Dạng 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [704195]: Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực:
H3N+CH(CH3)COO–
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
H3N+CH(CH3)COO–
Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
A, Chất X sẽ di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B, Chất X sẽ di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C, Chất X gần như không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D, Chất X chuyển hoàn toàn về dạng phân tử H2NCH(CH3)COOH dưới tác dụng của điện trường.
Amino acid X tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+CH(CH3)COO–, tổng điện tích bằng 0 nên gần như không di chuyển trong điện trường.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 2 [704181]: Amino acid là những thành phần xây dựng lên protein. Hãy xem xét glycine (NH2CH2COOH). Tùy thuộc vào độ pH của dung dịch, glycine có thể tồn tại ở một trong ba dạng có thể:

Cho các phát biểu sau:
(a) Ở pH = 5,95, glycine tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
(b) Giá trị pH a lớn hơn giá trị pH b.
(c) Ở pH = a, dạng tồn tại của glycine có tổng điện tích là +2.
(d) Ở pH = b, dạng tồn tại của glycine sẽ di chuyển về phía cực dương trong quá trình điện di.
Số phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Ở pH = 5,95, glycine tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
(b) Giá trị pH a lớn hơn giá trị pH b.
(c) Ở pH = a, dạng tồn tại của glycine có tổng điện tích là +2.
(d) Ở pH = b, dạng tồn tại của glycine sẽ di chuyển về phía cực dương trong quá trình điện di.
Số phát biểu đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Phân tích các phát biểu:
(a) Đúng. Từ dạng tồn tại trên, pH = 5,95, glycine tồn tại dạng ion lưỡng cực.
(b) Sai. Tại pH = a glycine tồn tại dạng cation, Tại pH = b glycine tồn tại dạng anion nên pH = a < pH = b.
(c) Sai. pH = a dạng tồn tại của glycine là +NH3CH2COOH có điện tích +1.
(d) Đúng. pH = b dạng tồn tai của glycine là dạng anion H2NCH2CHOO- nên sẽ di chuyển về phía cực dương trong quá trình điện di.
Các phát biểu đúng là (a) (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
(a) Đúng. Từ dạng tồn tại trên, pH = 5,95, glycine tồn tại dạng ion lưỡng cực.
(b) Sai. Tại pH = a glycine tồn tại dạng cation, Tại pH = b glycine tồn tại dạng anion nên pH = a < pH = b.
(c) Sai. pH = a dạng tồn tại của glycine là +NH3CH2COOH có điện tích +1.
(d) Đúng. pH = b dạng tồn tai của glycine là dạng anion H2NCH2CHOO- nên sẽ di chuyển về phía cực dương trong quá trình điện di.
Các phát biểu đúng là (a) (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 3 [704008]: Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (–). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pl của các chất sau:

Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?
A, pH = 14,0.
B, pH = 9,7.
C, pH = 3,2.
D, pH = 6,0.
Glycine có pI = pH = 6,0 → Glycine hầu như không di chuyển về 2 bên điện cực.
Glutamic acid có pI = 3,2 < pH = 6,0 → Glutamic acid tồn tại trong dung dịch dưới dạng anion nên glutamic acid di chuyển về phía cực dương.
Lysine có pI = 9,7 > pH = 6,0 → Lysine tồn tại trong dung dịch dưới dạng cation nên lysine di chuyển về phía cực âm.
→ pH = 6,0 sẽ là môi trường tối ưu tách được 3 𝞪-amino acid.Đặt hỗn hợp các amino acid gồm lysine, glycine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường.

Sự di chuyển của α-amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Glutamic acid có pI = 3,2 < pH = 6,0 → Glutamic acid tồn tại trong dung dịch dưới dạng anion nên glutamic acid di chuyển về phía cực dương.
Lysine có pI = 9,7 > pH = 6,0 → Lysine tồn tại trong dung dịch dưới dạng cation nên lysine di chuyển về phía cực âm.
→ pH = 6,0 sẽ là môi trường tối ưu tách được 3 𝞪-amino acid.Đặt hỗn hợp các amino acid gồm lysine, glycine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường.

Sự di chuyển của α-amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [703827]: Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

Bạn có thể yêu cầu sử dụng phương pháp điện di để tách hỗn hợp ba amino acid: arginine, histidine và tyrosine. Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:

Biết rằng các chất di chuyển về hai phía của điện cực sẽ dễ dàng tách ra hơn. Độ pH tối ưu để sử dụng cho quá trình phân tách này là bao nhiêu?

Bạn có thể yêu cầu sử dụng phương pháp điện di để tách hỗn hợp ba amino acid: arginine, histidine và tyrosine. Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:

Biết rằng các chất di chuyển về hai phía của điện cực sẽ dễ dàng tách ra hơn. Độ pH tối ưu để sử dụng cho quá trình phân tách này là bao nhiêu?
A, 2,0.
B, 5,7.
C, 7,6.
D, 10,8.
⭐ pI của Tys = 5,66 < pH = 7,6 → Tys có dạng anion trong dung dịch, nên sẽ di chuyển về cực dương.
⭐ pI của His = 7,59 ≈ pH = 7,6 → His có dạng ion lưỡng cực trong dung dịch, nên hầu như không di chuyển về 2 điện cực.
⭐ pI của Arg = 10,76 > pH = 7,6 → Arg có dạng cation trong dung dịch, nên sẽ di chuyển về cực âm.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⭐ pI của His = 7,59 ≈ pH = 7,6 → His có dạng ion lưỡng cực trong dung dịch, nên hầu như không di chuyển về 2 điện cực.
⭐ pI của Arg = 10,76 > pH = 7,6 → Arg có dạng cation trong dung dịch, nên sẽ di chuyển về cực âm.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [704392]: Cho dung dịch ở pH = 6 gồm glycine, lysine và glutamic acid được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Đặt dung dịch trong điện trường thì hiện tượng điện di của các amino acid được biểu diễn như hình vẽ dưới đây.

Nhận định đúng là

Nhận định đúng là
A, X tồn tại ở dạng anion, Y, Z là tồn tại ở dạng cation.
B, X có phân tử khối là 146.
C, Z là glycine.
D, Y di chuyển về cực âm khi giảm pH.
Dạng tồn tại của glycine, lysine và glutamic acid trong dung dịch pH = 6 như sau:
+) Glycine có tổng điện tích bằng 0 nên gần như không di chuyển trong điện trường → Glycine là Y.
+) Lysine có điện tích +1 nên sẽ di chuyển về cực âm → Lysine là Z.
+) Glutamic acid có điện tích -1 nên di chuyển về cực dương → Glutamic acid là X.
Phân tích các nhận định:
❌ A. Sai. X tồn tại ở dạng anion, Y tồn tại ở dạng ion lưỡng cực trung hoà, Z ở dạng cation.
❌ B. Sai. X là Glutamic acid có phân tử khối là 147.
❌ C. Sai. Z là lysine.
✔️ D. Đúng. Khi pH giảm, Y là glycine tồn tại ở dạng cation nên di chuyển về cực âm.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
+) Glycine có tổng điện tích bằng 0 nên gần như không di chuyển trong điện trường → Glycine là Y.
+) Lysine có điện tích +1 nên sẽ di chuyển về cực âm → Lysine là Z.
+) Glutamic acid có điện tích -1 nên di chuyển về cực dương → Glutamic acid là X.
Phân tích các nhận định:
❌ A. Sai. X tồn tại ở dạng anion, Y tồn tại ở dạng ion lưỡng cực trung hoà, Z ở dạng cation.
❌ B. Sai. X là Glutamic acid có phân tử khối là 147.
❌ C. Sai. Z là lysine.
✔️ D. Đúng. Khi pH giảm, Y là glycine tồn tại ở dạng cation nên di chuyển về cực âm.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 6 [704346]: Thuỷ phân tripeptide X bằng xúc tác enzyme thu được hỗn hợp gồm alanine, lysine và glutamic acid. Đặt hỗn hợp sản phẩm trong điện trường ở pH = 6,0. Phát biểu nào sau đây về sự di chuyển của các amino acid dưới tác dụng của điện trường là đúng?
A, Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực âm.
B, Cả ba amino acid đều di chuyển về phía cực dương.
C, Có hai amino acid di chuyển về phía cực âm.
D, Một amino acid không di chuyển; mỗi một điện cực có một amino acid di chuyển về.
Đặt hỗn hợp các amino acid gồm lysine, alanine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường.

⭐ Alanine hầu như không dịch chuyển do trong pH = 6 tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực.
⭐ Lysine dịch chuyển về cực âm do trong pH = 6 tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
⭐ Glutamic acid dịch chuyển về cực dương do trong pH = 6 tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

⭐ Alanine hầu như không dịch chuyển do trong pH = 6 tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực.
⭐ Lysine dịch chuyển về cực âm do trong pH = 6 tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
⭐ Glutamic acid dịch chuyển về cực dương do trong pH = 6 tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [703969]: Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0. Điểm đẳng điện pI được xác định bởi công thức:

Cho công thức cấu tạo của amino acid phenylalanine và các giá trị pKa1, pKa2 như sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về amino acid phenylalanine?

Cho công thức cấu tạo của amino acid phenylalanine và các giá trị pKa1, pKa2 như sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về amino acid phenylalanine?
A, Phenylalanie là một α-amino acid.
B, Tại pH = 5,91, phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện.
C, Ở pH = 10,5, nhóm NH2 của phenylalanine bị chuyển hóa thành nhóm NH3+.
D, Do có nhóm carboxylic nên phenylalanine có thể tác dụng với NaOH.
Phenylalanie có giá trị điểm đẳng điện là:

Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Phenylalanie là một α-amino acid do nhóm amino được gắn ở carbon số 2.
✔️ B. Đúng. Tại pH = 5,91 = pI thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện do tổng điện tích bằng 0.
❌ C. Sai. Ở pH = 10,5 > pI = 5,91 thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion do nhóm COOH chuyển thành COO-.
✔️ D. Đúng. Amino acid có nhóm NH2 và nhóm COOH là chất lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch acid và base nên tác dụng được với NaOH.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Phenylalanie là một α-amino acid do nhóm amino được gắn ở carbon số 2.
✔️ B. Đúng. Tại pH = 5,91 = pI thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa điện do tổng điện tích bằng 0.
❌ C. Sai. Ở pH = 10,5 > pI = 5,91 thì phenylalanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion do nhóm COOH chuyển thành COO-.
✔️ D. Đúng. Amino acid có nhóm NH2 và nhóm COOH là chất lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch acid và base nên tác dụng được với NaOH.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [705575]: Kết quả phân tích nguyên tố của một α-amino acid X như sau: % C = 46,60%; % H = 8,74%; % N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Tính chất điện di của amino acid X được nghiên cứu và amino acid X được đặt ở vị trí trung tâm của điện trường.

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
(b) Có 2 đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
(c) Amino acid X thể hiện tính base trong môi trường dung dịch CH3COOH.
(d) pH được điều chỉnh để X tồn tại dạng ion lưỡng cực, vị trí (3) phù hợp với sự di chuyển của X trong điện trường.
Các phát biểu đúng là

Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
(b) Có 2 đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
(c) Amino acid X thể hiện tính base trong môi trường dung dịch CH3COOH.
(d) pH được điều chỉnh để X tồn tại dạng ion lưỡng cực, vị trí (3) phù hợp với sự di chuyển của X trong điện trường.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (a), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (c), (d).
Gọi công thức phân tử của X là CxHyOzNt
Ta có :
Công thức của X là C4H9O2N.
Phân tích các đáp án:
✔️(a). Đúng. Công thức của X là C4H9O2N.
✔️(b). Đúng. X có 2 đồng phân cấu tạo

✔️(c). Đúng. Amino acid có tính lưỡng tính, khi trong môi trường có CH3COOH ( acid ) thì X đóng vai trò base.
❌(d). pH được điều chỉnh để X tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không có sự di chuyển.
Các đáp án đúng: a,b,c
Chọn đáp án C Đáp án: C
Ta có :

Công thức của X là C4H9O2N.
Phân tích các đáp án:
✔️(a). Đúng. Công thức của X là C4H9O2N.
✔️(b). Đúng. X có 2 đồng phân cấu tạo

✔️(c). Đúng. Amino acid có tính lưỡng tính, khi trong môi trường có CH3COOH ( acid ) thì X đóng vai trò base.
❌(d). pH được điều chỉnh để X tồn tại dạng ion lưỡng cực nên không có sự di chuyển.
Các đáp án đúng: a,b,c
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [702839]: Hỗn hợp dipeptide Lys-Asn và hai amino acid thành phần của nó, asparagine và lysine, được phân tách bằng phương pháp điện di sử dụng đệm ở pH 5,0. Biết rằng tại pH = 5 thì lysine và asparagine tồn tại chủ yếu ở các dạng dưới đây:

Kết quả khi tiến hành điện di được thể hiện trong hình dưới đây:

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Tại môi trường pH = 5 thì dạng tồn tại chủ yếu của lysine có tổng điện tích là +1.
(b) Chất E có thể là dipeptide Lys-Asn do có phân tử khối lớn.
(c) Điện tích dương càng lớn thì càng dễ dàng di chuyển về phía cực âm.
(d) Lysine có phân tử khối lớn hơn asparagine nên di chuyển chậm hơn và cách xa cực âm hơn.
Các nhận định đúng là

Kết quả khi tiến hành điện di được thể hiện trong hình dưới đây:

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Tại môi trường pH = 5 thì dạng tồn tại chủ yếu của lysine có tổng điện tích là +1.
(b) Chất E có thể là dipeptide Lys-Asn do có phân tử khối lớn.
(c) Điện tích dương càng lớn thì càng dễ dàng di chuyển về phía cực âm.
(d) Lysine có phân tử khối lớn hơn asparagine nên di chuyển chậm hơn và cách xa cực âm hơn.
Các nhận định đúng là
A, (a), (c).
B, (a), (d).
C, (a), (c), (d).
D, (b), (c), (d).
Tại pH = 5:
Chất G (lysine, mang điện tích dương mạnh nhất).
Chất F (dipeptide Lys-Asn, mang điện tích dương nhưng yếu hơn lysine).
Chất E (asparagine, mang điện tích bằng 0, di chuyển chậm hoặc không di chuyển).
Phân tích các nhận định:
✔️ (a) Đúng. Tại môi trường pH = 5 thì dạng tồn tại chủ yếu của lysine có tổng điện tích là +1.
❌ (b) Sai. Chất E là asparagine mang điện tích bằng 0, di chuyển chậm hoặc không di chuyển.
✔️ (c) Đúng. Điện tích dương càng lớn thì càng dễ dàng di chuyển về phía cực âm.
❌ (d) Sai. Lysine có phân tử khối lớn hơn asparagine nhưng có điện tích dương hơn nên di chuyển nhanh hơn và gần cực âm hơn.
Các nhận định đúng là (a) và (c)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Chất G (lysine, mang điện tích dương mạnh nhất).
Chất F (dipeptide Lys-Asn, mang điện tích dương nhưng yếu hơn lysine).
Chất E (asparagine, mang điện tích bằng 0, di chuyển chậm hoặc không di chuyển).
Phân tích các nhận định:
✔️ (a) Đúng. Tại môi trường pH = 5 thì dạng tồn tại chủ yếu của lysine có tổng điện tích là +1.
❌ (b) Sai. Chất E là asparagine mang điện tích bằng 0, di chuyển chậm hoặc không di chuyển.
✔️ (c) Đúng. Điện tích dương càng lớn thì càng dễ dàng di chuyển về phía cực âm.
❌ (d) Sai. Lysine có phân tử khối lớn hơn asparagine nhưng có điện tích dương hơn nên di chuyển nhanh hơn và gần cực âm hơn.
Các nhận định đúng là (a) và (c)
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [705426]: Hỗn hợp X gồm lysine, glutamic acid và leucine (CH3CH(CH3)CH2CH(NH2)COOH) trong môi trường base mạnh. Thấm dung dịch X lên một tờ giấy, rồi nối tờ giấy với hai điện cực của nguồn điện một chiều thu được kết quả như sau:

Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường base mạnh cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng cation.
(b) E là anion của glutamic acid.
(c) E di chuyển nhanh nhất, gần cực dương nhất chủ yếu là do khối lượng phân tử của E lớn nhất.
(d) E, F, G lần lượt là ion của glutamic acid, leucine, lysine.
Các nhận định đúng là

Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường base mạnh cả 3 amino acid đều tồn tại ở dạng cation.
(b) E là anion của glutamic acid.
(c) E di chuyển nhanh nhất, gần cực dương nhất chủ yếu là do khối lượng phân tử của E lớn nhất.
(d) E, F, G lần lượt là ion của glutamic acid, leucine, lysine.
Các nhận định đúng là
A, (b).
B, (b) và (d).
C, (a), (b), (c).
D, (a), (b), (d).
Ở môi trường có tính base, chứa nhiều ion OH– thì amino acid sẽ phảnứng với OH– để tạo thành dạng anion mang điện tích âm (–).
Dạng tồn tại của 3 amino acid ở môi trường base mạnh như sau:

Phân tích các nhận định:
❌ (a) Sai. Trong môi trường base mạnh, cả 3 amino acid đều di chuyển về phía cực dương nên chúng tồn tại ở dạng điện tích âm (anion).
✔️ (b) Đúng. E đến gần cực dương nhất nên có điện tích âm lớn nhất, là anion của glutamic acid với điện tích -2. Còn anion của lysine và leucine cùng điện tích là -1.
❌ (c) Sai. E di chuyển nhanh nhất, gần cực dương nhất chủ yếu là do điện tích của E lớn nhất.
✔️ (d) Đúng. E là Glutamic acid, F là Leucine, G là Lysine. Leu và Lys có cùng điện tích nhưng Leu có phân tử khối nhỏ hơn nên di chuyển nhanh hơn Lys.
⇒ Các nhận định đúng là (b) và (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Dạng tồn tại của 3 amino acid ở môi trường base mạnh như sau:

Phân tích các nhận định:
❌ (a) Sai. Trong môi trường base mạnh, cả 3 amino acid đều di chuyển về phía cực dương nên chúng tồn tại ở dạng điện tích âm (anion).
✔️ (b) Đúng. E đến gần cực dương nhất nên có điện tích âm lớn nhất, là anion của glutamic acid với điện tích -2. Còn anion của lysine và leucine cùng điện tích là -1.
❌ (c) Sai. E di chuyển nhanh nhất, gần cực dương nhất chủ yếu là do điện tích của E lớn nhất.
✔️ (d) Đúng. E là Glutamic acid, F là Leucine, G là Lysine. Leu và Lys có cùng điện tích nhưng Leu có phân tử khối nhỏ hơn nên di chuyển nhanh hơn Lys.
⇒ Các nhận định đúng là (b) và (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 11 [704373]: Dung dịch X gồm alanine (Ala), glutamic acid (Glu) và dipeptide Glu-Ala trong môi trường có pH ~ 7. Thấm dung dịch X lên một tờ giấy, rồi nối tờ giấy với hai điện cực của nguồn điện một chiều thu được kết quả như sau:

Cho các nhận định sau, nhận định nào không đúng?

Cho các nhận định sau, nhận định nào không đúng?
A, Chất C gần như không di chuyển do ở pH = 6,11, C tồn tại ở dạng trung hòa về điện.
B, Ion A di chuyển nhanh hơn ion B do khối lượng phân tử của ion A lớn hơn khối lượng phân tử của ion B.
C, Tổng điện tích trong ion của chất A, B có giá trị bằng nhau.
D, Ở môi trường pH = 12, chất A sẽ di chuyển về phía điện cực dương.
Tại pH = 6,11 dạng tồn tại của alaline, glutamic acid, dipeptide Glu-Ala như sau:

Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. C là alanine do tại pH = 6,11 có tổng điện tích là 0 nên C gần như không di chuyển.
❌ B. Sai. A là glutamic acid sẽ di chuyển nhanh hơn về cực dương so với B là Glu-Ala do A có kích thước nhỏ hơn.
✔️ C. Đúng. A và B có cùng điện tích là glutamic acid và Glu-Ala có cùng tổng điện tích là –1.
✔️ D. Đúng. Tại pH = 12 dạng tồn tại của glutamic acid là –OOC[CH2]2C(NH2)COO–, tổng điện tích là –2 nên tại pH = 12 thì A sẽ di chuyển về phía cực dương.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B

Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. C là alanine do tại pH = 6,11 có tổng điện tích là 0 nên C gần như không di chuyển.
❌ B. Sai. A là glutamic acid sẽ di chuyển nhanh hơn về cực dương so với B là Glu-Ala do A có kích thước nhỏ hơn.
✔️ C. Đúng. A và B có cùng điện tích là glutamic acid và Glu-Ala có cùng tổng điện tích là –1.
✔️ D. Đúng. Tại pH = 12 dạng tồn tại của glutamic acid là –OOC[CH2]2C(NH2)COO–, tổng điện tích là –2 nên tại pH = 12 thì A sẽ di chuyển về phía cực dương.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 12 [704301]: Dung dịch X gồm ba amino acid có cấu tạo như dưới đây:

Dung dịch X được thiết lập ở pH = 5,91 và thấm lên một tờ giấy, rồi nối tờ giấy với hai điện cực của nguồn điện một chiều thu được kết quả như sau.

Cho các nhận định sau:
(a) Ở pH = 5,91, T gần như không di chuyển trong điện trường.
(b) Tại môi trường có pH = 5,91, tổng điện tích của U là –1.
(c) Do có phân tử khối lớn nên tại pH = 5,91, chất ở vị trí B gần như không di chuyểntrong điện trường.
(d) Các chất ở các vị trí A, B, C, lần lượt là V, T, U.
Số nhận định đúng là

Dung dịch X được thiết lập ở pH = 5,91 và thấm lên một tờ giấy, rồi nối tờ giấy với hai điện cực của nguồn điện một chiều thu được kết quả như sau.

Cho các nhận định sau:
(a) Ở pH = 5,91, T gần như không di chuyển trong điện trường.
(b) Tại môi trường có pH = 5,91, tổng điện tích của U là –1.
(c) Do có phân tử khối lớn nên tại pH = 5,91, chất ở vị trí B gần như không di chuyểntrong điện trường.
(d) Các chất ở các vị trí A, B, C, lần lượt là V, T, U.
Số nhận định đúng là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
Tại pH = 5,91 dạng tồn tại của amino acid trong dung dịch như sau::

Sử dụng phương pháp điện di trong dung dịch tại pH = 5,91
- Tại vị trí B là T không mang điện nên T gần như không di chuyển trong điện trường.
- A là U có dạng anion nên sẽ di chuyển về phía cực dương.
- C là V có dạng cation nên sẽ di chuyển về phía cực âm.
✔️ (a) Đúng. Ở pH = 5,91, T gần như không di chuyển trong điện trường.
✔️(b) Đúng. Tại pH = 5,91 tổng điện tích của U là -1
❌ (c) Sai. Tại vị trí B là T không mang điện nên T gần như không di chuyển trong điện trường.
❌ (d) Sai. Các chất ở các vị trí A, B, C, lần lượt là U, T, V.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B

Sử dụng phương pháp điện di trong dung dịch tại pH = 5,91
- Tại vị trí B là T không mang điện nên T gần như không di chuyển trong điện trường.
- A là U có dạng anion nên sẽ di chuyển về phía cực dương.
- C là V có dạng cation nên sẽ di chuyển về phía cực âm.
✔️ (a) Đúng. Ở pH = 5,91, T gần như không di chuyển trong điện trường.
✔️(b) Đúng. Tại pH = 5,91 tổng điện tích của U là -1
❌ (c) Sai. Tại vị trí B là T không mang điện nên T gần như không di chuyển trong điện trường.
❌ (d) Sai. Các chất ở các vị trí A, B, C, lần lượt là U, T, V.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 13 [705444]: Dung dịch X gồm valine, aspartic acid (HOOCCH2CH(NH2)COOH) và lysine trong môi trường pH = 7. Thấm dung dịch X lên một tờ giấy, rồi nối tờ giấy với hai điện cực của nguồn điện một chiều thu được kết quả như sau:

Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường pH = 7, A tồn tại ở dạng anion, B tồn tại ở dạng trung hòa điện.
(b) Vị trí B là valine (dạng trung hòa điện), C là aspartic acid (dạng cation).
(c) Trong môi trường pH = 2, aspartic acid di chuyển về phía cực âm.
(d) Trong môi trường pH = 7 có thể tách riêng ba amino acid: lysine, aspartic acid, valine.
(e) Tại pH = 11, tổng điện tích trong phân tử lysine là +1.
Các nhận định đúng là

Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường pH = 7, A tồn tại ở dạng anion, B tồn tại ở dạng trung hòa điện.
(b) Vị trí B là valine (dạng trung hòa điện), C là aspartic acid (dạng cation).
(c) Trong môi trường pH = 2, aspartic acid di chuyển về phía cực âm.
(d) Trong môi trường pH = 7 có thể tách riêng ba amino acid: lysine, aspartic acid, valine.
(e) Tại pH = 11, tổng điện tích trong phân tử lysine là +1.
Các nhận định đúng là
A, (a), (b), (c).
B, (a), (c), (d).
C, (a), (b), (d), (e).
D, (b), (c), (d).
Dạng tồn tại của các amino acid trong dung dịch X tại pH = 7:

+ Tổng điện tích của valine là 0, tồn tại ở dạng trung hòa nên valine hầu như không di chuyển trong điện trường → B là valine.
+ Tổng điện tích của aspartic acid là -1, tồn tại ở dạng anion nên aspartic acid sẽ di chuyển sang cực dương trong điện trường → A là aspartic acid.
+ Tổng điện tích của lysine là +1 dạng cation, nên lysine sẽ di chuyển sang cực âm trong điện trường → C là lysine.
Phân tích các nhận định:
✔️ (a) Đúng. Trong môi trường pH = 7, A tồn tại ở dạng anion, B tồn tại ở dạng trung hòa điện.
❌ (b) Sai. Vị trí B là valine (dạng trung hòa điện), C là lysine (dạng cation).
✔️ (c) Đúng. Trong môi trường pH = 2, aspartic acid di chuyển về phía cực âm.
✔️ (d) Đúng. Trong môi trường pH = 7 có thể tách riêng ba amino acid: lysine, aspartic acid, valine. Trong đó acid di chuyển về cực dương, lys di chuyển về cực âm và val gần như không di chuyển.
❌ (e) Sai. Tại pH = 11 dạng tồn tại của lysine là anion có tổng điện tích là -1.
Các nhận định đúng là (a) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B

+ Tổng điện tích của valine là 0, tồn tại ở dạng trung hòa nên valine hầu như không di chuyển trong điện trường → B là valine.
+ Tổng điện tích của aspartic acid là -1, tồn tại ở dạng anion nên aspartic acid sẽ di chuyển sang cực dương trong điện trường → A là aspartic acid.
+ Tổng điện tích của lysine là +1 dạng cation, nên lysine sẽ di chuyển sang cực âm trong điện trường → C là lysine.
Phân tích các nhận định:
✔️ (a) Đúng. Trong môi trường pH = 7, A tồn tại ở dạng anion, B tồn tại ở dạng trung hòa điện.
❌ (b) Sai. Vị trí B là valine (dạng trung hòa điện), C là lysine (dạng cation).
✔️ (c) Đúng. Trong môi trường pH = 2, aspartic acid di chuyển về phía cực âm.
✔️ (d) Đúng. Trong môi trường pH = 7 có thể tách riêng ba amino acid: lysine, aspartic acid, valine. Trong đó acid di chuyển về cực dương, lys di chuyển về cực âm và val gần như không di chuyển.
❌ (e) Sai. Tại pH = 11 dạng tồn tại của lysine là anion có tổng điện tích là -1.
Các nhận định đúng là (a) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [703012]: Một thí nghiệm điện di được tiến hành ở độ pH là 6,0 để tách hỗn hợp gồm ba amino acid arginine, glycine, glutamic acid. Biết tại giá trị pH này, các dạng tồn tại của ba amino acid như sau:

Sau quá trình điện di, kết quả thu được như sau:

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Chất B gần như không di chuyển trong điện trường.
(b) Nếu đảo chiều điện cực thì vị trí của A và C cũng sẽ bị đảo tương ứng.
(c) Tại môi trường pH = 6 chất C là arginine mang điện tích dương di chuyển về phía cực âm.
(d) Ngoài phương pháp điện di để tách 3 amino acid thì có thể sử dụng phương pháp kết tinh để tách.
Các nhận định đúng là

Sau quá trình điện di, kết quả thu được như sau:

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Chất B gần như không di chuyển trong điện trường.
(b) Nếu đảo chiều điện cực thì vị trí của A và C cũng sẽ bị đảo tương ứng.
(c) Tại môi trường pH = 6 chất C là arginine mang điện tích dương di chuyển về phía cực âm.
(d) Ngoài phương pháp điện di để tách 3 amino acid thì có thể sử dụng phương pháp kết tinh để tách.
Các nhận định đúng là
A, (a), (b).
B, (a), (c).
C, (a), (b), (c).
D, (b), (c), (d).
Ở pH = 6, Arginine có điện tích +1; Glycine trung hoà về điện và Glutamic acid có điện tích là -1.
⇾ Trong quá trình điện di:
- Arginine mang điện dương sẽ di chuyển về cực âm ⤏ Arginine là chất C
- Glycine trung hoà về điện nên gần như không di chuyển trong điện trường ⤏ Glycine là chất B
- Glutamic acid mang điện âm sẽ di chuyển về cực dương ⤏ Glutamic là chất A.
Phân tích các nhận định:
✔️ (a) Đúng. Chất B không bị ảnh hưởng điện trường nên gần như không di chuyển.
✔️ (b) Đúng. Nếu đảo chiều điện cực thì vị trí của A và C cũng sẽ bị đảo tương ứng vì A bị hút về cực dương, C bị hút về cực âm.
✔️ (c) Đúng. Tại môi trường pH = 6 chất C là arginine mang điện tích dương di chuyển về phía cực âm.
❌ (d) Sai. Arginine, glycine và glutamic acid đều có khả năng hòa tan trong nước.
Điểm nóng chảy của chúng cũng rất cao (hàng trăm độ C) nên việc kết tinh tách riêng chúng là không khả thi.
⇾ Các phát biểu đúng là (a) (b) (c)
⇒ Chọn đáp án: C Đáp án: C
⇾ Trong quá trình điện di:
- Arginine mang điện dương sẽ di chuyển về cực âm ⤏ Arginine là chất C
- Glycine trung hoà về điện nên gần như không di chuyển trong điện trường ⤏ Glycine là chất B
- Glutamic acid mang điện âm sẽ di chuyển về cực dương ⤏ Glutamic là chất A.
Phân tích các nhận định:
✔️ (a) Đúng. Chất B không bị ảnh hưởng điện trường nên gần như không di chuyển.
✔️ (b) Đúng. Nếu đảo chiều điện cực thì vị trí của A và C cũng sẽ bị đảo tương ứng vì A bị hút về cực dương, C bị hút về cực âm.
✔️ (c) Đúng. Tại môi trường pH = 6 chất C là arginine mang điện tích dương di chuyển về phía cực âm.
❌ (d) Sai. Arginine, glycine và glutamic acid đều có khả năng hòa tan trong nước.
Điểm nóng chảy của chúng cũng rất cao (hàng trăm độ C) nên việc kết tinh tách riêng chúng là không khả thi.
⇾ Các phát biểu đúng là (a) (b) (c)
⇒ Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 15 [703929]: Dipeptide Phe-Tyr có cấu trúc như hình bên. Hỗn hợp của dipeptide này (Phe-Tyr) và hai amino acid thành phần của nó (Phe và Tyr) đã được tiến hành điện di trong dung dịch đệm ở pH = 12. Tại điều kiện này, thông tin của ba chất được cung cấp như sau:


Vào cuối thí nghiệm, người ta thấy được những kết quả sau: Ba chấm P, R, S là đại diện cho ba chất Phe hoặc Tyr hoặc Phe-Tyr (không theo thứ tự). Các chấm R và S vẫn nằm rất gần nhau.

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Điện tích càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
(b) Kích thước phân tử càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng kém.
(c) Amino acid Phe có khả năng di chuyển xấp xỉ với dipeptide Phe-Tyr trong điện trường.
(d) Chấm P là Tyr có điện tích lớn, kích thước nhỏ nên di chuyển tốt nhất về phía điện trường
Dựa vào thí nghiệm trên chưa thể kết luận chấm R hoặc S thuộc về Phe hay Phe-Tyr.
Các nhận định đúng là


Vào cuối thí nghiệm, người ta thấy được những kết quả sau: Ba chấm P, R, S là đại diện cho ba chất Phe hoặc Tyr hoặc Phe-Tyr (không theo thứ tự). Các chấm R và S vẫn nằm rất gần nhau.

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Điện tích càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
(b) Kích thước phân tử càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng kém.
(c) Amino acid Phe có khả năng di chuyển xấp xỉ với dipeptide Phe-Tyr trong điện trường.
(d) Chấm P là Tyr có điện tích lớn, kích thước nhỏ nên di chuyển tốt nhất về phía điện trường
Dựa vào thí nghiệm trên chưa thể kết luận chấm R hoặc S thuộc về Phe hay Phe-Tyr.
Các nhận định đúng là
A, (b), (c).
B, (a), (c).
C, (b), (c), (d).
D, (a), (b), (c), (d).
Chấm P là Tyr; Chấm R và S là Phe và Phe-Tyr (không theo thứ tự).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Điện tích càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
✔️ (b) Đúng. Kích thước lớn ảnh hưởng đến khả năng di chuyển về phía các điện cực nên kích thước phân tử càng lớn thì càng khó di chuyển và ngược lại.
✔️ (c) Phe-Tyr có điện tích -2 nhưng kích cỡ lớn, Phe kích cỡ nhỏ nhưng có điện tích -1 nên khả năng di chuyển của chúng xấp xỉ nhau trong điện trường.
✔️ (d) Tys có điện tích -2 và kích cỡ nhỏ nên di chuyển tốt nhất, nên P là Tyr.
Cả 4 phát biểu đều đúng
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Điện tích càng lớn thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt.
✔️ (b) Đúng. Kích thước lớn ảnh hưởng đến khả năng di chuyển về phía các điện cực nên kích thước phân tử càng lớn thì càng khó di chuyển và ngược lại.
✔️ (c) Phe-Tyr có điện tích -2 nhưng kích cỡ lớn, Phe kích cỡ nhỏ nhưng có điện tích -1 nên khả năng di chuyển của chúng xấp xỉ nhau trong điện trường.
✔️ (d) Tys có điện tích -2 và kích cỡ nhỏ nên di chuyển tốt nhất, nên P là Tyr.
Cả 4 phát biểu đều đúng
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 16 [702617]: Ở độ pH = 7, các amino acid: lysine (Lys), glycine (Gly) và glutamic acid (Glu) tồn tại ở các dạng như sau:

Kết quả khi tiến hành điện di hỗn hợp của ba amino acid được thể hiện trong hình dưới đây:

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Tại môi trường pH = 7 thì tất cả các nhóm NH2 của lysine sẽ chuyển thành nhóm NH3+.
(b) Chất B là glycine có phân tử khối nhỏ nhất nên sẽ không di chuyển.
(c) Chất C là glutamic acid sẽ di chuyển về phía cực dương.
(d) Theo thí nghiệm trên, có thể tách riêng các amino acid trong hỗn hợp của chúng.
Các nhận định đúng là

Kết quả khi tiến hành điện di hỗn hợp của ba amino acid được thể hiện trong hình dưới đây:

Cho các nhận định sau về quá trình điện di:
(a) Tại môi trường pH = 7 thì tất cả các nhóm NH2 của lysine sẽ chuyển thành nhóm NH3+.
(b) Chất B là glycine có phân tử khối nhỏ nhất nên sẽ không di chuyển.
(c) Chất C là glutamic acid sẽ di chuyển về phía cực dương.
(d) Theo thí nghiệm trên, có thể tách riêng các amino acid trong hỗn hợp của chúng.
Các nhận định đúng là
A, (a), (b).
B, (a), (c).
C, (a), (c), (d).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các nhận định:
✔️ (a) Đúng. Tại môi trường pH = 7 (môi trường trung tính) thì amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên tất cả các nhóm NH2 của lysine sẽ chuyển thành nhóm NH3+ và nhóm COOH sẽ chuyển thành nhóm COO‒.
❌ (b) Sai. Chất B là glycine không di chuyển do có tổng điện tích bằng 0 ở pH = 7 chứ không ảnh hưởng bởi phân tử khối.
✔️ (c) Chất C là glutamic acid sẽ di chuyển về phía cực dương do có tổng điện tích ‒1 ở pH = 7.
✔️ (d) Theo thí nghiệm trên, có thể tách riêng các amino acid trong hỗn hợp của chúng vì lysine với điện tích +1 sẽ di chuyển về phía cực âm, glutamic acid di chuyển về phía cực dương với điện tích là -1 và glycine không di chuyển trong môi trường trung tính.
Các nhận định đúng là (a) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
✔️ (a) Đúng. Tại môi trường pH = 7 (môi trường trung tính) thì amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên tất cả các nhóm NH2 của lysine sẽ chuyển thành nhóm NH3+ và nhóm COOH sẽ chuyển thành nhóm COO‒.
❌ (b) Sai. Chất B là glycine không di chuyển do có tổng điện tích bằng 0 ở pH = 7 chứ không ảnh hưởng bởi phân tử khối.
✔️ (c) Chất C là glutamic acid sẽ di chuyển về phía cực dương do có tổng điện tích ‒1 ở pH = 7.
✔️ (d) Theo thí nghiệm trên, có thể tách riêng các amino acid trong hỗn hợp của chúng vì lysine với điện tích +1 sẽ di chuyển về phía cực âm, glutamic acid di chuyển về phía cực dương với điện tích là -1 và glycine không di chuyển trong môi trường trung tính.
Các nhận định đúng là (a) (c) (d)
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 17 [705469]: Thí nghiệm được mô tả như hình vẽ:
Tại pH = 6:
− Alanine (Ala): tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực ion và gần như không di chuyển.
− Lysine (Lys): tồn tại dưới dạng cation (NH3+), nên bị hút về cực âm (cathode).
− Glutamic acid (Glu): tồn tại dưới dạng anion (COO−), nên bị hút về cực dương (anode).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Thí nghiệm này khảo sát tính chất lưỡng tính của amino acid và sự di chuyển của chúng trong điện trường dựa vào .
✔️ (b) Đúng. Tại pH = 6 alanine tồn tại dạng ion lưỡng cực, tổng điện tích bằng không nên hầu như không di chuyển trong điện trường ứng với vị trí số (2).
✔️ (c) Đúng. Tại pH = 6, Lysine có tổng điện tích bằng 1+ nên di chuyển sang cực âm trong điện trường ứng với vị trí số (1).
❌ (d) Sai. Tại pH = 6 glutamic acid tồn tại dạng anion, tổng điện tích bằng 1− nên di chuyển về cực dương trong điện trường ứng với vị trí số (3).
− Alanine (Ala): tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực ion và gần như không di chuyển.
− Lysine (Lys): tồn tại dưới dạng cation (NH3+), nên bị hút về cực âm (cathode).
− Glutamic acid (Glu): tồn tại dưới dạng anion (COO−), nên bị hút về cực dương (anode).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Thí nghiệm này khảo sát tính chất lưỡng tính của amino acid và sự di chuyển của chúng trong điện trường dựa vào .
✔️ (b) Đúng. Tại pH = 6 alanine tồn tại dạng ion lưỡng cực, tổng điện tích bằng không nên hầu như không di chuyển trong điện trường ứng với vị trí số (2).
✔️ (c) Đúng. Tại pH = 6, Lysine có tổng điện tích bằng 1+ nên di chuyển sang cực âm trong điện trường ứng với vị trí số (1).
❌ (d) Sai. Tại pH = 6 glutamic acid tồn tại dạng anion, tổng điện tích bằng 1− nên di chuyển về cực dương trong điện trường ứng với vị trí số (3).
Câu 18 [702818]: Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

Một hỗn hợp gồm 3 amino acid là glycine, histidine và arginine được đặt vào giữa của tấm gel. Điện di được thực hiện và các xuất hiện 3 chấm tương ứng với 3 amino acid được thể hiện trong sơ đồ bên dưới:

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:

Một hỗn hợp gồm 3 amino acid là glycine, histidine và arginine được đặt vào giữa của tấm gel. Điện di được thực hiện và các xuất hiện 3 chấm tương ứng với 3 amino acid được thể hiện trong sơ đồ bên dưới:

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:
Dựa vào giá trị pI và sự di chuyển của 3 amino acid trên tấm gel ⇒ A là Glycine; B là Histidine; C là Arginine.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Tại pH bằng 5,97 thì tổng điện tích của Gly bằng 0 do pH = pI.
✔️ b) Đúng. Ta thấy B là His di chuyển về cực dương, nên H sẽ ở dạng anion dẫn đến pH môi trường lớn hơn điểm đẳng điện của His pI= 7,59.
❌ c) Sai. Ta thấy B là His di chuyển về cực dương, nên His sẽ ở mang điện tích âm.
✔️ d) Đúng. Chất A có mật độ điện tích lớn hơn chất B nên di chuyển về gần cực dương hơn.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Tại pH bằng 5,97 thì tổng điện tích của Gly bằng 0 do pH = pI.
✔️ b) Đúng. Ta thấy B là His di chuyển về cực dương, nên H sẽ ở dạng anion dẫn đến pH môi trường lớn hơn điểm đẳng điện của His pI= 7,59.
❌ c) Sai. Ta thấy B là His di chuyển về cực dương, nên His sẽ ở mang điện tích âm.
✔️ d) Đúng. Chất A có mật độ điện tích lớn hơn chất B nên di chuyển về gần cực dương hơn.
Câu 19 [705868]: Chuyển động của các ion đến các điện cực trong quá trình điện di sẽ bị ảnh hưởng bởi độ pH. Hãy xem xét một mẫu bao gồm hỗn hợp ba amino acid ở độ pH là 7.
• Amino acid A+: lysine, dạng tồn tại mang điện tích dương.
• Amino acid B: glycine, dạng tồn tại ion lưỡng cực.
• Amino acid C–: glutamic acid, dạng tồn tại mang điện tích âm.
• Amino acid A+: lysine, dạng tồn tại mang điện tích dương.
• Amino acid B: glycine, dạng tồn tại ion lưỡng cực.
• Amino acid C–: glutamic acid, dạng tồn tại mang điện tích âm.
Phân tích các phát biểu :
❌(a) – Sai. Amino acid A+ di chuyển về phía cực âm.
✔️(b) – Đúng. Amino acid B tổng điện tích là 0 nên hầu như không di chuyển trong điện trường.
✔️(c) – Đúng. Khi pH tăng dần, amino acid C sẽ mất dần H+, chuyển về dạng anion
✔️(d) – Đúng. Amino acid nào có phân tử khối càng lớn thì di chuyển càng chậm. Glutamic acid có phân tử khối bằng 147 lớn hơn lysine có phân tử khối bằng 146 nên sẽ di chuyển tốc độ chậm hơn.
❌(a) – Sai. Amino acid A+ di chuyển về phía cực âm.
✔️(b) – Đúng. Amino acid B tổng điện tích là 0 nên hầu như không di chuyển trong điện trường.
✔️(c) – Đúng. Khi pH tăng dần, amino acid C sẽ mất dần H+, chuyển về dạng anion
✔️(d) – Đúng. Amino acid nào có phân tử khối càng lớn thì di chuyển càng chậm. Glutamic acid có phân tử khối bằng 147 lớn hơn lysine có phân tử khối bằng 146 nên sẽ di chuyển tốc độ chậm hơn.
Câu 20 [705791]: Thủy phân tripeptide X bằng xúc tác enzyme thu được hỗn hợp gồm alanine, lysine và glutamic acid. Đặt hỗn hợp sản phẩm trong điện trường ở pH = 6,0, phát biểu nào sau đây về sự di chuyển về các amino acid dưới tác dụng của điện trường đúng/sai?
Dung dịch có pH = 6,4
⟹ Tổng điện tích của alanine = 0, của lysine = +1 và aspartic acid = -1
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Có lysine và aspartic aci di chuyển, còn alanine không di chuyển do điện tích = 0
✔️ B. Đúng. Tại pH = 6 alanine không di chuyển trong điện trường do điện tích = 0.
✔️ C. Đúng. Tổng điện tích của lysine = +1.
✔️ D. Đúng. Alanine không di chuyển, Lysine di chuyển về cực âm và aspartic acid di chuyển về cực dương.
⟹ Tổng điện tích của alanine = 0, của lysine = +1 và aspartic acid = -1
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Có lysine và aspartic aci di chuyển, còn alanine không di chuyển do điện tích = 0
✔️ B. Đúng. Tại pH = 6 alanine không di chuyển trong điện trường do điện tích = 0.
✔️ C. Đúng. Tổng điện tích của lysine = +1.
✔️ D. Đúng. Alanine không di chuyển, Lysine di chuyển về cực âm và aspartic acid di chuyển về cực dương.
Câu 21 [706021]: Trong điện di, các amino acid và peptide có thể được tách ra bằng cách di chuyển khác biệt của chúng trong điện trường. Ở giữa dải giấy, được làm ướt bằng hệ đệm ở pH = 6, hỗn hợp của ba peptide: Gly-Ala, Gly-Asp và Gly-Arg sau được đặt vào. Một điện cực dương được gắn vào mặt trái của giấy và một điện cực âm được gắn vào mặt phải. Tiến hành điện di một thời gian, sau đó các peptide đã tách thành ba điểm. Biết dạng tồn tại chủ yếu của các peptide tại pH = 6 như sau:
Phân tích các phát biểu :
✔️(a) – Đúng. Với pH = 6, peptide gần vị trí của ban đầu là peptide Gly-Ala, peptide gly-ala có tổng điện tích là 0 nên hầu như không di chuyển trong điện trường.
❌(b) – Sai. Peptide Gly-Arg có tổng điện tích bằng +1 tại pH = 6.
✔️(c) – Đúng. Với pH = 6, peptide Gly-Asp có tổng điện tích là -1 di chuyển về phía cực cực dương.
❌(d) – Sai. Peptide Gly-Arg sẽ di chuyển về cực âm chậm hơn so với amino acid Arg nguyên do là Gly-Arg có kích thước lớn hơn nên sẽ di chuyển chậm hơn.
✔️(a) – Đúng. Với pH = 6, peptide gần vị trí của ban đầu là peptide Gly-Ala, peptide gly-ala có tổng điện tích là 0 nên hầu như không di chuyển trong điện trường.
❌(b) – Sai. Peptide Gly-Arg có tổng điện tích bằng +1 tại pH = 6.
✔️(c) – Đúng. Với pH = 6, peptide Gly-Asp có tổng điện tích là -1 di chuyển về phía cực cực dương.
❌(d) – Sai. Peptide Gly-Arg sẽ di chuyển về cực âm chậm hơn so với amino acid Arg nguyên do là Gly-Arg có kích thước lớn hơn nên sẽ di chuyển chậm hơn.
Câu 22 [705774]: Đặt hỗn hợp các amino acid gồm lysine, glycine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường.

Sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6.

Sự di chuyển của một số amino acid dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6.
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. pH của dung dịch bằng điểm đẳng điện (pH = pI ≈ 6,0), glycine tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực ion trung hòa nên không chịu tác dụng của điện trường.
❌ (b) Sai. Lysine có hai nhóm amine (–NH2) và một nhóm carboxyl (–COOH). Ở pH = 6, lysine có dạng H3N+–CH(CH2)4–NH3+–COO– ⟶ Điện tích của lysine là +1.
❌ (c) Sai. Glutamic acid có hai nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Ở pH = 6, nó tồn tại chủ yếu ở dạng H2N–CH(CH2–COO–)–COO–, mang điện tích âm (anion) nên di chuyển về cực dương.
✔️ (d) Đúng. Glycine gần như không di chuyển, lysine di chuyển về cực âm và glutamic acid di chuyển về cực dương nên ta có thể tách chúng ra bằng phương pháp điện di.
✔️ (a) Đúng. pH của dung dịch bằng điểm đẳng điện (pH = pI ≈ 6,0), glycine tồn tại chủ yếu ở dạng lưỡng cực ion trung hòa nên không chịu tác dụng của điện trường.
❌ (b) Sai. Lysine có hai nhóm amine (–NH2) và một nhóm carboxyl (–COOH). Ở pH = 6, lysine có dạng H3N+–CH(CH2)4–NH3+–COO– ⟶ Điện tích của lysine là +1.
❌ (c) Sai. Glutamic acid có hai nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Ở pH = 6, nó tồn tại chủ yếu ở dạng H2N–CH(CH2–COO–)–COO–, mang điện tích âm (anion) nên di chuyển về cực dương.
✔️ (d) Đúng. Glycine gần như không di chuyển, lysine di chuyển về cực âm và glutamic acid di chuyển về cực dương nên ta có thể tách chúng ra bằng phương pháp điện di.
Câu 23 [705561]: Lysine là một amino acid thiết yếu cấu tạo nên protein cho cơ thể. Lysine đóng vai trò quan trọng đối với trẻ, giúp cơ thể hấp thụ calcium, sắt và kẽm, thúc đẩy tạo collagen, giúp sản xuất các enzyme, kháng thể và kích thích các yếu tố hỗ trợ hệ miễn dịch. Lysine có cấu trúc như hình bên. Lysine có điểm đẳng điện pI = 9,8 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Tên thay thế của lysine là 2,6-diaminohexanoic acid.
✔️ (b) Đúng. Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.Lysine là một α-amino acid có hai nhóm amine (-NH₂) và một nhóm carboxyl (-COOH)
✔️ (c) Đúng. Tại pH = 9,8 bằng với giá trị pI thì dạng tồn tại chủ yếu có tổng điện tích bằng 0.
❌ (d) Sai. Trong dung dịch có pH = 2 (nhỏ hơn pI) thì lysine tồn tại chủ yếu dạng cation và pH = 9, 8 (bằng pI) thì dạng tồn tại chủ yếu có tổng điện tích bằng 0. Hai dạng tồn tại là khác nhau.
✔️ (a) Đúng. Tên thay thế của lysine là 2,6-diaminohexanoic acid.
✔️ (b) Đúng. Lysine thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.Lysine là một α-amino acid có hai nhóm amine (-NH₂) và một nhóm carboxyl (-COOH)
✔️ (c) Đúng. Tại pH = 9,8 bằng với giá trị pI thì dạng tồn tại chủ yếu có tổng điện tích bằng 0.
❌ (d) Sai. Trong dung dịch có pH = 2 (nhỏ hơn pI) thì lysine tồn tại chủ yếu dạng cation và pH = 9, 8 (bằng pI) thì dạng tồn tại chủ yếu có tổng điện tích bằng 0. Hai dạng tồn tại là khác nhau.
Câu 24 [705716]: Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pl của các chất sau:
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng cation; ngược lại pH cao, hợp chất này tồn tại chủ yếu dưới dạng anion. pH thay đổi làm cho amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Tính chất này được gọi là tính điện di của amino acid.
✔️ (b) Đúng. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
Trong điện trường glycine (dạng ion lưỡng cực) hầu như không di chuyển trong điện trường, glutamic acid (dạng anion) di chuyển sang cực dương, lysine (dạng cation) di chuyển sang cực âm.
❌ (c) Sai. Tại pH = 4 dạng tồn tại của glycine và glutamic acid là:
Trong điện trường glycine (dạng cation) di chuyển sang cực âm, glutamic acid (dạng anion) di chuyển sang cực dương.
❌ (d) Sai. Tại pH = 7 > pI = 6 dạng tồn tại của glycine là dạng anion nên sẽ di chuyển sang cực dương trong điện trường.
✔️ (a) Đúng. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng cation; ngược lại pH cao, hợp chất này tồn tại chủ yếu dưới dạng anion. pH thay đổi làm cho amino acid tích điện khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Tính chất này được gọi là tính điện di của amino acid.
✔️ (b) Đúng. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
Trong điện trường glycine (dạng ion lưỡng cực) hầu như không di chuyển trong điện trường, glutamic acid (dạng anion) di chuyển sang cực dương, lysine (dạng cation) di chuyển sang cực âm.
❌ (c) Sai. Tại pH = 4 dạng tồn tại của glycine và glutamic acid là:
Trong điện trường glycine (dạng cation) di chuyển sang cực âm, glutamic acid (dạng anion) di chuyển sang cực dương.
❌ (d) Sai. Tại pH = 7 > pI = 6 dạng tồn tại của glycine là dạng anion nên sẽ di chuyển sang cực dương trong điện trường.
Câu 25 [705484]: Một vài giọt dung dịch hỗn hợp amino acid được nhỏ vào giữa một tờ giấy lọc (hoặc gel). Khi tờ giấy (hoặc gel) được đặt trong dung dịch đệm (giữ ổn định pH = 5) giữa hai điện cực và một điện trường được áp dụng, kết quả sau khi điện di được thể hiện như dưới đây:
Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Tại pH = 5, alanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa về điện với tổng điện tích bằng 0.
CH3–CH(NH3+)–COO–
✔️ (b) Đúng. Tại pH = 5, aspartate tồn tại chủ yếu ở dạng anion bị phân li tất cả ion H+ trong gốc COOH.
✔️ (c) Đúng. Tại pH = 5, dạng tồn tại của arginine là dạng cation với tổng điện tích là +1 di chuyển về cực âm trong điện trường.
✔️ (d) Đúng. pH càng thấp thì dạng tồn tại chủ yếu của amino acid là dạng cation càng nhiều nguyên tử H, do dễ nhận thêm proton (H+)
✔️ (a) Đúng. Tại pH = 5, alanine tồn tại chủ yếu ở dạng trung hòa về điện với tổng điện tích bằng 0.
CH3–CH(NH3+)–COO–
✔️ (b) Đúng. Tại pH = 5, aspartate tồn tại chủ yếu ở dạng anion bị phân li tất cả ion H+ trong gốc COOH.
✔️ (c) Đúng. Tại pH = 5, dạng tồn tại của arginine là dạng cation với tổng điện tích là +1 di chuyển về cực âm trong điện trường.
✔️ (d) Đúng. pH càng thấp thì dạng tồn tại chủ yếu của amino acid là dạng cation càng nhiều nguyên tử H, do dễ nhận thêm proton (H+)
Câu 26 [705504]: Cho biết, trong dung dịch có pH = 6,4, dạng tồn tại của một số amino acid như sau:
Phân tích các phát biểu:

❌ (b) Sai. Tại pH = 6,4. Alanine có tổng điện tích bằng không nên hầu như không di chuyển trong điện trường. Lysine có tổng điện tích bằng +1 nên sẽ di chuyển sang cực âm trong trong điện trường. Aspartic acid có tổng điện tích bằng -1 nên sẽ di chuyển sang cực dương trong trong điện trường.
✔️ (c) Đúng. Tại pH = 6,4. Alanine tồn tại dạng ion lưỡng cực trung hòa về điện. Lysine có tổng điện tích bằng +1. Aspartic acid có tổng điện tích bằng -1.
✔️ (d) Đúng. Tại pH = 6,4. Alanine có tổng điện tích bằng không nên hầu như không di chuyển trong điện trường. Lysine có tổng điện tích bằng +1 nên sẽ di chuyển sang cực âm trong trong điện trường. Aspartic acid có tổng điện tích bằng -1 nên sẽ di chuyển sang cực dương trong trong điện trường.
❌ (a) Sai. Ở pH = 6,4, lysine có tổng điện tích là +1 với 2 nhóm NH3+ và 1 nhóm COO- nên có khả năng nhận tối đa 1 H+.

❌ (b) Sai. Tại pH = 6,4. Alanine có tổng điện tích bằng không nên hầu như không di chuyển trong điện trường. Lysine có tổng điện tích bằng +1 nên sẽ di chuyển sang cực âm trong trong điện trường. Aspartic acid có tổng điện tích bằng -1 nên sẽ di chuyển sang cực dương trong trong điện trường.
✔️ (c) Đúng. Tại pH = 6,4. Alanine tồn tại dạng ion lưỡng cực trung hòa về điện. Lysine có tổng điện tích bằng +1. Aspartic acid có tổng điện tích bằng -1.
✔️ (d) Đúng. Tại pH = 6,4. Alanine có tổng điện tích bằng không nên hầu như không di chuyển trong điện trường. Lysine có tổng điện tích bằng +1 nên sẽ di chuyển sang cực âm trong trong điện trường. Aspartic acid có tổng điện tích bằng -1 nên sẽ di chuyển sang cực dương trong trong điện trường.
Câu 27 [705697]: Tiến hành nhỏ vài giọt hỗn hợp chứa các amino acid: arginine, alanine và aspatic acid vào giữa một tờ giấy lọc. Đặt tờ giấy lọc vào dung dịch đệm có pH = 6 giữa hai điện cực và có điện trường tác dụng thu được kết quả như hình dưới đây.

Công thức của arginine và aspatic acid được cho trong bảng

Công thức của arginine và aspatic acid được cho trong bảng
Ở pH trung tính, môi trường trung tính, amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực như sau:

+) Aspartic acid tồn tại chủ yếu dưới dạng anion (-1) → bị kéo về cực dương → C là aspartic acid.
+) Alanine trung hòa, gần như không di chuyển trong điện trường → B là alanine.
+) Arginine tồn tại chủ yếu dưới dạng cation (+1) → bị kéo về cực âm → A là arginine.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Có thể tách riêng arginine, alanine và aspatic acid tại pH = 6 bằng phương pháp điện di vì các amino acid có điện tích khác nhau nên sẽ di chuyển về các hướng khác nhau trong điện trường.
❌ b) Sai. Tại pH = 6, A là arginine (dạng cation), C là aspartic acid (dạng anion).
✔️ c) Đúng. B (Alanine) ở dạng trung hòa nên có điện tích bằng 0 và C (Aspartic acid) mang điện tích -1.
✔️ d) Đúng. Ở pH thấp (pH = 2), môi trường có tính acid, chứa nhiều ion H+ nên arginine và aniline sẽ phản ứng với H+ để tạo thành dạng cation mang điện tích dương (+) → bị kéo về cực âm.

+) Aspartic acid tồn tại chủ yếu dưới dạng anion (-1) → bị kéo về cực dương → C là aspartic acid.
+) Alanine trung hòa, gần như không di chuyển trong điện trường → B là alanine.
+) Arginine tồn tại chủ yếu dưới dạng cation (+1) → bị kéo về cực âm → A là arginine.
Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Có thể tách riêng arginine, alanine và aspatic acid tại pH = 6 bằng phương pháp điện di vì các amino acid có điện tích khác nhau nên sẽ di chuyển về các hướng khác nhau trong điện trường.
❌ b) Sai. Tại pH = 6, A là arginine (dạng cation), C là aspartic acid (dạng anion).
✔️ c) Đúng. B (Alanine) ở dạng trung hòa nên có điện tích bằng 0 và C (Aspartic acid) mang điện tích -1.
✔️ d) Đúng. Ở pH thấp (pH = 2), môi trường có tính acid, chứa nhiều ion H+ nên arginine và aniline sẽ phản ứng với H+ để tạo thành dạng cation mang điện tích dương (+) → bị kéo về cực âm.