảm mật độ electron ở các orbital ngoài. Sự thay đổi này khiến ion Fe²⁺ bị kéo gần hơn vào mặt phẳng vòng porphyrin, dẫn đến hiện tượng giảm bán kính ion Fe2+. Đây là một phần quan trọng trong quá trình chuyển từ trạng thái "T" sang "R" của hemoglobin khi gắn oxygen.
Có 3 phát biểu đúng.
Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️(i) – Đúng. Hemoglobin là một protein phức tạp gồm bốn chuỗi polypeptide, trong đó có hai chuỗi alpha và hai chuỗi beta. Mỗi chuỗi này liên kết với một nhóm heme, tạo thành tổng cộng bốn nhóm heme trong một phân tử hemoglobin. Mỗi nhóm heme chứa một ion sắt (Fe2+) có khả năng gắn với một phân tử oxygen. Do đó, hemoglobin có thể liên kết tối đa bốn phân tử oxygen, giúp vận chuyển khí oxygen từ phổi đến các mô trong cơ thể.
❌(ii) – Sai. Phát biểu cho rằng trong phân tử deoxyhemoglobin, khả năng lấy của từng nhóm heme đối với oxygen là như nhau là sai. Thực tế, hemoglobin thể hiện tính hiệp đồng trong quá trình gắn oxygen, nghĩa là khi một phân tử oxy đầu tiên gắn vào một nhóm heme, cấu trúc không gian của hemoglobin thay đổi, làm tăng ái lực của các nhóm heme còn lại với oxygen. Vì vậy, khả năng gắn oxygen không đồng đều giữa các nhóm heme, mà tăng dần khi số lượng oxygen gắn vào tăng lên.
✔️(iii) – Đúng. Khi một nhóm heme trong phân tử hemoglobin gắn được với một phân tử oxygen, cấu trúc không gian của hemoglobin thay đổi từ trạng thái "T" (tense) sang trạng thái "R" (relaxed), làm tăng đáng kể ái lực của các nhóm heme còn lại đối với oxygen. Đây là cơ chế hiệp đồng trong quá trình gắn oxygen, giúp hemoglobin gắn hiệu quả hơn với các phân tử oxygen tiếp theo.
✔️(iv) – Đúng. Khi ion Fe2+ trong nhóm heme của hemoglobin liên kết với phân tử oxygen, điện tích phân bố quanh ion sắt thay đổi, làm giảm mật độ electron ở các orbital ngoài. Sự thay đổi này khiến ion Fe²⁺ bị kéo gần hơn vào mặt phẳng vòng porphyrin, dẫn đến hiện tượng giảm bán kính ion Fe2+. Đây là một phần quan trọng trong quá trình chuyển từ trạng thái "T" sang "R" của hemoglobin khi gắn oxygen.
Có 3 phát biểu đúng.
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 46 [382741]: Một trong các yếu tố tạo ra sự ổn định của protein là protein chứa rất nhiều loại liên kết:

Liên kết nào trong số các liên kết bên trên thuộc loại liên kết hydrogen?

Liên kết nào trong số các liên kết bên trên thuộc loại liên kết hydrogen?
A, Liên kết loại (a).
B, Liên kết loại (b).
C, Liên kết loại (c).
D, Liên kết loại (d).
Các liên kết trong protein được biểu diễn như sau:

⟶ Liên kết hydrogen trong cấu tạo protein là loại liên kết (b)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B

⟶ Liên kết hydrogen trong cấu tạo protein là loại liên kết (b)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B