Dạng 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [1009868]: Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác gây nên. Công thức của trimethylamine là
A, C2H5NH2.
B, C2H5NH2.
C, (CH3)3N.
D, (CH3)2NH.
Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác gây nên. Công thức của trimethylamine là (CH3)3N.

⟹ Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 2 [1009869]: Aniline (phenylamine) có công thức là
A, C2H5NH2.
B, CH3NH2.
C, C6H5NH2.
D, (CH3)2NH.
Phân tích các đáp án:
❌A. C2H5NH2: Ethylamine 
❌B. CH3NH2: Methylamine
✔️C. C6H5NH: Aniline
❌D. (CH3)2NH: Dimethylamine
 
⟹ Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 3 [1009870]: Phân tử hexamethylenediamine có bao nhiêu nguyên tử nitrogen?
A, 1.
B, 2.
C, 8.
D, 4.
Công thức của hexamethylenediamine là NH2CH2CH2CH2CH2CH2CH2NH2
Số nguyên tử nitrogen trong hexamethylenediamine là 2.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [1009871]: Phân tử diethylamine có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?
A, 5.
B, 7.
C, 8.
D, 11.
Công thức của diethylamine là C2H5NHC2H5 – C4H11N.
Số nguyên tử hydrogen của dimethylamine là 11.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [1009872]: Ethylamine có phân tử khối bằng bao nhiêu amu?
A, 31.
B, 45.
C, 59.
D, 73.
Công thức của ethylamine là C2H5NH2
Phân tử khối của ethylamine là:
12.12 + 5 + 16 = 45 amu.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 6 [1009873]: Hợp chất nào sau đây là amine bậc hai?
A, Diethylamine.
B, Ethylamine.
C, Propylamine.
D, Methylamine.

Phân tích các đáp án:
✔️A. Diethylamine – C2H5NHC2H5 là amine bậc II
❌B. Ethylamine – C2H5NH2 amine bậc I
❌C. Propylamine – CH3CH2CH2NH2 là amine bậc I
❌D. Methylamine – CH3NH2 là các amine bậc I.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 7 [1009874]: Hợp chất nào sau đây là amine bậc ba?
A, Diethylamine.
B, Trimethylamine.
C, Propylamine.
D, Methylamine.

Phân tích các đáp án:
❌A. Diethylamine – C2H5NHC2H5 là amine bậc II.

✔️B. Trimethylamine – (CH3)3N là amine bậc III.

❌C. Propylamine – CH3CH2CH2NH2; là amine bậc I
❌D. Methylamine – CH3NH2 là các amine bậc I.


⟹ Chọn đáp án A Đáp án: B
Câu 8 [308506]: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A, Glucose.
B, Ethyl acetate.
C, Methylamine.
D, Saccharose.
Công thức phân tử của:
❌A. Glucose: C6H12O6
❌B. Ethyl acetate: C4H8O
✔️C. Methylamine: CH5N
❌D. Saccharose:C12H22O11
⇒ Phân tử của Methylamine chứa nguyên tố nitrogen.

 Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [308515]: Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc hai ?
A, phenylamine.
B, methylamine.
C, dimethylamine.
D, trimethylamine.
CTCT của các amine:
❌A. phenylamine: C6H5-NH2
❌B. methylamine: CH3-NH2
✔️C. dimethylamine: CH3-NH-CH3
❌D. trimethylamine: CH3-N(CH3)-CH3
+ Các amine trong phân tử có chứa nhóm:
NH2   ⇒ amine bậc 1
NH     ⇒ amine bậc 2
N        ⇒ amine bậc 3
⇒ Amine bậc hai là dimethylamine

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [308517]: Alcohol và amine nào sau đây không cùng bậc?
A, Propan-2-ol và propan-2-amine.
B, Ethanol và ethylamine.
C, Propan-2-ol và dimethylamine.
D, Propan-1-ol và propan-1-amine.
Chọn đáp án A
A. Propan-2-ol: CH3-CH(OH)-CH3 là alcohol bậc hai
    Propan-2-amine: CH3-CH(NH2)-CH3 là amine bậc một
B. Ethanol: CH3-CH2-OH là alcohol bậc một
    Ethylamine: CH3-CH2-NH2 là amine bậc một
C. Propan-2-ol: CH3-CH(OH)-CH3 là alcohol bậc hai
     Dimethylamine: CH3-NH-CH3 là amine bậc hai
D. Propan-1-ol: CH3-CH2-CH2-OH là alcohol bậc một
    Propan-1-amine: CH3-CH2-CH2-NH2 là amine bậc một Đáp án: A
Câu 11 [308520]: Tên gốc-chức của amine có công thức cấu tạo CH3–CH2–NH2
A, ethylamine.
B, N-methylethylamine.
C, methylethanamine.
D, diethylamine.
Tên gốc chức = tên gốc hydrocarbon + amine
CH3-CH2-: Gốc ethyl ⇒ Tên gọi: ethylamine.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [308522]: Tên gọi của amine có công thức cấu tạo CH3–NH–CH2–CH3
A, methylethylamine.
B, ethylamine.
C, methylethanamine.
D, ethylmethylamine.
Amine được gọi tên theo danh pháp gốc–chức:
Tên gốc–chức của amine = Tên gốc hydrocarbon + amine
Amine có công thức cấu tạo CH3–NH–CH2–CH3:

Tên gọi của amine là: ethylmethylamine.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [308523]: Cho amine có công thức cấu tạo như bên. Tên gọi của amine trên theo danh pháp thay thế là
A, butan-2-amine.
B, 2-methylpropan-2-amine.
C, butan-1-amine.
D, 2-methylpropan-1-amine.
Cách gọi tên amine:
:
Tên gọi của amine có công thức CH3CH(CH3)CH2NH2 được xác định như sau:
- Nhánh CH3 được gắn ở vị trí carbon số 2 → 2-methyl
- Mạch carbon chính có 3C nên tên mạch chính là propan
- Nhóm NH2 được gắn ở vị trí carbon số 1 → 1-amine
⇒ Tên thay thế của amine trên là: 2-methylpropan-1-amine.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 14 [308524]: Cho amine Q có công thức cấu tạo như bên. Tên gọi của Q theo danh pháp thay thế là
A, 2,2-dimethylbutan-3-amine.
B, 2,3-dimethylbutan-1-amine.
C, 3,3-dimethylbutan-1-amine.
D, 3-methylpentan-2-amine.
Cách gọi tên amine:

Tên gọi của amine có công thức CH3C(CH3)2CH2CH2NH2 được xác định như sau:
- 2 nhánh CH3 được gắn ở vị trí carbon số 3 → 3,3-dimethyl
- Mạch carbon chính có 4C nên tên mạch chính là butan
- Nhóm NH2 được gắn ở vị trí carbon số 1 → 1-amine
⇒ Tên thay thế của amine trên là: 3,3-dimethylbutan-1-amine.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 15 [308525]: Cho amine T có công thức cấu tạo như sau:

Tên gọi của T theo danh pháp thay thế là
A, 2,3-dimethylpropan-3-amine.
B, 3-methylbutan-2-amine.
C, 1,2-dimethylpropan-1-amine.
D, 2-methylbutan-3-amine.
Gọi tên amine cần đánh số thứ tự từ chiều gần nhóm NH2 hơn
Ứng với công thức cấu tạo của T : Chọn mạch chính là mạch dài nhất và có 4 nguyên tử carbon. Tại vị trí carbon số 3 có 1 nhánh methyl . Mạch chính là mạch dài nhất và nhóm amine gắn vào carbon số 2. Tên gọi của T theo danh pháp thay thế là: 3-methylbutan-2-amine. 

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 16 [308526]: Cho amine bậc ba có công thức cấu tạo như bên. Tên gọi của amine trên theo danh pháp thay thế là
A, N-methylpropanamine.
B, N,N-dimethylethanamine.
C, 2-methylbutan-2-amine.
D, 3-methylbutan-2-amine.
Danh pháp IUPAC của amine bậc hai và bậc ba được gọi tên theo cùng một nguyên tắc: = tên của amine bậc một (ứng với gốc alkyl nào có mạch carbon dài nhất), các gốc alkyl còn lại được coi như nhóm thế được đính tại vị trí nguyên tử N (N-alkyl).

Amine CH3N(CH3)CH2CH3:
- 2 nhóm thế CHđính tại vị trí nguyên tử N → N,N-dimethyl
- Mạch carbon chính có 2C → ethan

⇒ Tên gọi của amine trên theo danh pháp thay thế là: N,N-dimethylethanamine.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [308527]: Noradrenaline có vai trò quan trọng trong truyền dẫn xung thần kinh. Adrenaline là hormon tuyến thượng thận có tác dụng làm tăng huyết áp. Bậc của amine trong noradrenaline và adrenaline lần lượt là Noradrenaline, Adrenaline.
A, 3 và 2.
B, 2 và 1.
C, 2 và 3.
D, 1 và 2.
Cách nhận biết bậc amine:
Amine bậc một: có nhóm chức dạng –NH2 đính với một gốc hydrocarbon.
Amine bậc hai: có nhóm chức dạng –NH– đính với hai gốc hydrocarbon.
Amine bậc ba: có nhóm chức dạng ≡N đính với ba gốc hydrocarbon.

Phân tử Noradrenaline có nhóm chức dạng –NH2 đính với một gốc hydrocarbon nên là amine bậc 1.
Phân tử Adrenaline có nhóm chức dạng –NH– đính với hai gốc hydrocarbon nên là amine bậc 2.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 18 [308528]: Cho các amine công thức cấu tạo như sau:

Isopropylamine là danh pháp gốc chức của amine nào?

A, (4).
B, (3).
C, (1).
D, (2).
Tên gốc – chức = Tên gốc hydrocarbon + amine (viết liền một chữ).
Danh pháp gốc – chức của các amine lần lượt là:
(1) Isopropylamine
 (2) Trimethylamine
 (3) Propylamine
 (4) Ethylmethylamine


→ Isopropylamine là danh pháp gốc chức của amine số (1)

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 19 [308529]: Cho các amine là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H11N sau:


Amine nào có tên gốc-chức là isobutylamine?

A, (1).
B, (3).
C, (2).
D, (4).
Tên gốc – chức = Tên gốc hydrocarbon + amine (viết liền một chữ).
Tên gốc – chức của các amine lần lượt là:
(1) Secbutylamine
(2) Butylamine
(3) Isobutylamine
(4) Ethyldimethylamine

→ Amine có tên gốc – chức isobutylamine là amine số (3)

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 20 [308530]: Cho các amine có công thức cấu tạo như sau:

Amine nào có danh pháp gốc – chức là benzylamine?
A, (3).
B, (1).
C, (2).
D, (4).
Tên gốc – chức = Tên gốc hydrocarbon + amine (viết liền một chữ).
Tên gốc – chức của các amine lần lượt là:
(1) Phenylamine
(2) Methylphenylamine
(3) Benzylamine
(4) m-methylaniline

→ Amine có tên gốc – chức benzylamine là amine số (3)

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 21 [308532]: Amine nào sau đây có tên gốc-chức là sec-butylamine?
A, CH3CH2CH(NH2)CH3.
B, CH3CH2CH2CH2NH2.
C, CH3CH(CH3)CH2NH2.
D, (CH3)3CNH2.
Tên gốc – chức = Tên gốc hydrocarbon + amine (viết liền một chữ).

Tên gốc – chức của các amine lần lượt là:
✔️ A. Sec-butylamine
Nhóm –NH2 gắn vào nguyên tử carbon thứ hai, bậc II trong mạch 4C (butan).
❌ B. Butylamine
Nhóm –NH2 gắn vào nguyên tử carbon đầu tiên trong mạch thẳng 4C
❌ C. Isobutylamine
Nhóm –NH2 gắn vào nguyên tử carbon đầu tiên của nhánh isobutyl.
❌ D. Tert-butylamine
Nhóm –NH2 gắn vào nguyên tử carbon của nhóm tert-butyl (C bậc III).

→ Amine có tên gốc – chức sec-butylamine là amine A

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 22 [1009876]: Ghép công thức cấu tạo của amine ở cột A với tên và bậc amine của chúng ở cột B sao cho phù hợp:

Kết quả ghép là
A, 1 - a, 2 - b, 3 - c.
B, 1 - a, 2 - c, 3 - b.
C, 1 - b, 2 - a, 3- c.
D, 1 - c, 2 - b, 3 - a.

Nối: 1 - c, 2 - b, 3 - a.

⟹ Chọn đáp án D

Đáp án: D
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 23 [1009877]: Nhiều amine có thể được gọi tên theo danh pháp gốc – chức như sau:
                            Tên gốc hydrocarbon + amine
Phân tích các đáp án:
✔️A. Đúng. Đối với amine bậc 3, tên gọi theo danh pháp gốc – chức = tên các gốc hydrocarbon (xếp theo thứ tự bảng chữ cái alphabet) + amine
❌B. Sai. Hợp chất CH3NH2 có tên gọi theo danh pháp gốc – chức là methylamine.
❌C. Sai. Hợp chất CH3NHC2H5 có tên gọi theo danh pháp gốc – chức là ethylmethylamine.
❌D. Sai. C6H5CH2NH2 có tên theo gốc chức là phenylamine.
Câu 24 [1009878]: Tên gọi theo danh pháp thay thế của các amine đơn chức được gọi như sau:
         Tên nhóm thế - tên hydrocarbon mạch chính (bỏ e) – vị trí nhóm amine – amine.
Phân tích các đáp án:
❌(a) – Sai. Amine có công thức (CH3)2NH có tên gọi theo danh pháp thay thế là N-methylmethanamine.
❌(b) – Sai. Amine có công thức CH3CH2CH(NH2)CH3 có tên gọi theo danh pháp thay thế là butan-2-amine.
✔️(c) – Đúng. Hợp chất propan-1-amine có công thức cấu tạo là CH3CH2CH2NH2.
✔️(d) – Đúng. Hợp chất CH3NHCH2CH3 là một amine bậc hai, trong đó nguyên tử nitơ liên kết với một nhóm methyl và một nhóm ethyl. Theo danh pháp thay thế của IUPAC, hợp chất này được gọi là N-methylethanamine, trong đó tiền tố "N-" dùng để chỉ nhóm methyl gắn trực tiếp vào nguyên tử nitrogen, tương tự như cách đánh số vị trí trong mạch carbon chính.
Câu 25 [308533]: Spermine là một hợp chất được phân lập từ tinh dịch có cấu tạo như sau:

HD: Phân tích các phát biểu
✘ a. Sai. CTPT của Spermine là C10H26N4, số nguyên tử carbon không gấp 3 lần số nguyên tử nitrogen
✔ b. Đúng. Spermine thuộc loại alkylamine vì tất cả các nguyên tử carbon liên kết với nitrogen đều có nguồn gốc từ các nhóm alkyl.
✘ c. Sai. Theo CTCT trên thì phân tử hợp chất Spermine chứa đồng thời nhóm amine bậc một và bậc hai.
✔ d. Đúng. Tên gốc chức của spermine là decamethylentetramine.

Các phát biểu đúng là (b) và (d)

⇒ Chọn đáp án B 
Câu 26 [1009879]: Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon.
Phân tích các đáp án:
❌(a) – Sai. Trong chất A, một nguyên tử hydrogen của ammonia đã được thay thế bằng gốc propyl.
✔️(b) – Đúng. Chất (A) và chất (B) là hai amine có cùng bậc I.

✔️(c) – Đúng. Chất (B) thuộc vào arylamine. Arylamine là những amine có nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với carbon trong vòng benzene.
❌(d) – Sai. Tên gọi theo danh pháp gốc chức của chất (A) là propylamine, chất (B) là Phenylamine.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 27 [308542]: Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotin với công thức cấu tạo như bên. Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây xơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotin là

Hướng dẫn:
Dựa theo CTCT ở trên của nicotine, ta thấy số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotine là 10 (CTPT: C10H14N2)
⇒ Điền đáp án: 10
Câu 28 [308543]: Năm 2008, người ta phát hiện một số loại sữa dành cho trẻ em sản xuất tại Trung Quốc có nhiễm chất melamine (danh pháp IUPAC là 1,3,5-triazin-2,4,6-triamine), có CTPT là C3H6N6. Melamine có thể gây sỏi thận, suy thận, sỏi bàng quang và ung thư bàng quang. Nhà sản xuất thêm melamine vào sữa để làm tăng hàm lượng protein vì melamine vốn có hàm lượng nitrogen cao. Hàm lượng nitrogen trong melamine là (làm tròn đến hàng phần mười)
Hướng dẫn:
Hàm lượng phần trăm theo khối lượng nitrogen trong melamine là:
%N = [(6MN) ÷ (3MC + 6MH + 6MN)].100% = [(14.6) ÷ (12.3 + 6 + 14.6)].100% = (84 ÷ 126).100% ≈ 66,7%
⇒ Điền đáp án: 66,7