Dạng 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [308567]: Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch methylamine, màu quỳ tím chuyển thành
A, xanh.
B, đỏ.
C, vàng.
D, tím.
Methylamine có tính base yếu nên sẽ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [308568]: Nhỏ vài giọt quỳ tím vào dung dịch aniline thì dung dịch thu được có màu?
A, màu đỏ.
B, màu xanh.
C, màu tím.
D, không màu.
Aniline không làm đổi màu quỳ tím nên khi nhỏ vài giọt quỳ tím vào dung dịch aniline thì dung dịch không đổi màu, vẫn giữ nguyên màu tím

⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 3 [308569]: Cho vài giọt phenolphthalein vào dung dịch ethylamine thì dung dịch chuyển thành
A, màu hồng.
B, màu đỏ.
C, màu tím.
D, màu xanh.
Ethylamine có tính base yếu nên sẽ làm phenolphtalein chuyển thành màu hồng.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 4 [308570]: Chất nào dưới đây làm quỳ tím hóa xanh?
A, CH3COOH.
B, C6H5NH2.
C, CH3OH.
D, C2H5NH2.
Phân tích các đáp án: 
❌Sai. A.  CH3COOH là acid nên làm quỳ tím chuyển màu hồng
❌Sai. B.  C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ tím
❌Sai. C.  CH3OH là alcohol, không gây sự đổi màu đáng kể lên quỳ tím
✔️D. C2H5NH2 có tính base yếu nên làm quỳ tím hóa xanh.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 5 [308571]: Cho dãy các amine có cấu tạo sau:

Amine có tính base mạnh nhất và yếu nhất trong dãy tương ứng là
A, (1) và (2).
B, (3) và (1).
C, (3) và (4).
D, (2) và (4).
- 3 amine (1) (2) (4) có nhóm -NH2 đính trực tiếp vào vòng thơm nên có tính base yếu hơn amine (3) (benzylamine).
- Nhóm -NO2 hút electron làm tăng sự hút electron của vòng benzene đối với nhóm -NH2
- Nhóm -H không hút, không đẩy electron nên không ảnh hưởng tới sự hút electron của vòng benzene đối với nhóm -NH2
- Nhóm -CH3 đẩy electron vào vòng làm giảm sự hút electron của vòng benzene đối với nhóm -NH2
→ Thứ tự tính base tăng dần: (1)<(2)<(4)<(3)
⇒ Amine có tính base mạnh nhất là (3), tính base yếu nhất là (1) Đáp án: B
Câu 6 [308573]: Cho dãy các amine có cấu tạo sau:

Amine có tính base yếu nhất trong dãy là
A, (3).
B, (4).
C, (1).
D, (2).
- Các amine (1) (2) (4) có N đính trực tiếp với vòng thơm nên có tính base yếu hơn amine (3)
- Cyclohexylamine (C6H11NH2) là một base yếu nhưng mạnh hơn so với amine có vòng thơm tương tự nó là aniline (C6H5NH2).
- Gốc C6H5NH2 là gốc đẩy electron yếu → Tính base yếu
- Gốc (C6H5)2NH có 2 gốc C6H5- hút electron nên tính base của (C6H5)2NH yếu hơn C6H5NH2
→ Thứ tự tăng dần tính base: (2) < (1) < (4) < (3)
→ Chất có tính base yếu nhất là (2)

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [308574]: Sắp xếp các chất sau: (1) NH3; (2) KOH; (3) CH3NH2; (4) aniline, theo thứ tự tính base tăng dần là
A, (4), (3), (2), (1).
B, (3), (2), (1), (4).
C, (1), (2), (3), (4).
D, (4), (1), (3), (2).
Để sắp xếp các chất theo thứ tự tính base tăng dần, ta cần xem xét khả năng nhận proton (H+) của từng chất:
+) NH3 (ammonia): Là một base yếu, khả năng nhận proton trung bình.
+) KOH (potassium hydroxide): Là một base mạnh, phân ly hoàn toàn trong nước, tạo OH.
Tính base của KOH mạnh hơn hẳn NH3 và các amine.
+) CH3NH2 (methylamine): Là một amine bậc một, có nhóm CH3 đẩy electron vào nguyên tử N, làm tăng mật độ electron trên N.
Tính base mạnh hơn NH3.
+) Aniline (C6H5NH2): Là một amine thơm, nhóm -NH2 gắn vào vòng benzene.
Đôi electron tự do trên N bị hút bởi hiệu ứng cộng hưởng của vòng thơm, làm giảm tính base.
Tính base yếu hơn NH3.

⟶ Tính base tăng dần theo thứ tự: (4) Aniline < (1) NH3 < (3) CH3NH2 < (2) KOH.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [308576]: Cho dãy các chất sau: NaOH (1); NH3 (2); HCl (3); CH3NH2 (4); C2H5NH2 (5); C6H5NH2 (6). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực base từ trái sang phải là
A, (1), (2), (3), (4), (5), (6).
B, (1), (2), (3), (5), (4), (6).
C, (3), (6), (2), (4), (5), (1).
D, (3), (6), (2), (5), (4), (1).
Amine có càng nhiều gốc đẩy e thì tính base càng mạnh, amine có càng nhiều gốc hút e thì tính base càng yếu:
(Rthơm)3N < (Rthơm)2NH < RthơmNH2 < NH3 < RnoNH2 < (Rno)2NH < (Rno)3N < dung dịch kiềm
→ Thứ tự tăng dần tính base: (3) HCl < (6) C6H5NH2 < (2) NH3 < (4) CH3NH2 < (5) C2H5NH2 < (1) NaOH.

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [308577]: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/L sau: (1) ammonia, (2) aniline, (3) dimethylamine, (4) methylamine. Dãy sắp xếp các dung dịch theo chiều pH tăng dần là
A, (1), (2), (3), (4).
B, (3), (2), (4), (1).
C, (2), (1), (4), (3).
D, (4), (1), (3), (2).
Giá trị pH càng lớn thì tính base càng lớn
Amine có càng nhiều gốc đẩy e thì tính base càng mạnh, amine có càng nhiều gốc hút e thì tính base càng yếu.
(Rthơm)3N < (Rthơm)2NH < RthơmNH2 < NH3 < RnoNH2 < (Rno)2NH < (Rno)3N < dung dịch kiềm
→ Thứ tự tăng dần tính base aniline (C6H5NH2) < NH3 (ammonia) < CH3NH2 (methylamine) < CH3NHCH3 (dimethylamine).

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [308578]: Cho các dung dịch khác nhau (có cùng nồng độ 0,001M): CH3NH2 (X), NH3 (Y), C6H5OH (phenol) (Z), C6H5NH2 (aniline) (T). Dãy chất được xếp theo thứ tự pH tăng dần là
A, Z, T, Y, X.
B, X, Y, T, Z.
C, Z, T, X, Y.
D, Y, X, T, Z.
- (Z) Phenol thể hiện tính acid yếu
- (T) Aniline có N gắn trực tiếp với vòng thơm, mật độ electron trên nguyên tử N giảm nên tính base giảm, yếu hơn so với (Y) amonia và (X) methylamine.
- (X) methylamine là amine no, mạch hở có gốc alkyl là gốc đẩy electron làm tăng cường tính base nên có tính base mạnh hơn (Y) amonia.
→ Thứ tự pH tăng dần: (Z) < (T) < (Y) < (X) Đáp án: A
Câu 11 [308579]: Cho các dung dịch (có cùng nồng độ 0,001M) chứa các chất X, Y, Z, T ngẫu nhiên như sau: CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (aniline) và NaOH. Kết quả đo pH của các dung dịch được ghi ở bảng dưới đây:
Kết luận nào sau đây là đúng?

A, Y là NaOH.
B, X là CH3NH2
C, Z là NH3.
D, T là C6H5NH2.
- X là NaOH vì đây là một base mạnh, có pH lớn nhất.

- C6H5NH2 có vòng benzene đính vào nguyên tử N nên có tính base yếu nhất → T là C6H5NH2

- CH3NH2 là amine no, mạch hở nên có tính base mạnh hơn NH3 do gốc alkyl có tác dụng làm tăng cường tính base (gốc đâye electron) → Y là NH3, Z là CH3NH2 Đáp án: D
Câu 12 [308581]: Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: methylamine, aniline, axit acetic là
A, phenolphthalein.
B, sodium hydroxide.
C, sodium chloride.
D, quỳ tím.
Hiện tượng:
- Methylamine làm quỳ tím hóa xanh
- Aniline không làm quỳ tím đổi màu
- Acetic acid làm quỳ tím hóa đỏ Đáp án: D
Câu 13 [308582]: Dung dịch ethylamine tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây?
A, H2SO4.
B, NaOH.
C, NaCl.
D, NH3.
Ethylamine có tính base nên có phản ứng với dung dịch acid.
Phân tích các đáp án: 
✔️A. H2SO4 là sulfuric acid, một acid mạnh. 
❌B. NaOH là sodium hydroxide, một base mạnh. 
❌C. NaCl là sodium chloride, một muối . 
❌D. NH3 là ammonia một base yếu. 
⟹ Ethylamine phản ứng với acid H2SO4.  ⟹ Chọn đáp án A
Phương trình hóa học: 2CH3CH2NH2 + H2SO4 ⟶ (CH3CH2NH3)2SO Đáp án: A
Câu 14 [308583]: Methylamine không phản ứng với
A, dung dịch HCl.
B, dung dịch H2SO4.
C, O2 (to).
D, H2 (xúc tác Ni, to).
Các phản ứng xảy ra:
A. CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.
B. 2CH3NH2 + H2SO4 → (CH3NH3)2SO4.
C. 4CH3NH2 + 9O2 → 4CO2 + 10H2O + 2N2 .
D. CH3NH2 + H2 → không phản ứng
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [308584]: Nhúng đũa thủy tinh vào dung dịch acid HCl đặc rồi đưa vào miệng bình chứa khí A thấy có "khói trắng". Khí A là
A, ethylamine.
B, aniline.
C, ammonium chloride.
D, hydrogen chloride.
Phân tích các đáp án: 
✔️A.  C2H5NH2 là khí có phản ứng với dung dịch acid HCl. 
❌B. C6H5NH2 có phản ứng với dung dịch acid HCl nhưng aniline là chất lỏng nên không thỏa mãn.
❌C. NH4Cl không phản ứng với HCl tạo khói trắng.
❌D. HCl không phản ứng với HCl tạo khói trắng.
⟹ Chọn đáp án A
Phản ứng xảy ra: C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl.
Tinh thể muối sinh ra nhưng với khối lượng rất bé nên lơ lửng giống như đám khói. Đáp án: A
Câu 16 [308585]: Aniline (C6H5NH2) có phản ứng với dung dịch
A, NaOH.
B, Na2CO3.
C, NaCl.
D, HCl.
Aniline mang tính base yếu nên có phản ứng với acid
Phân tích các đáp án: 
❌A. NaOH là sodium hydroxide, một base mạnh.
❌B. Na2CO3 là sodium carbonate, một muối. 
❌C. NaCl là sodium chloride , một muối.
✔️D. HCl là hydrochloric acid, một acid phản ứng được với aniline.
⟹ Chọn đáp án D
 Phương trình phản ứng:
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl Đáp án: D
Câu 17 [308586]: Khi xử lý amine bậc một bằng HCl thì sản phẩm thu được là chất nào sau đây?
A, Một alcohol.
B, Một cyanide.
C, Một amide.
D, Muối ammonium.
Vì các amine là dẫn xuất của amonia nên chúng phản ứng với acid, hoạt động như base yếu và tạo thành muối ammonium.
Ví dụ: CH3NH2 + HCl ⟶ CH3NH3Cl

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 18 [308587]: Để rửa sạch lọ đã đựng aniline người ta dùng
A, dung dịch NaOH và nước.
B, dung dịch HCl và nước.
C, dung dịch amoniac và nước.
D, dung dịch NaCl và nước.
Để rửa sạch lọ đã chứa aniline người ta dùng dung dịch HCl và nước. HCl có tính acid, phản ứng với aniline tạo muối tan và bị nước rửa trôi.
Phương trình phản ứng: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl Đáp án: B
Câu 19 [308588]: Chất không phản ứng với dung dịch hydrochloric acid là
A, methylammnium sulfate.
B, aniline.
C, sodium acetate.
D, methylamine.
Các chất aniline, sodium acetate, methylamine có tính base, đều tác dụng được với HCl.
Methylammnium sulfate là acid, phản ứng không tạo kết tủa, khí hay chất điện ly yếu (nước) nên không xảy ra. Đáp án: A
Câu 20 [308591]: Cho vài giọt chất lỏng X tinh khiết vào ống nghiệm có sẵn 2 ml nước, lắc đều sau đó để yên một thời gian thấy xuất hiện chất lỏng phân thành hai lớp. Cho 1,0 ml dung dịch HCl vào và lắc mạnh thì thu được một dung dịch đồng nhất. Cho tiếp vài ml dung dịch NaOH vào lắc, sau đó để yên lại thấy xuất hiện chất lỏng phân thành hai lớp. X là
A, acetaldehyde.
B, aniline.
C, benzene.
D, phenol lỏng.
X là chất không tan trong nước, không phản ứng với NaOH và có phản ứng với HCl tạo muối tan
Acetaldehyde,Benzene và phenol lỏng đều không phản ứng với HCl → Loại
→ X là alinine
Phương trình phản ứng:
C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
Đáp án: B
Câu 21 [1009888]: Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến thực phẩm, nên áp dụng cách nào sau đây?
A, Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước.
B, Rửa cá bằng giấm ăn.
C, Rửa cá bằng dung dịch soda.
D, Rửa cá bằng dung dịch nước muối.
Phân tích các đáp án: 
❌A. Ngâm cá trong nước để amine tan vào nước
Không hiệu quả vì amine tan ít trong nước, không khử mùi hiệu quả.
✔️B. Rửa cá bằng giấm ăn
→ ĐÚNG. Giấm ăn chứa acetic acid, sẽ phản ứng với amine tạo muối amonia, chất này không bay hơi, không có mùi → khử mùi hiệu quả.
❌C. Rửa cá bằng dung dịch soda (Na2CO3)
→ Sai. Soda là base yếu → làm cho amine không bị trung hòa mà có thể còn bị giải phóng thêm (vì tạo môi trường kiềm) → mùi tanh nặng hơn.
❌D. Rửa cá bằng dung dịch nước muối
→ Nước muối chỉ có tác dụng hạn chế vi khuẩn, không phản ứng với amine → không khử mùi hiệu quả.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 22 [308592]: Có 3 dung dịch glucose, fructose, aniline đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 3 dung dịch trên là
A, dung dịch NaOH.
B, dung dịch phenolphthalein.
C, nước bromine.
D, dung dịch AgNO3 trong NH3.
Thuốc thử có thể dùng để phân biệt 3 dung dịch trên là nước bromine:
+ Làm mất màu nước bromine là glucose.
+ Có kết tủa trắng là aniline
+ Không hiện tượng gì là fructose Đáp án: C
Câu 23 [1009889]: Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt là
A, quỳ tím.
B, kim loại Na.
C, dung dịch Br2.
D, dung dịch NaOH.
C2H5OH – Alcohol, không làm đổi màu quỳ tím
CH3COOH – Carboxylic acid, có tính acid yếu, làm quỳ tím hóa đỏ.
CH3NH2 – Amine, có tính base, làm quỳ tím hóa xanh.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 24 [308593]: Khi cho vài giọt dung dịch methylamine vào dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là
A, dung dịch chuyển màu xanh.
B, có kết tủa nâu đỏ.
C, có kết tủa trắng.
D, dung dịch chuyển màu tím.
Vì trong nước, methylamine có tính base:
 
do đó, FeCl3 + 3OH- → Fe(OH)3↓ + 3Cl-  (kết tủa Fe(OH)3 có màu nâu đỏ)
⇒ Chọn đáp án B. Đáp án: B
Câu 25 [308594]: Cho từ từ methylamine đến dư vào dung dịch AlCl3 thấy
A, không có hiện tượng.
B, tạo kết tủa không tan.
C, tạo kết tủa sau đó tan ra.
D, ban đầu không có hiện tượng sau một thời gian tạo kết tủa rồi tan.
Cho từ từ methylamine vào dung dịch AlCl3 có hiện tượng đến dư thì sẽ tạo kết tủa không tan (do methylamine có tính chất tương tự NH3) Đáp án: B
Câu 26 [308596]: Chất nào sau đây chuyển thành alcohol khi tác dụng với HNO2?
A, Methylamine.
B, Aniline.
C, Dimethylamine.
D, Triethylamine.
Amine bậc một phản ứng với HNO2 tạo thành alcohol tương ứng và khí nitrogen
→ Methylamine chuyển thành alcohol khi tác dụng với HNO2
Phương trình phản ứng:
CH3-NH2 + HNO2 → CH3OH + N2↑+ H2O
Đáp án: A
Câu 27 [308597]: Nitrous acid tác dụng với ethylamine sẽ thu được sản phẩm nào sau đây?
A, Ethane.
B, Ammonia.
C, Ethyl alcohol.
D, Nitroethane.
Ethylamine là amine bậc một nên tác dụng với nitrous acid sẽ thu được sản phảm alcohol tương ứng là ethyl alcohol ( C2H5OH)
Phương trình phản ứng:
C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + N2↑ + H2O. 

⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 28 [308598]: Khi một hợp chất hữu cơ được xử lý bằng sodium nitrite và hydrochloric acid trong đá lạnh, khí nitrogen thoát ra rất nhiều. Hợp chất hữu cơ đó là?
A, Hợp chất nitro.
B, Amine béo bậc một.
C, Amine béo bậc hai.
D, Amine thơm bậc một.
Môi trường xử lí chất hữu là sodium nitrite và hydrochloric acid trong đá lạnh, lúc này sinh ra nitrous acid
Phản ứng xảy ra:
NaNO2 + HCl → NaCl + HNO2
Vậy chất hữu cơ phản ứng với nitrous acid mà thấy khí nitrogen thoát ra nhiều là amine béo bậc một. Đáp án: B
Câu 29 [308599]: Amine bậc một phản ứng với nitrous acid thu được chất nào sau đây?
A, Muối nitrite không tan.
B, Lớp dầu màu vàng.
C, Khí nitrogen.
D, Thuốc nhuộm azo.
Amine bậc 1 phản ứng với nitrous acid theo phương trình phản ứng:
RNH2 + HNO2 → ROH + N2↑ + H2O
Đáp án: C
Câu 30 [308600]: Hợp chất nào sau đây phản ứng với dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo ra nitrosamine dạng dầu?
A, Diethylamine.
B, Ethylamine.
C, Aniline.
D, Methylamine.
Amine béo bậc 2 phản ứng với dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo ra nitrosamine dạng dầu không hòa tan.
A. Diethylamine: amine béo bậc 2
B. Ethylamine: amine béo bậc 1
C. Aniline: amine thơm bậc 1
D. Methylamine: amine béo bậc 1
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 31 [308601]: Một hợp chất amine hữu cơ phản ứng với dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ thấp để tạo ra nitrosamine dạng dầu. Hợp chất amine này là gì?
A, CH3NH2.
B, CH3CH2NH2.
C, CH3CH2NHCH2CH3.
D, (CH3CH2)3.
Amine béo bậc 2 phản ứng với dung dịch nitrous acid ở nhiệt độ thấp tạo ra nitrosamine dạng dầu
⇒ Amine bậc 2 là CH3-CH2-NH-CH2-CH3 Đáp án: C
Câu 32 [1009890]: Cho methylamine phản ứng với nitrous acid (HNO2) theo phản ứng sau:

CH3NH2 + HNO2 CH3OH + N2 + H2O

Trong phản ứng trên thì methylamine đóng vai trò là
A, chất oxi hóa.
B, base.
C, chất khử.
D, CH3CH2OH.

Trong phản ứng trên, HNO2 có nguyên tố N có số oxi hóa là +3 sau phản ứng nguyên tố N có số oxi hóa là 0.
→ HNO2 là chất oxi hóa
→ CH3NH2 là chất khử.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 33 [308602]: Công thức chung của muối diazonium là gì?
A, RN2+X.
B, RN+.
C, RXI.
D, RN2+HSO2.
Muối diazonium (RN2+X-) có thể đóng vai trò là chất phản ứng trong các phản ứng thay thế nhóm -N2+.
Bên cạnh đó muối có thể là tác nhân electrophin tham gia phản ứng thế electrophin ở nhân thơm (phản ứng ghép). Muối diazonium đại diện cho điểm khởi đầu cho nhiều hợp chất hữu cơ như thuốc nhuộm azo.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 34 [308603]: Benzene diazonium chloride khi phản ứng với hypophosphorus acid tạo ra hợp chất nào sau đây?
A, Benzene.
B, Phenyl phosphate.
C, Phenol.
D, Phenyl isocyanide.
Benzene diazonium chloride khi phản ứng với hypophosphorus acid tạo ra benzene.
Phương trình phản ứng:
C6H5-N2+Cl- + H3PO2 + H2O → C6H6 + N2↑ + H3PO3 + HX
Đáp án: A
Câu 35 [308604]: Sản phẩm p-amino azo benzene thu được bằng cách xử lý diazonium chloride với hợp chất A:

Chất A là
A, Benzene.
B, Aniline.
C, Phenol.
D, Benzoic acid.

Phương trình phản ứng:

Đáp án: B
Câu 36 [308605]: Khi hypophosphorous acid được xử lý bằng muối diazonium, nó bị khử thành hợp chất nào sau đây?
A, Arene.
B, Methane.
C, Ethyl alcohol.
D, Amine.
Khi hypophosphorous acid được xử lý bằng muối diazonium, nó bị khử thành arene.
Phương trình phản ứng:
ArN2+Cl- + H3PO2 + H2O → ArH + N2 + H3PO3 + HCl
Đáp án: A
Câu 37 [1009891]: Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính base của amine ?
A,
B,
C,
D,
Phân tích các đáp án:
✔️A. Amine nhận H+ từ ion amoni (từ chất khác) → tạo muối amonia → có tính base.
✔️B. Đây là phản ứng của amine với acid HCl, tạo muối amonia → cũng thể hiện tính base.
✔️C. Amine làm môi trường kiềm hơn, kết tủa Fe(OH)3 và tạo muối amonia → thể hiện tính base.
❌D. Là phản ứng đặc trưng của amin bậc I, không thể hiện tính base mà là phản ứng thế, phân hủy → không liên quan đến khả năng nhận H+.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 38 [1009892]: Cho 0,1 mol ethylamine tác dụng hết với dung dịch HNO2 dư thu được tối đa V lít khí N2 (ở đkc). Giá trị của V là
A, 1,2395.
B, 2,4790.
C, 3,7185.
D, 4,9580.
Ta có phương trình:
C2H5NH2 + HNO2 → C2H5OH + H2O + N2
Từ PTHH số mol của N2
n N2 = n C2H5NH2 = 0,1 mol
Thể tích khí N2
V = 0,1.24,79 = 2,479 L

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 39 [308606]: Cho vài giọt nước bromine vào dung dịch aniline, lắc nhẹ thấy xuất hiện
A, kết tủa trắng.
B, kết tủa đỏ nâu.
C, bọt khí.
D, dung dịch màu xanh.
Phản ứng của aniline với dung dịch nước bromine xảy ra dễ dàng ở điều kiện thường, thế cả ba nguyên tử H ở vị trí ortho và para trong vòng benzene, sản phẩm thu được xuất hiện kết tủa trắng (tương tự như hiện tượng của phenol)
Phương trình phản ứng:


⟹ Chọn đáp án A


Đáp án: A
Câu 40 [308607]: Ảnh hưởng của nhóm amine (NH2) đến gốc phenyl (C6H5) trong phân tử aniline thể hiện qua phản ứng giữa aniline với
A, hydrochloric acid.
B, nước.
C, nước bromine.
D, acetic acid.
Theo quy tắc thế vòng benzene, nhóm thế NH2 là nhóm đẩy electron, tăng cường khả năng thế ở vòng benzene và định hướng thế ở các vị trí ortho (o-) và para (p-).
→ Phản ứng của aniline với dung dịch nước bromine xảy ra dễ dàng ở điều kiện thường, thế cả 3 nguyên tử H ở vị trí ortho và para trong vòng benzene.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 41 [308609]: Ảnh hưởng của gốc C6H5 đến nhóm NH2 trong phân tử aniline thể hiện qua phản ứng giữa aniline với chất nào sau đây?
A, Quỳ tím (không đổi màu).
B, Dung dịch HCl.
C, Nước bromine.
D, Dung dịch H2SO4.
Gốc C6H5 hút electron làm cho mật độ electron trên nguyên tử N giảm → Tính base giảm nên quỳ tím không đổi màu Đáp án: A
Câu 42 [308610]: Aniline (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
A, nước Br2.
B, dung dịch NaOH.
C, dung dịch HCl.
D, dung dịch NaCl.
Aniline (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.
PTHH:
C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2(Br3)NH2↓ + 3HBr
C6H5OH + 3Br2 → C6H2(Br3)OH↓ + 3HBr
Đáp án: A
Câu 43 [308611]: Chất nào sau đây không cho phản ứng thế với Br2?
A, Styrene.
B, Aniline.
C, Phenol.
D, 1,3-dihydroxylbenzene.
Phân tích các đáp án:
❌A.⟶ Phản ứng cộng
✔️B.
✔️C.
✔️D.  Đáp án: A
Câu 44 [308612]: Phản ứng nào sau đây không có kết tủa xuất hiện?
A, Cho ethylene vào dung dịch thuốc tím.
B, Cho bromine vào dung dịch aniline.
C, Cho phenol vào dung dịch NaOH.
D, Cho acethylene vào dung dịch AgNO3/NH3 dư.
Các phương trình phản ứng:
A. 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
B. C6H5NH2 + 3Br2 → C6H3Br3NH2↓ + 3HBr
C. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
D. CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag–C≡C-Ag ↓ + 2NH4NO3
⇒ Phản ứng giữa phenol với NaOH không tạo kết tủa. Đáp án: C
Câu 45 [308613]: Cặp chất nào sau đây không phản ứng được với nhau?
A, Aniline và nước Br2.
B, Glucose và dung dịch AgNO3 trong NH3, to.
C, Methyl acrylate và H2 (xúc tác Ni, to).
D, Amylose và Cu(OH)2.
Amylose là một polimer mạch dài, cấu trúc dạng xoắn, có nhiều nhóm -OH kề nhau. Các nhóm này bị che lấp do phân bố không gian của chuỗi, nên amylose không thể hiện tính chất của polyol là hoà tan Cu(OH)2 Đáp án: D
Câu 46 [308614]: Cho amine C2H5NH2 tạo phức với Cu(OH)2 tạo thành phức chất có công thức là
A, [Cu(C2H5NH2)4](OH)2.
B, [Cu(CH3NH2)4](OH)2.
C, [Cu(C2H5NH2)2](OH).
D, [Cu(NH3)4](OH)2.
Phương trình phản ứng:
4C2H5NH2 + Cu(OH)2  → [Cu(C2H5NH2)4](OH)2  Đáp án: A
Câu 47 [308615]: Cho amine C2H5NH2 tạo phức với AgOH tạo thành phức chất có công thức là
A, [Ag(CH3NH2)4]OH.
B, [Ag(C2H5NH2)2]OH.
C, [Ag(CH3NH2)2]OH
D, [Ag(C2H5NH2)2](OH)2.
Phương trình phản ứng:
C2H5NH2 + AgOH → [Ag(C2H5NH2)2]OH. Đáp án: B
Câu 48 [308616]: Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A, Hồ tinh bột, aniline, methyl formate, acetic acid.
B, Aniline, hồ tinh bột, acetic acid, methyl formate.
C, Hồ tinh bột, aniline, acetic acid, methyl formate.
D, Hồ tinh bột, methyl formate, acetic acid, aniline.
- X đổi màu xanh tím khi có mặt I2 → X là hồ tinh bột. Loại B
- T có phản ứng tráng bạc → Loại D
- Z phản ứng với NaHCO3 có khí thoát ra nên Z là acid → loại A
→ X là hồ tinh bột
     Y là aniline
     Z là acetic aicd
     T là methyl formate Đáp án: C
Câu 49 [308617]: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A, Saccharose, glucose, methyl formate, aniline.
B, Glucose, saccharose, methyl formate, aniline.
C, Glucose, methyl formate, saccharose, aniline.
D, Glucose, saccharose, aniline, methyl formate.
HD:
- X vừa có phản ứng tráng bạc, vừa tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 → X là Glucose
→ Loại A
- Z có phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3 → Z là Methyl forrmate
→ Loại C
- T có phản ứng với dung dịch nước bromine tạo kết tủa trắng → T là Aniline
→ Loại D
- Y cũng tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 → X là Saccharose
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 50 [308623]: Tính chất hoá học của amine rất đa dạng, điều đó làm cho amine có ảnh hưởng rất lớn đối với con người, cả về mặt lợi và mặt hại.
HD: Phân tích các phát biểu

✘ a. Sai. Dung dịch aniline không làm quỳ tím chuyển màu xanh.

✔ b. Đúng. Methylamine phản ứng với copper (II) sulfate tạo kết tủa copper (II) hydroxide màu xanh lam. Sau đó, lắc đều ống nghiệm thì kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam → dung dịch methylamine hoà tan được kết tủa Cu(OH)2, tạo thành dung dịch có màu xanh lam là phức chất của methylamine với Cu2+.

✔ c. Đúng. Phản ứng giữa methyl amine và iron (III) chloride sinh ra kết tủa Fe(OH)3 có màu nâu đỏ:
3CH3NH+ 3H2O + FeCl→ 3CH3NH3Cl + Fe(OH)3
✔ d. Đúng. Có thể phân biệt aniline và benzene bằng nước bromine vì aniline sẽ tạo kết tủa trắng còn benzene không phản ứng.
Câu 51 [308622]: Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm. Naftifine có công thức cấu tạo như hình dưới đây.
Phân tích các phát biểu:
✘ a. Sai. Naftifine có nhóm amine bậc 3, nên không tạo khí N2 khi phản ứng với HNO2 vì phản ứng tạo khí với HNO2 là của amine bậc 1.
✘ b. Sai. Naftifine có nhóm phenyl và nhóm amine, phản ứng với H2SO4 có thể xảy ra theo tỉ lệ 2:1.
✔ c. Đúng. Naftifine hydrochloride (muối của Naftifine với HCl) thường có độ tan cao hơn trong nước so với Naftifine tự do, vì muối thường có tính tan cao hơn trong dung môi nước so với dạng tự do của hợp chất hữu cơ.
✘ d. Sai. Naftifine không phải là arylamine. Arylamine là hợp chất có nhóm amine gắn trực tiếp vào vòng benzene. Naftifine có nhóm amine không gắn trực tiếp vào vòng benzene nên thuộc nhóm allylamine, không phải arylamine.
Câu 52 [1009893]: Amphetamine là chất kích thích (mạnh hơn caffeine), có tác dụng làm tăng sự tỉnh táo và giảm cảm giác thèm ăn. Nó được sử dụng rộng rãi trong Thế chiến thứ hai để ngăn chặn sự mệt mỏi khi chiến đấu. Cấu tạo của amphetamine là
Phân tích các đáp án: 
✔️(a) – Đúng. Amphetamine là amine bậc một. Nitrogen chỉ liên kết với một nhóm carbon (gốc hữu cơ) và hai nguyên tử H → đây là amine bậc một.
❌(b) – Sai. Nhóm chức -NH2 không gắn trực tiếp vào vòng benzene nên amphetamine khó thế Br hơn aniline và không tạo kết tủa.
✔️(c) – Đúng. Amphetamine là amine đơn chức nên tác dụng với hydrochloric acid theo tỉ lệ mol 1 : 1.
❌(d) – Sai. amphetamine có tính base nên làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
Câu 53 [308621]: Taxol là một hợp chất chống ung thư quan trọng về mặt lâm sàng được phân lập từ vỏ cây Taxus, cây thủy tùng Thái Bình Dương. Công thức cấu tạo của Taxol được cho dưới đây:
Phân tích các phát biểu:
✘ a. Sai. Taxol chứa 1 nhóm chức amide.
✘ b. Sai. Taxol không chứa nhóm chức amine.
✔ c. Đúng. Taxol chứa 3 vòng benzene.
✘ a. Sai. Taxol không tham gia phản ứng acid base với HCl vì không có nhóm chức có tính base. Nếu phản ứng trong dung dịch HCl thì chỉ xảy ra phản ứng thủy phân.
Câu 54 [705773]: Tiến hành các thí nghiệm:
▪ Bước 1: Cho từ từ từng giọt dung dịch NH3 vào ống nghiệm chứa 5 mL dung dịch CuSO4 thì có kết tủa xuất hiện. Lắc ống nghiệm trong quá trình thêm dung dịch NH3.
▪ Bước 2: Tiếp tục cho NH3 đến khi kết tủa tan hết, dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh lam thì dừng.
Thí nghiệm diễn ra như sau:
Bước 1: Thêm NH3 vào CuSO4 → Kết tủa xuất hiện
Phản ứng xảy ra:
CuSO4 ​+ 2NH3 ​+ 2H2O → Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4
Kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh lam nhạt.
Bước 2: Thêm dư NH3 → Kết tủa tan, dung dịch xanh đậm. Lúc này Cu(OH)2 tan tạo phức:
Cu(OH)2 ​+ 4NH3 ​→ [Cu(NH3)4](OH)2
Dung dịch chuyển thành màu xanh đậm do ion phức [Cu(NH3)4](OH)2.

Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Kết tủa Cu(OH)2 xuất hiện ở bước 1 có màu xanh.
✔️ (b) Đúng. Ở bước 2 có hình thành phức chất [Cu(NH3)4](OH)2.
✔️ (c) Đúng. NH3 khi tan trong nước có sự phân li ra ion OH- tạo môi trường base nên giá trị pH của dung dịch tăng dần.
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-
✔️ (d) Đúng. Ngoài NH3, các amine CH3NH2, C2H5NH2 cũng có tính chất tương tự (còn cặp electron chưa liên kết) nên có thể tạo phức với ion Cu2+.
Câu 55 [704379]: Nghiên cứu phản ứng giữa bromine với aniline được tiến hành như sau:
▪ Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline C6H5NH2.
▪ Bước 2: Thêm tiếp từ từ 0,5 – 1 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc.

Khi cho dung dịch Br2 tác dụng với dung dịch aniline thấy xuất hiện kết tủa trắng và mất màu dung dịch bromine.

Phân tích các phát biểu:
✔️ (a) Đúng. Lắc đều để bromine và aniline trộn lẫn tốt hơn, tăng diện tích tiếp xúc giữa chúng trong quá trình phản ứng.
✔️ (b) Đúng. Khi bromine tác dụng với aniline, nhóm –NH2 làm tăng hoạt tính của nhân thơm, dẫn đến phản ứng thế 3 nguyên tử bromine vào vị trí 2, 4, 6 trên vòng benzene, tạo ra 2,4,6-tribromoaniline (C6H2NH2(Br)3) kết tủa màu trắng.
❌ (c) Sai. Phản ứng giữa bromine và aniline là phản ứng thế, không phải phản ứng cộng. Ba nguyên tử bromine thay thế 3 nguyên tử hydrogen trên vòng benzen thoe tỉ lệ 1 : 3 chứ không cộng.
✔️ (d) Đúng. Nhóm –NH2 là nhóm đẩy electron mạnh, làm tăng mật độ electron trên vòng benzene, đặc biệt tại các vị trí ortho (2,6) và para (4), giúp vòng benzene phản ứng dễ dàng hơn với bromine và ưu tiên thế ở các vị trí này.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 56 [1009894]: Cho phản ứng hóa học sau: Cu(OH)2 + xCH3NH2 [Cu(CH3NH2)x](OH)2. Trong phản ứng trên, giá trị của x là bao nhiêu?
Phản ứng trên là phản ứng tạo phức, hòa tan kết tủa Cu(OH)2 màu xanh, tạo dung dịch màu xanh lam.

Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2

⟶ Giá trị x = 4


⟹ Điền đáp án: 4
Câu 57 [1009895]: Cho các amine sau: methylamine, ethylamine, trimethylamine và diethylamine. Có bao nhiêu chất tác dụng với nitrorus acid ở nhiệt độ thường sinh ra alcohol?
Chỉ amin bậc một (1°) mới phản ứng với HNO2 ở nhiệt độ thường để tạo alcohol + N2 + H2O.
Phản ứng tổng quát:
R–NH2​ + HNO2​ → R–OH + N2​↑ + H2​O
Methylamine:
CT: CH3–NH2 → amine bậc một ✅ → có phản ứng
Ethylamine:
CT: CH3CH2–NH2 → amine bậc một ✅ → có phản ứng
Trimethylamine:
CT: (CH3)3N → amine bậc ba (3°) ❌ → không phản ứng
Diethylamine:
CT: (CH3CH2)2NH → amine bậc hai (2°) ❌ → không phản ứng
Có 2 chất tham gia phản ứng.

⟹ Điền đáp án: 2
Câu 58 [1009896]: Ứng với công thức phân tử C3H9N có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với dung dịch nitrorus acid ở nhiệt độ thường tạo alcohol?
Phản ứng thể hiện tính khử của amine
- RNH2 + HNO2 ⟶  ROH + N2 +H2O => nhận biết alkylamine bậc một. (R: gốc alkyl)
Các đồng phân của C3H9N tác dụng với HNO3 sinh ra alcohol là
CH3–CH2–CH2–NH2 (propylamin, n-propylamin) → amine bậc một ✅ → có phản ứng
CH3–CH(NH2)–CH3 (isopropylamin) → amine bậc một ✅ → có phản ứng
CH3–CH2–NH–CH3 → ❌ bậc hai, không tính
(CH3)3N → ❌ bậc ba, không tính
Có 2 đồng phân thỏa mãn.

⟹ Điền đáp án: 2
Câu 59 [1009897]: Putrescine (butane-1,4-diamine) là amine được tạo ra trong quá trình cá thối rữa. Mỗi một mol putrescine phản ứng tối đa với bao nhiêu mol HCl?
Công thức của butane- 1,4- diamine

Petrescine là amine có 2 nhóm NH2 nên 1 mol petrescine tác dụng được với 2 mol HCl
Phương trình:
H2NCH2CH2CH2CH2NH2 + 2HCl → ClH3NCH2CH2CH2CH2NH3Cl

⟹ Điền đáp án: 2
Câu 60 [308625]: Khi cho ethylamine tác dụng với dung dịch acid HCl. Khối lượng dung dịch HCl 7,3% cần dùng để tác dụng vừa đủ với 4,5 gam ethylamine là bao nhiêu?
nC2H5NH2 = 4,5 ÷ 45 = 0,1 (mol)
PTHH:
CH3-CH2-NH2 + HCl → CH3-CH2-NH3Cl
         0,1     →      0,1
⇒ mddHCl = (mHCl × 100%) ÷ C%
= (0,1 × 36,5 × 100%) ÷ 7,3% = 50 (gam)

 ⇒ Điền đáp án: 50
Câu 61 [308626]: Cho 0,1 mol amine X tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch H2SO4 0,5M (loãng), thu được dung dịch chứa 9,4 gam muối. Số công thức cấu tạo của X là
Hướng dẫn giải:
BTKL: mamine X + mH2SO4 = mmuối
⟺ 0,1 . MX = 0,1.0,5.98 = 9,4
⟺ MX = 45
Xét amine 2 chức có khối lượng phân tử nhỏ nhất là 46: CH2(NH2)2
⇒ X là amine đơn chức: CxHyN = 45 → 12x + y + 14 → x< 2,5 → x = 2
⇒ CTPT của X là C2H7N
→ CTCT của X là:
1) CH3-NH-CH3
2) C2H5-NH2
⇒ Điền đáp án: 2
Câu 62 [308627]: Một amine khi xử lý bằng HNO2, sản phẩm thu được thấy xuất hiện khí N2. Khi methyl hóa hoàn toàn amine bằng CH3I tạo thành muối bậc bốn chứa 59,07% iodine. Amine X có số nguyên tử C là
Amine phản ứng với HNO2 thấy xuất hiện khí N2 ⇒ Amine bậc 1
CTPT của muối bậc 4 là R(CH3)3NI
Ta có: %I = (MI.100%) ÷ MR(CH3)3NI
⇔ 59,07% = (127.100%) ÷ MR(CH3)3NI
⇔ MR(CH3)3NI = 215
MR(CH3)3NI = MR + 14 + 15.3 + 127 = 215
→ MR = 29 → Amine có công thức: C2H5NH2 → Có 2 nguyên tử C
⇒ Điền đáp án: 2
Câu 63 [834346]: Khi ethyl hóa hoàn toàn amine X bậc bằng C2H5Br tạo thành hỗn hợp các sản phẩm. Tiến hành phân tách hỗn hợp sản phẩm thu được amine bậc 3 với phần trăm khối lượng C là 71,29%. Phân tử khối của amine X là bao nhiêu g/mol?
Chưa cho bậc của amine, nên để amine bậc II thì phản ứng thu được amine bậc III
Gọi công thức của amin có dạng CxHyN
CxHyN + C2H5Br → Cx+2Hy+4N + HBr
Sản phẩm có phần trăm khối lượng C là 71,29%

Công thức phân tử của amine ban đầu là C4H11N
Phân tử khối của amine là 73 gam/mol

⟹ Điền đáp án : 73
Câu 64 [834352]: Một amine X khi xử lý bằng HNO2, sản phẩm thu được một chất dạng dầu không hoà tan. Khi methyl hóa hoàn toàn amine bằng CH3I tạo thành muối bậc bốn chứa 55,46% iodine. Amine X có số nguyên tử C là bao nhiêu?
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Amine X xử lý bằng HNO2 cho sản phẩm dạng dầu chứng tỏ X là amine bậc II.
- Đặt công thức của X là CxHyNH. 
⟹ X phản ứng với hai lần CH3I theo phương trình:
CxHyNH + 2CH3I → CxHyN(CH3)2I + HI
⟹ Phần trăm I trong muối là: 127 / (12x + y + 171) = 55,46%
⟹ x = 4, y = 11.

⟹ Điền đáp án: 4
Câu 65 [308628]: Cho các chất sau : ethylene, acethylene, phenol (C6H5OH), buta-1,3-diene, toluene, aniline. Số chất làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường là
Benzene và các ankyl benzene không làm mất màu dung dịch nước bromine nên toluen không làm mất màu nước bromine.
Ngoại trừ toluene thì tất cả 5 chất còn lại đều có phản ứng làm mất màu nước bromine.
⇒ Điền đáp án: 5
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
AMINE VÀ AMINE HYDROCHLORIDE
Nhiều loại thuốc, bao gồm quinine, codeine, caffeine và amphetamine, đều thuộc loại là amine. Giống như các amine khác, những chất này có tính base yếu; nguyên tử nitrogen của amine dễ dàng bị proton hóa khi xử lý bằng acid. Sản phẩm thu được gọi là muối acid. Nếu chúng ta sử dụng A làm tên viết tắt của amine thì muối acid được tạo thành khi phản ứng với hydrochloric acid có thể được viết là AH+Cl–. Nó cũng có thể được viết là A.HCl và được gọi là muối hydrochloride. Ví dụ, amphetamine hydrochloride là muối acid được hình thành bằng cách xử lý amphetamine với HCl:

Muối acid ít bay hơi hơn, ổn định hơn và thường hòa tan trong nước hơn so với các amine tương ứng. Vì lý do này, nhiều loại thuốc là amine được bán và sử dụng dưới dạng muối acid. Một số ví dụ về các loại thuốc không kê đơn có chứa hoạt chất amine hydrochloride được trình bày trong hình bên.
Câu 66 [308630]: Phản ứng của amphetamine với HCl chứng minh amphetamine có tính
A, Acid.
B, Base.
C, Oxi hoá.
D, Khử.
Amphetamine có phản ứng với HCl chứng tỏ amphetamine có tính base Đáp án: B
Câu 67 [308631]: Amphetamine có thể phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1 là vì
A, Amphetamine chứa nhóm amine bậc 1.
B, Nguyên tử N trong nhóm NH2 chỉ chứa 1 cặp electron.
C, Nhóm NH2 được hình thành khi thay thế 1 nguyên tử H trong NH3.
D, Nhóm NH2 có thể cho đi 2 nguyên tử H.
Giải thích:
✘ A. Sai. Phản ứng xảy ra không phục thuộc vào bậc của amine. 
✔ B. Đúng. Trên nhóm NH2 còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết, có khả năng nhận proton (H+) từ HCl.
✘ C. Sai. Mặc dù nhóm -NH2 có thể được coi là một phần của NH3 nhưng điều này không liên quan trực tiếp đến tỉ lệ phản ứng với HCl. Tính chất của nhóm -NH2 và khả năng nhận proton mới là yếu tố chính.
✘ D. Sai. Nhóm -NH2 trong amine bậc 1 không thể cho đi hai nguyên tử H mà chỉ có khả năng nhận một proton để tạo thành muối ammonium. Đáp án: A
Câu 68 [308632]: Nguyên nhân nào sau đây không đúng khi sử dụng amphetamine hydrochloride thay cho amphetamine trong các loại thuốc?
A, Muối acid ít bay hơi hơn.
B, Muối acid ổn định hơn.
C, Muối acid hoà tan tốt hơn.
D, Muối acid có tính acid mạnh hơn.
Phân tích các nguyên nhân:
✔ A. Đúng. Muối của acid thường ít bay hơi hơn so với các dạng base của hợp chất. Vì vậy, việc sử dụng amphetamine hydrochloride (muối) có thể giúp giảm sự bay hơi và tăng độ ổn định của thuốc.
✔ B. Đúng. Muối hydrochloride của amphetamine thường ổn định hơn so với dạng base. Điều này giúp bảo quản thuốc tốt hơn và giảm khả năng phân hủy.
✔ C. Đúng. Amphetamine hydrochloride có khả năng hòa tan trong nước tốt hơn so với amphetamine base. Điều này hỗ trợ trong việc pha chế và hấp thu thuốc hiệu quả hơn.
✘ D. Sai. Muối hydrochloride của amphetamine không làm tăng tính acid của thuốc. Amphetamine hydrochloride là dạng muối của amphetamine với HCl, và nó chỉ có tác dụng cải thiện tính hòa tan và độ ổn định chứ không phải là tăng tính acid của chính hợp chất amphetamine.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
CHẤT DẪN TRUYỀN THẦN KINH

Chất dẫn truyền thần kinh là các phân tử được tế bào thần kinh giải phóng đến các tế bào khác trong cơ thể chúng ta và cần thiết cho hoạt động của cơ, suy nghĩ, cảm giác và trí nhớ. Dopamine là chất dẫn truyền thần kinh phổ biến trong não người:



Hình III.3.
Công thức cấu tạo của Dopamine
Câu 69 [308633]: Dopamine có chứa nhóm chứa amine bậc mấy?
A, Bậc 0.
B, Bậc 1.
C, Bậc 2.
D, Bậc 3.
Cách xác định bậc của amine:
Amine bậc một: có nhóm chức dạng –NH2
 đính với một gốc hydrocarbon.
Bậc hai: có nhóm chức dạng –NH– đính với hai gốc hydrocarbon.
Amine bậc ba: có nhóm chức dạng ≡N đính với ba gốc hydrocarbon.

- Phân tử dopamine được cấu tạo bởi một vòng benzen có hai nhóm OH ở vị trí ortho) và một chuỗi bên chứa nhóm –CH2–CH2NH2.

Dopamine có chứa nhóm chứa amine bậc một.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 70 [308634]: Bệnh nhân mắc bệnh Parkinson bị thiếu hụt dopamine và có thể cần dùng thuốc này để giảm triệu chứng. Một túi IV (dịch truyền tĩnh mạch) chứa 400,0 mg dopamine trên 250,0 mL dung dịch. Nồng độ dopamine trong túi truyền tĩnh mạch theo đơn vị M là bao nhiêu?
A, 0,01 M.
B, 0,02 M.
C, 0,03 M.
D, 0,04 M.
Hướng dẫn giải:
Dopamine có CTPT là C8H11NO2 ⟶ nC8H11NO2 = 0,4 ÷ (12.8 + 11 + 14 + 16.2) ≈ 0,00261 (mol)
CM (dopamine) = n ÷ V = 0,00261 ÷ 0,25 ≈ 0,01 (M)

 ⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 71 [308635]: Các thí nghiệm với chuột cho thấy nếu chuột được dùng liều 3,0 mg/kg cocaine (nghĩa là 3,0 mg cocaine cho mỗi kg khối lượng động vật), nồng độ dopamine trong não của chúng tăng 0,75 µM sau 60 giây. Tính toán có bao nhiêu phân tử dopamine sẽ được tạo ra ở một con chuột (thể tích não trung bình 500 mm3) sau 60 giây sử dụng liều cocaine 3,0 mg/kg.
A, 2,26×1014 phân tử.
B, 1,13×1014 phân tử.
C, 3,75×1014 phân tử.
D, 4,49×1014 phân tử.
Hướng dẫn giải:
+ Đổi đơn vị:
Nồng độ dopamine = 0,75 µM = 0,75×10−6 (M)
Thể tích não = 500 mm3 = 5x10-4 (L)
+ Số mol dopamnie tăng lên là:
ndopamine = C.V = 0,75x10-6 . 5x10-4  = 3,75x10-10 (mol)
+ Số phân tử dopamine = ndopamine × Số Avogadro = ≈ 2,26×1014 phân tử.

 ⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
LỰC BASE CỦA AMINE
Các hợp chất amine được coi như là các base hữu cơ. Methylamine (CH3NH2) là amine đơn giản nhất vì có số nguyên tử carbon bé nhất trong tất cả các hợp chất amine. Methylamine có phản ứng với dung dịch HCl tạo thành dạng acid liên hợp của nó, ion methylammonium.
Cùng thuộc loại hợp chất amine, tuy nhiên các amine có nhóm NH2 đính trực tiếp với vòng benzene sẽ có tính base suy yếu, càng nhiều vòng benzene đính với nguyên tử N thì tính base càng yếu. Ví dụ, aniline (C6H5NH2) có tính base yếu hơn nhiều so với methylamine.
Câu 72 [382619]: Công thức của ion methylammonium là
A, CH3NH3Cl.
B, CH3NH3+.
C, CH3NH4+.
D, (CH3)2NH2+.
Ion methylammonium là ion dương (cation) hình thành khi nhóm amine trong methylamine (CH3NH2) nhận một proton (H+).
→ Công thức của ion methylammonium là CH3NH3+.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 73 [382620]: Có thể chứng minh tính base của methylamine mạnh hơn aniline bằng hóa chất nào?
A, Dung dịch bromine.
B, Quỳ tím.
C, Dung dịch HCl.
D, Dung dịch NaOH.
Phân tích các hóa chất:
❌ A. Br2 thường được dùng để kiểm tra các chất có chứa liên kết đôi C=C hoặc vòng thơm (như aniline) chứ không liên quan đến tính base.
✔️ B. Quỳ tím có thể được sử dụng để chứng minh tính base của methylamine mạnh hơn aniline vì methylamine làm quỳ tím chuyển xanh còn aniline thì không.
Giải thích: Aniline và các loại amine thơm có vòng benzene đính vào nguyên tử N, do hiệu ứng của vòng thơm làm cho mật độ electron trên nguyên tử N giảm, từ đó tính base sẽ yếu hơn alkylamine.
❌ C. Cả hai chất đều phản ứng với HCl để tạo muối, không thể phân biệt độ mạnh yếu.
❌ D. NaOH không phản ứng với methylamine hay aniline, nên không dùng để kiểm tra tính base của chúng.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 74 [382621]: Cho các amine sau: (C6H5)2NH, C6H5NH2, CH3NH2. Dãy được sắp xếp theo chiều tính base giảm dần là
A, C6H5NH2, (C6H5)2NH, CH3NH2.
B, CH3NH2, C6H5NH2, (C6H5)2NH.
C, (C6H5)2NH, C6H5NH2, CH3NH2.
D, C6H5NH2, CH3NH2, (C6H5)2NH.
+) Amine no mạch hở thể hiện tính base mạnh hơn ammonic (NH3) do gốc alkyl có tác dụng làm tăng cường tính base (gốc đẩy e)
Tính base: CH3NH2 > NH3.
+) Amine thơm có nguyên tử N ở nhóm amine đính trực tiếp vào vòng benzene. Gốc phenyl 
C6H(hút e) có tác dụng làm suy giảm tính base nên amine thơm có lực base rất yếu, yếu hơn ammonia. Cũng tương tự amine no, khi có 2 nhóm phenyl cùng hút e thì lực base càng yếu hơn nữa.

Tính base: CH3NH(methylamine) > C6H5NH(phenylamine) > (C6H5)2NH (diphenylamine).

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Dạng 5. Tự luận
Câu 75 [1010380]: Cho dãy chuyển hoá: C2H5NH2 X C2H5NH2. Xác định X, Y và viết phương trình hoá học xảy ra

(1) C2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl
(2) C2H5NH3Cl + NaOH → C2H5NH2 + H2O + NaCl
Câu 76 [1010375]: Tiến hành các thí nghiệm sau:
1. Cho 2 mL ethyl acetate vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch NaOH (dư), đun nóng.
2. Cho vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch HCl, lắc đều.
3. Cho 2 mL dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch NaOH.
4. Cho 2 mL ethyl acetate vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch H2SO4 loãng (dư), đun nóng.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở các thí nghiệm (nếu có).
b) Sau khi kết thúc các phản ứng (nếu có), thí nghiệm nào vẫn còn sự phân lớp trong ống nghiệm.
a) TN1:
TN2:

TN3: Không có phản ứng hóa học.
TN4:
b) Sau khi kết thúc phản ứng, thí nghiệm số 4 vẫn còn sự phân lớp, nguyên do phẩn ứng thủy phân ester không hòa toàn sau phản ứng vẫn còn dư ester và ester là chất tan rất ít trong nước nên vẫn có sự phân lớp sau phản ứng
Câu 77 [1010376]: Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm và ghi lại như sau:
Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 thu được dung dịch màu xanh tím.
Thí nghiệm 2: Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.
Thí nghiệm 3: Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên.
Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào mẩu giấy quỳ tím, thấy màu quỳ tím chuyển sang màu xanh.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra ở các thí nghiệm. 
b) Kết quả của thí nghiệm nào đang bị ghi chép sai?
c) Ở thí nghiệm 3 nếu thay ethylamine bằng một amine bậc 2 thì hiện tượng thu được có gì thay đổi? Giải thích.
a) Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 thu được dung dịch màu xanh lam.
CuSO4 + 2CH3NH2 + 2H2O → Cu(OH)2 + (CH3NH2)2SO4
Cu(OH)2 + 4CH3NH2 → [Cu(CH3NH2)4](OH)2
Thí nghiệm 2: Nhỏ nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline thấy có kết tủa màu trắng xuất hiện.
Thí nghiệm 3: Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu bay lên.
C2H5NH2 + HCl + NaNO2 → C2H5OH + NaCl + N2 + H2O
Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào mẫu giấy quỳ tím, thấy màu quỳ tím không đổi
b) Thí nghiệm 1 và 4 ghi sai hiện tượng thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 thu được dung dịch màu xanh lam.
Thí nghiệm 4: Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào mẫu giấy quỳ tím, thấy màu quỳ tím không đổi
c) Các amine bậc hai đều dễ dàng phản ứng với HNO2 tạo thành nitrosamine có màu vàng:
RNHR’ + HNO2 → R-N(-N=O)-R’ (màu vàng) + H2O
Các nitrosamine là những chất dầu hoặc những chất rắn màu vàng, không tan trong nước. Người ta có thể dùng phản ứng này để nhận biết amine bậc hai. Nhiều nitrosamine là tác nhân gây ung thư.