Dạng 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [308550]: Chất nào sau đây là amine no, đơn chức, mạch hở?
A, CH3N.
B, CH4N.
C, CH5N.
D, C2H5N.
CTTQ của amine no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N (n≥1) Đáp án: C
Câu 2 [308551]: Tổng số liên kết σ trong một phân tử amine no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2n+3N là
A, 3n + 3.
B, 4n.
C, 3n + 1.
D, 3n.
∑ số liên kết σ = ∑ số nguyên t.ử - 1 = (3n +4) - 1 = 3n + 3 (liên kết)
(Áp dụng với amine mạch hở)

Đáp án: A
Câu 3 [308552]: Đối với amine (no, đơn chức, mạch hở), n nguyên tử C và 1 nguyên tử N ngoài tạo liên kết với nhau còn cần liên kết với (2n + 3) nguyên tử H, hình thành công thức tổng quát CnH2n+3N. Tổng số electron hóa trị dùng để tạo liên kết C–C và C–N là
A, 2n + 1.
B, 2n.
C, 3n – 1.
D, 2n – 2.
Công thức tổng quát của amine no, đơn chức là CnH2n+3N
Số electron hóa trị của n nguyên tử C bằng 4, của 1 nguyên tử N bằng 3
Giữa n nguyên tử C và 1 nguyên tử N hình thành n liên kết σ bằng 2n electron hóa trị.
⇒ Tổng số electron hóa trị dùng để tạo liên kết C-C và C-N là 2n

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 4 [308553]: Câu khẳng định nào sau đây đúng?
A, Nguyên tử N trong amine còn cặp electron đã ghép đôi nhưng chưa tham gia vào liên kết hóa học.
B, Nguyên tử N trong amine còn cặp electron chưa tham gia vào liên kết hóa học.
C, Nguyên tử N trong amine luôn liên kết với hai nguyên tử H.
D, Nguyên tử N trong amine không còn electron riêng.
Phân tích các khẳng định:
✘ A. Sai. Nguyên tử N trong amine còn cặp electron tự do chưa tham gia vào liên kết hóa học.
✔ B. Đúng. Nguyên tử N trong amine ở trạng thái lai hóa Sp3 nên còn 1 cặp electron tự do chưa tham gia liên kết.
✘ C. Sai. Nguyên tử N trong amine có thể liên kết với hai nguyên tử H, tạo ra amine bậc một; liên kết với một nguyên tử H, tạo ra amine bậc hai hoặc liên kết với ba nguyên tử C, tạo ra amine bậc ba.
✘ D. Sai. Nguyên tử N trong amine còn cặp electron tự do chưa tham gia vào liên kết hóa học. Đáp án: B
Câu 5 [308554]: Amine có tính base do nguyên nhân nào sau đây?
A, Amine tan nhiều trong nước.
B, Có nguyên tử N trong nhóm chức.
C, Nguyên tử N còn có cặp electron tự do có thể nhận proton.
D, Phân tử amine có liên kết hydrogen với nước.
Nguyên tử N trong amine còn có cặp electron tự do có thể nhận proton (H+) nên đóng vai trò là một base theo thuyết acid-base của Brønsted–Lowry. Đáp án: C
Câu 6 [308555]: Amine nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường?
A, aniline.
B, isopropylamine.
C, butylamine.
D, trimethylamine.
Ở điều kiện thường các amine như methylamine, dimethylamine, ethylamine, trimethyl amine là chất khí ở điều kiện thường.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [308556]: Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
A, aniline.
B, dimethylamine.
C, ethylamine.
D, methylamine.
Có 4 alkylamine tồn tại ở trạng thái khí nên nhớ:
+) Methylamine: CH3–NH2
+) Dimethylamine: NH(CH3)2
+) Trimethylamine: N(CH3)3
+) Ethylamine: CH3–CH2–NH2

Aniline (C6H5NH2)là một amine thơm (có nhóm –NH2 gắn vào vòng benzene), tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 8 [308557]: Chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nước?
A, acetone.
B, methylamine.
C, ethyl formate.
D, ethane.
Các amine bậc một và bậc hai có thể hình thành liên kết hydrogen liên phân tử do có liên kết N-H trong phân tử nên tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nước.
Phân tích các đáp án:
❌A. acetone : CH3COCH3 ⟶ ketone
✔️B. methylamine : CH3NH2 ⟶ amine bậc 1
❌C. ethyl formate : HCOOC2H5 ⟶ ester
❌D. ethane : C2H6 ⟶ alkane

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 9 [308558]: Amine nào sau đây không tạo được liên kết hydrogen với nhau?
A, CH3NH2.
B, CH3NHCH3.
C, C6H5CH2NH2
D, (CH3)3N.
Liên kết hydrogen là 1 liên kết rất yếu hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa H với 1 nguyên tử có độ âm điện mạnh có kích thước bé ( như N, O, F, ... ) ở một phân tử khác hay trong cùng 1 phân tử.

Vì vậy ở đây muốn có liên kết Hydrogen thì các amine này phải còn H gắn trực tiếp với N.

(CH3)3N không còn H gắn vào N nên amine này không tạo được liên kết hydrogen với nhau.

⟹ Chọn đáp án D

Đáp án: D
Câu 10 [308559]: Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A, CH3(CH2)3NH2.
B, (CH3)3CNH2.
C, (CH3)2CHNHCH3.
D, CH3CH2N(CH3)2.
Các amine bậc một có nhiệt độ sôi lớn hơn các amine bậc hai, bậc ba có cùng khối lượng phân tử Đáp án: A
Câu 11 [308560]: Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
A, CH3COOH.
B, C6H5NH2.
C, C2H5OH.
D, HCOOCH3.
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ: 
Dẫn xuất halide < Aldehyde, ketone, ester <Amine < Alcohol < Carboxylic acid

Ester không có khả năng tạo liên kết hydrogen nên liên kết giữa các phân tử kém bền, dễ bay hơi
⇒ Nhiệt độ sôi thấp
Phân tích các đáp án:
❌A.CH3COOH.⟶ Carboxylic acid
❌B.C6H5NH2.⟶ Amine
❌C.C2H5OH.⟶ Alcohol
✔️D.HCOOCH3.⟶ Ester

⟹ Chọn đáp án D
  Đáp án: D
Câu 12 [308561]: Cho các chất sau: (1) ethyl alcohol, (2) ethylamine, (3) methylamine, (4) acetic acid. Dãy sắp xếp các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
A, (2), (3), (4), (1).
B, (3), (2), (1), (4).
C, (1), (2), (3), (4).
D, (1), (3), (2), (4).
Các chất có số carbon bằng nhau hoặc phân tử khối tương đương có thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần như sau:
Amine < Alcohol < Acid (Do lực liên kết hydrogen liên phân tử tăng dần)
Trong dãy đồng đẳng của amine, nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều tăng phân tử khối nên nhiệt độ sôi của methylamine < ethylamine.
(3) methylamine < (2) ethylamine < (1) ethyl alcohol < (4) acetic acid Đáp án: B
Câu 13 [308563]: Chất nào dưới đây tan trong nước tốt nhất ?
A, C6H5OH.
B, C3H5(OH)3.
C, C6H5NH2.
D, C4H9OH.
- Glycerol [C3H5(OH)3] có 3 nhóm -OH đính vào gốc alkyl tạo được liên kết hydrogen với nước tốt nhất nên tan trong nước tốt nhất.
- Độ tan của C4H9OH < C3H7OH do mạch C càng lớn thì độ tan càng giảm
  Độ tan của C3H7OH < C3H5(OH)3 do số lượng nhóm -OH
- Phenol (C6H5OH) và aniline (C6H5NH2) ít tan trong nước do phân lớp, chúng chỉ tan trong nước nóng.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [308564]: Chất có mùi khai là
A, methylamine.
B, methyl formate.
C, aniline.
D, glycine.
✔️ A. Methylamine (CH3NH2) là một amine bậc một có mùi khai đặc trưng (tương tự như mùi ammonia nhưng nhẹ hơn). Mùi khai này là đặc trưng của các amine, do khả năng bay hơi của chúng và tính base yếu.
❌ B. Methyl formate (HCOOCH3) là một ester, thường có mùi thơm dễ chịu, không có mùi khai.
❌ C. Aniline (C6H5NH2) là một amine thơm, có mùi đặc trưng (hắc và khó chịu), nhưng không phải mùi khai.
❌ D. Glycine (H2NCH2COOH) là một amino acid không có mùi khai, mà có mùi nhẹ hoặc không mùi.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 15 [308565]: Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
A, Saccharose C12H22O11.
B, Glucose C6H12O6.
C, Dimethylamine (CH3)2NH.
D, Barium hydroxide Ba(OH)2.
- Saccharose và Glucose không phải chất điện li do không có khả năng phân li ra ion trong nước.
- Barium hydroxide là chất điện li mạnh
⇒ Dimethylamine là chất điện li yếu Đáp án: C
Câu 16 [1009880]: Các amine ở thể khí tan nhiều trong nước. Nguyên nhân là do các amine này
A, tạo được liên kết hydrogen với nước.
B, tạo được liên kết hydrogen liên phân tử với nhau.
C, hình thành lực tương tác Van der Waals lớn giữa các phân tử.
D, đều ở thể khí nên dễ phân tán vào nước.
Các amine ở thể khí tan nhiều trong nước vì chúng có khả năng tạo liên kết hydrogen với các phân tử nước. Điều này là do trong phân tử amine có liên kết N–H (ở amine bậc I, II) hoặc cặp electron tự do trên nguyên tử nitrogen (ở amine bậc III), giúp chúng tương tác mạnh với nước – một dung môi phân cực. Nhờ đó, các amine nhỏ, nhẹ và dễ bay hơi thường có độ tan cao trong nước.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 17 [308566]: Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lý của amine là không đúng?
A, Độ tan trong nước của amine giảm dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng.
B, Aniline là chất lỏng khó tan trong nước, màu đen.
C, Các amine khí có mùi tương tự ammonia, độc.
D, Methylamine, dimethylamine, ethylamine là chất khí, dễ tan trong nước.
Aniline là chất lỏng khó tan trong nước và không màu Đáp án: B
Câu 18 [1009881]: Nhiệt độ sôi của một số chất được thể hiện trong biểu đồ sau:



Dựa vào biểu đồ trên, cho biết chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A, CH3CH2OCH3.
B, CH3CH2CH2OH.
C, CH3CH2CH2NH2.
D, (CH3)3N.
Từ đồ thị chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là (CH3)3N.
(CH3)3N là amin bậc ba: Không có nguyên tử H liên kết với N, nên không tạo được liên kết hydrogen nội phân tử hay với nước. Chỉ có lực Vander Waals yếu → dễ bay hơi, → nhiệt độ sôi thấp nhất.
Các chất khác có thể tạo liên kết hydrogen hoặc có lực tương tác phân tử mạnh hơn.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 19 [308619]: Ở điều kiện thường, dimethylamine là chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước.
HD: Phân tích các phát biểu

✔ a. Đúng. Dimethylamine có tên thay thế là N-methylmethanamine.

✘ b. Sai. Dimethylamine có CTCT là CH3-NH-CH3 → CTPT là C2H7N.

✘ c. Sai. Dimethylamine có nhóm -NH- nên nó thuộc amine bậc hai.

✘ d. Sai. Methylamine có CTPT là CH5N → 2 chất này không phải đồng phân.
Câu 20 [308620]: Trimethylamine là chất chủ yếu gây nên mùi tanh của cá, đặc biệt là cá mè.
HD: Phân tích các phát biểu

✔ a. Đúng. CTCT của trimethylamine là CH3-N(CH3)-CH3 → CTPT là C3H9N

✔ b. Đúng. Trimethylamine là amine bậc ba vì thấy trong phân tử, nhóm chức amine không còn H.

✔ c. Đúng. Trimethylamine có tên thay thế là N,N-dimethylmethanamine.

✘ d. Sai. Ở điều kiện thường trimethylamine là chất khí.
Câu 21 [1009882]: Hai amine (I) và (II) sau thường được sử dụng để huấn luyện chó tìm thi thể đã chết:

Biết rằng alkane có 13 nguyên tử carbon mạch thẳng có tên là tridecane.

Phân tích các đáp án:

✔️A. Đúng. Tên thay thế của amine (I) là tridecane-1,13-diamine.


✔️B. Đúng. Đồng đẳng là những chất có cùng nhóm chức, tính chất hóa học tương tự nhau, nhưng khác nhau về số nhóm –CH2– trong mạch carbon.
Hai amine (I) và (II) đều thuộc cùng một dãy đồng đẳng.

❌C. Sai. Công thức phân tử của amine (I) là C13H30N2; amine (II) là C5H14N2. Không có cùng công thức đơn giản nhất.

❌D. Sai. Nhiệt độ sôi của amine (I) cao hơn amine (II) do amine (I) có phân tử khối lớn hơn amine (II), có tương tác Val deer Waals lớn hơn nên có nhiệt độ sôi lớn hơn.

Câu 22 [1009883]: Mùi tanh của cá (đặc biệt là cá Mè) là do hỗn hợp một số amine (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác gây nên. Khi cá chết, các enzyme sẽ phân huỷ một số protein trong cá tạo ra các amine. Putrescine và cadaverine là các amine có trong cá đang thối rữa. Chúng cũng có mặt trong nước tiểu, góp phần tạo nên mùi đặc trưng của nước tiểu. Công thức cấu tạo của putrescine và cadaverine là

Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. Trimethylamine có công thức cấu tạo: (CH3)3N; công thức phân tử là C3H9N.

✔️(b) – Đúng. Alkylamine là các hợp chất hữu cơ trong đó nhóm amine (–NH2, –NHR hoặc –NR2) gắn trực tiếp vào một nhóm alkyl (mạch hydrocarbon no).
Trimethylamine, putrescine và cadaverine đều là alkylamine.

✔️(c) – Đúng. Tên thay thế của cadaverine là pentane -1,5-diamine.

❌(d) – Sai. Chỉ có putrescine và cadaverine tạo được liên kết hydrogen liên phân tử. Putrescine và cadaverine đều là diamine, chứa hai nhóm –NH2 có liên kết N–H, nên có thể tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử với nhau.
Trong khi đó, trimethylamine là amin bậc ba, không có liên kết N–H mà chỉ có cặp electron tự do trên nguyên tử nitrogen, nên không thể hình thành liên kết hydrogen liên phân tử với chính nó.

Câu 23 [1009884]: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của một số amine được thể hiện trong bảng dưới đây:
Phân tích các phát biểu: 
❌(a) – Sai. Từ bảng số liệu, Ở điều kiện thường (to = 25 oC) có CH3NH2, CH3CH2NH2, CH3NHCH3, (CH3)3N là chất khí ở điều kiện thường. Aniline có nhiệt độ sôi 184 oC, nên là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
❌(b) – Sai. Trong bảng trên, nhiệt độ nóng chảy của aniline là lớn nhất (-6 oC), trimethylamine là nhỏ nhất (-117 oC).
✔️(c) – Đúng. Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng, độ tan trong nước của các amine giảm. Nguyên nhân là do phần hydrocarbon không phân cực trong phân tử ngày càng lớn, làm giảm khả năng tạo liên kết hydrogen với nước. Điều này khiến phân tử amine trở nên kị nước hơn, dẫn đến giảm độ tan trong dung môi phân cực như nước.
✔️(d) – Đúng. Khi so sánh các amine với các hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc phân tử khối tương đương, nhiệt độ sôi của amine thường cao hơn. Nguyên nhân là do amine, đặc biệt là amine bậc một và hai, có thể tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử, trong khi hydrocarbon chỉ có lực hút phân tử yếu kiểu Van der Waals. Liên kết hydrogen làm tăng năng lượng cần thiết để các phân tử tách khỏi nhau, từ đó làm tăng nhiệt độ sôi.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 24 [1009885]: Một phân tử amine no, đơn chức có công thức tổng quát CnH2n+3N, nếu số nguyên tử carbon là 5 thì có bao nhiêu nguyên tử H trong phân tử?
Công thức phân tử tổng quát của amine no, đơn chức, mach hở là CnH2n+3N.
Với số nguyên tử carbon n = 5 → Công thức phân tử là C5H13N
Số nguyên tử hydrogen là 13.

⟹ Điền đáp án: 13
Câu 25 [1009886]: Có tất cả bao nhiêu liên kết σ trong một phân tử amine no, đơn chức có công thức C3H9N?
Công thức cấu tạo của C3H9N là

Số liên kết σ trong phân tử C3H9N là 12.

⟹ Điền đáp án: 12
Câu 26 [1009887]: Cho dãy các chất như sau: (1) ethyl alcohol, (2) ethylamine, (3) methylamine, (4) acetic acid. Hãy sắp xếp số thứ tự của các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi.
Phân tích các đáp án:
(3) Methylamine (CH3NH2): amine bậc một, có khả năng tạo liên kết hydrogen yếu hơn alcohol và acid.
(2) Ethylamine (CH3CH2NH2): amine bậc một, mạch dài hơn methylamine
→ phân tử lớn hơn → nhiệt độ sôi cao hơn methylamine.
(1) Ethyl alcohol (ethanol, CH3CH2OH): tạo được liên kết hydrogen mạnh
→ nhiệt độ sôi cao hơn các amine cùng khối lượng.
(4) Acetic acid (CH3COOH): tạo liên kết hydrogen kép (dimer hóa trong pha lỏng)
→ nhiệt độ sôi rất cao.
Thứ tự của các chất theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
(3) methylamine; (2) ethylamine; (1) ethyl alcohol; (4) acetic acid.

⟹ Điền đáp án: 3214
Câu 27 [308624]: Cho các nhận định sau:
(1) ở điều kiện thường là chất khí, mùi khai, (2) dễ tan trong nước,
(3) là amine bậc một, (4) thuộc dãy đồng đẳng amine no, đơn chức, mạch hở.
Số nhận định đúng với cả methylamine và ethylamine là
Phân tích các nhận định:
(1) Đúng. Ở điều kiện thường, CH3NH2 và C2H5NH2 là chất khí, có mùi khai.
(2) Đúng. Cả 2 amine đều dễ tan trong nước vì hình thành được liên kết hydrogen với nước.
(3) Đúng. 2 amine đều là amine bậc một.
(4) Đúng. CH3NH2 và C2H5NH2 cùng thuộc dãy đồng đẳng amine no, đơn chức, mạch hở vì cùng là amine bậc một và hơn kém nhau 1 nhóm -CH2
⇒ Điền đáp án: 4
Câu 28 [705721]: Methyl amine là một amine có mùi tanh, được ứng dụng nhiều trong dược phẩm, thuốc trừ sâu,…. Quan sát phổ IR của methyl amine, cho biết tín hiệu đặc trưng của methyl amine có thể thấy ở số sóng bao nhiêu cm-1?
CH3NH2 là amine có nên liên kết hấp thụ N–H có số sóng hấp thụ đặc trưng là 2950 cm–1.

⇒ Điền đáp án: 2950
Dạng 4. Tự luận
Câu 29 [1010373]: Quy tắc nitrogen phát biểu như sau: “Phân tử hợp chất hữu cơ, ngoài H ra, chứa chỉ các nguyên tử với nguyên tử khối chẵn (C, H, O, N, S), nếu số nguyên tử nitrogen lẻ thì m/z là số lẻ (1, 3, 5, v.v.), nếu số nguyên tử nitrogen chẵn (0, 2, 4, .v.v) thì m/z chẵn”. Hoàn thành bảng sau và rút ra nhận xét số nguyên tử H khi số nitrogen chẵn và lẻ.


Nhận xét về số nguyên tử H khi số nitrogen:
+ Số N chẵn ⟶ m/z chẵn
+ Số N lẻ ⟶ m/z lẻ
Câu 30 [1010374]: a) Vì sao các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan tốt trong nước hơn so với dẫn xuất halogen có cùng số nguyên tử carbon trong phân tử?
b) Vì sao các amine có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương?
a) Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan tốt trong nước hơn so với dẫn xuất halogen có cùng số nguyên tử carbon vì các lý do sau:
- Amine có số nguyên tử carbon nhỏ tan tốt trong nước vì chúng có thể tạo liên kết hydrogen với nước nhờ cặp electron tự do trên nguyên tử nitrogen. Trong khi đó, dẫn xuất halogen không tạo được liên kết hydrogen hiệu quả nên tan kém hơn trong nước.
- Amine là hợp chất phân cực, có khả năng tương tác mạnh với dung môi phân cực như nước. Dẫn xuất halogen tuy cũng phân cực, nhưng mức độ tương tác với nước yếu hơn do không có khả năng hình thành liên kết hydrogen bền vững như amine.

b) Amine có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc phân tử khối tương đương vì chúng có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử nhờ nguyên tử nitrogen mang cặp electron tự do. Liên kết hydrogen làm tăng lực hút giữa các phân tử, khiến chúng khó bay hơi hơn và cần nhiều năng lượng hơn để chuyển sang pha khí. Trong khi đó, hydrocarbon là các hợp chất không phân cực, chỉ có lực Van der Waals yếu nên dễ bay hơi và có nhiệt độ sôi thấp hơn.
Câu 31 [1010377]: So sánh và giải thích tính chất vật lí của hai cặp chất cho dưới đây:
Cặp I gồm ethanol (C2H5OH) và ethylamine (C2H5NH2) đều là các hợp chất có mạch hydrocarbon ngắn và chứa nhóm phân cực –OH hoặc –NH2. Cả hai chất đều có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước. Ethanol tạo liên kết hydrogen mạnh hơn nên có nhiệt độ sôi cao hơn ethylamine. 
Cặp II gồm phenol (C6H5OH) và aniline (C6H5NH2) đều có chứa vòng benzene, làm giảm đáng kể độ tan trong nước so với cặp I. Dù vẫn có nhóm –OH hoặc –NH2 tạo được liên kết hydrogen, nhưng ảnh hưởng kị nước của vòng benzene làm cho chúng tan kém. Cả phenol và aniline đều có khối lượng phân tử lớn hơn nên có nhiệt độ sôi cao hơn so với các chất trong cặp I.
So sánh chung, cặp I tan tốt hơn trong nước và dễ bay hơi hơn do có mạch ngắn và phân cực cao.
Cặp II ít tan hơn và có nhiệt độ sôi cao hơn vì chứa vòng benzene, làm tăng khối lượng phân tử và giảm khả năng tương tác với nước.
Câu 32 [1010371]: Nồng độ đạm (hay còn gọi là độ đạm) là nồng độ phần trăm về khối lượng của nitrogen có trong thực phẩm. Một số loại thực phẩm được công bố tiêu chuẩn về nồng độ đạm như sữa, nước mắm. Tháng 9 năm 2008, cơ quan chức năng phát hiện một số loại sữa dành cho trẻ em sản xuất tại Trung Quốc có nhiễm chất melamine. Melamine có công thức phân tử C3H6N6. Ăn melamine có thể dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thân. Do tham lợi nhuận, có người cho thêm nước vào sữa tươi làm cho nồng độ đạm không đạt tiêu chuẩn quy định. Để tránh bị phát hiện, họ cho thêm melamine vào sữa để làm cho nồng độ đạm tăng lên. Khi xét nghiệm xác định nồng độ đạm, người ta không phân biệt được nitrogen tự nhiên trong sữa và đâu là nitrogen của melamine.
Một nhà sản xuất vì tham lợi nhuận đã pha loãng và cho melamine vào sữa. Với 500 lít sữa loại có nồng độ đạm là 17% (khối lượng riêng của loại sữa này là 1,1 gam/mL), họ đã pha thêm 10 lít nước để được hỗn hợp có thể tích 510 lít. Cho khối lượng riêng của nước là 1,0 gam/ml.
a) Tại sao melamine được sử dụng để tăng độ đạm trong các loại thực phẩm.
b) Tính khối lượng melamine nhà sản xuất đã cho vào 510 lít sữa để đạt tiêu chuẩn (có độ đạm 17%). 
a) Melamine được sử dụng để tăng độ đạm trong thực phẩm vì hợp chất này chứa hàm lượng nitrogen rất cao, làm sai lệch kết quả phân tích hàm lượng protein bằng các phương pháp đo nitrogen tổng. Nhờ đó, thực phẩm bị pha trộn melamine sẽ cho kết quả phân tích đạm cao hơn thực tế. Tuy nhiên, melamine không phải là protein và rất độc hại, có thể gây tổn thương thận, hình thành sỏi thận và đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ nhỏ.

b) Gọi số mol C3H6N6 đã thêm vào là x mol ⟹ nN = 6x mol ⟹ mN = 6x .14 = 84x (g) = 0,084x (kg)
- m sữa = 500 .1,1 = 550 (kg) ⟹ mNitrogen = 550 . 17% = 93,5 (kg)
- m H2O = 10 . 1 = 10 (kg)
- m melamine = 126x (gam) = 0,126x (kg)
⟹ mdd = 550 + 10 + 0,126x = 560 + 0,126x (kg), mNitrogen = 93,5 + 0,084x (kg)
⟹ %mNitrogen = (93,5 + 0,084x) / (560 + 0,126x) = 17% ⟹ x = 27,16 (mol)
⟹ mN = 27,165 . 126 = 3422,16 (gam) 

Câu 33 [1010372]: Quá trình kết tinh có thể thực hiện được vì hầu hết các chất rắn có xu hướng hòa tan nhiều hơn trong dung môi khi nhiệt độ của chúng tăng. Để kết tinh tốt nhất, hợp chất phải rất hòa tan trong dung môi nóng và hòa tan tối thiểu (hoặc không hòa tan) trong dung môi lạnh. Đồ thị dữ liệu sau cho thấy độ tan theo nhiệt độ của diphenylamine trong dung môi hexane

a) Độ tan của diphenylamine phụ thuộc vào các yếu tố nào?
b) Nhận xét độ tan của diphenylamine tạo khoảng nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao. Từ đó kết luận rằng diphenylamine có thể được kết tinh tốt hay không?
a) Độ tan của diphenylamine phụ thuộc vào yếu nhiệt độ, khi tăng nhiệt độ từ 10 lên 30 oC thì độ tan tăng nhẹ, nhưng khi nhiệt độ tăng lên từ 30 đến 50 oC thì độ tan tăng nhanh chóng.
b) Nhận xét độ tan của diphenylamine ở nhiệt độ thấp và cao:
- Ở nhiệt độ thấp, độ tan của diphenylamine rất kém, chỉ tan được rất ít trong dung môi.
- Ở nhiệt độ cao, độ tan của diphenylamine tăng mạnh, dễ dàng hoà tan hoàn toàn trong dung môi thích hợp như ethanol, ether, hay acetone.
Kết luận: Do diphenylamine tan kém ở nhiệt độ thấp và tan tốt ở nhiệt độ cao, nên khi làm nguội dung dịch bão hoà nóng, chất này sẽ kết tinh lại dễ dàng và hiệu quả.
→ Diphenylamine là chất có thể được kết tinh tốt bằng phương pháp kết tinh lại từ dung môi phù hợp.