Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [1010026]: Hầu hết các polymer tồn tại ở trạng thái
A, rắn.
B, lỏng.
C, khí.
D, không xác định.
Polymer có phân tử khối rất lớn, chuỗi mạch dài → lực tương tác giữa các mạch polymer mạnh → dễ tạo mạng tinh thể hoặc bán tinh thể.
⟹ Ở nhiệt độ thường, các polymer như polyethylene, polypropylene, polystyrene, nylon, cao su... đều tồn tại ở trạng thái rắn.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
⟹ Ở nhiệt độ thường, các polymer như polyethylene, polypropylene, polystyrene, nylon, cao su... đều tồn tại ở trạng thái rắn.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 2 [1010027]: Nhiệt độ nóng chảy của các polymer có đặc điểm nào dưới đây?
A, Cao.
B, Thấp.
C, Cố định.
D, Không xác định.
Các polymer thường không có nhiệt độ nóng chảy xác định vì:
+ Polymer là hỗn hợp các phân tử có độ dài chuỗi khác nhau (đa phân tử khối).
+ Tùy cấu trúc mạch (thẳng, nhánh, mạng), mức độ kết tinh, loại mắt xích, liên kết giữa các mạch,…
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
+ Polymer là hỗn hợp các phân tử có độ dài chuỗi khác nhau (đa phân tử khối).
+ Tùy cấu trúc mạch (thẳng, nhánh, mạng), mức độ kết tinh, loại mắt xích, liên kết giữa các mạch,…
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 3 [1010028]: Loại polymer nào dưới đây khi bị đun nóng đến nóng chảy thì trở nên mềm, dễ ăn khuôn và khi nguội thì đóng rắn lại?
A, Polymer nhiệt rắn.
B, Polymer có tính đàn hồi.
C, Polymer nhiệt dẻo.
D, Polymer hình sợi.
Phân tích các đáp án:
❌A. Polymer nhiệt rắn → không nóng chảy lại được sau khi đã tạo hình, vì có mạng liên kết hóa học bền.
❌B. Polymer có tính đàn hồi → thường là cao su, không dùng để ép khuôn như mô tả.
✅C. Polymer nhiệt dẻo → đúng, vì có thể nóng chảy – tạo khuôn – đông cứng lại → dùng nhiều trong sản xuất bao bì, ống nhựa, chai lọ,...
❌D. Polymer hình sợi → mô tả theo hình dạng chứ không phải tính chất nhiệt. Đáp án: C
❌A. Polymer nhiệt rắn → không nóng chảy lại được sau khi đã tạo hình, vì có mạng liên kết hóa học bền.
❌B. Polymer có tính đàn hồi → thường là cao su, không dùng để ép khuôn như mô tả.
✅C. Polymer nhiệt dẻo → đúng, vì có thể nóng chảy – tạo khuôn – đông cứng lại → dùng nhiều trong sản xuất bao bì, ống nhựa, chai lọ,...
❌D. Polymer hình sợi → mô tả theo hình dạng chứ không phải tính chất nhiệt. Đáp án: C
Câu 4 [1010029]: Loại polymer nào dưới đây không bị nóng chảy mà bị phân hủy bởi nhiệt?
A, Polymer nhiệt rắn.
B, Polymer có tính đàn hồi.
C, Polymer nhiệt dẻo.
D, Polymer hình sợi.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Polymer nhiệt rắn có cấu trúc mạng lưới không gian ba chiều (liên kết cộng hóa trị giữa các mạch polymer). Khi gia nhiệt:
+ Chúng không nóng chảy.
+ Bị phân hủy nhiệt khi nhiệt độ quá cao.
❌B. Polymer nhiệt dẻo thì mềm ra khi đun nóng và có thể nóng chảy → sai.
❌C. Polymer có tính đàn hồi (như cao su lưu hóa) có thể bị nóng chảy tùy loại, nhưng không đặc trưng như polymer nhiệt rắn → sai.
❌D. Polymer hình sợi chỉ nói về hình dạng, không liên quan trực tiếp đến tính chịu nhiệt → sai. Đáp án: A
✔️A. Polymer nhiệt rắn có cấu trúc mạng lưới không gian ba chiều (liên kết cộng hóa trị giữa các mạch polymer). Khi gia nhiệt:
+ Chúng không nóng chảy.
+ Bị phân hủy nhiệt khi nhiệt độ quá cao.
❌B. Polymer nhiệt dẻo thì mềm ra khi đun nóng và có thể nóng chảy → sai.
❌C. Polymer có tính đàn hồi (như cao su lưu hóa) có thể bị nóng chảy tùy loại, nhưng không đặc trưng như polymer nhiệt rắn → sai.
❌D. Polymer hình sợi chỉ nói về hình dạng, không liên quan trực tiếp đến tính chịu nhiệt → sai. Đáp án: A
Câu 5 [1010030]: Tính chất vật lí chung của polymer là
A, chất lỏng, không màu, không tan trong nước.
B, chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.
C, chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
D, chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
Polymer thường là chất rắn ở điều kiện thường (như PVC, PE, PS…).
Do phân tử lớn → không bay hơi.
Không tan hoặc rất khó tan trong nước vì phân tử lớn và không có nhóm phân cực đủ mạnh.
→ Phù hợp với mô tả ở đáp án D.
Các đáp án sai:
❌ A, B: “chất lỏng” là không đúng với đa số polymer.
❌ C: “dễ tan trong nước” không đúng vì polymer thường không tan hoặc tan rất kém trong nước. Đáp án: D
Do phân tử lớn → không bay hơi.
Không tan hoặc rất khó tan trong nước vì phân tử lớn và không có nhóm phân cực đủ mạnh.
→ Phù hợp với mô tả ở đáp án D.
Các đáp án sai:
❌ A, B: “chất lỏng” là không đúng với đa số polymer.
❌ C: “dễ tan trong nước” không đúng vì polymer thường không tan hoặc tan rất kém trong nước. Đáp án: D
Câu 6 [1010031]: Các đặc tính nào dưới đây không phải của polymer?
A, Không bay hơi được.
B, Có nhiệt độ nóng chảy nhất định.
C, Hầu hết không ta trong nước.
D, Một số tan được trong dung môi hữu cơ.
Polymer không có nhiệt độ nóng chảy rõ ràng như các chất tinh khiết (do là hỗn hợp nhiều mạch polymer khác nhau, có khối lượng phân tử khác nhau).
Khi đun nóng, polymer thường mềm dần rồi phân hủy, hoặc trở nên dẻo chứ không "nóng chảy" đúng nghĩa.
Các đáp án còn lại:
❌A. Không bay hơi được → đúng (do phân tử lớn).
❌C. Hầu hết không tan trong nước → đúng.
❌D. Một số tan được trong dung môi hữu cơ → đúng.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Khi đun nóng, polymer thường mềm dần rồi phân hủy, hoặc trở nên dẻo chứ không "nóng chảy" đúng nghĩa.
Các đáp án còn lại:
❌A. Không bay hơi được → đúng (do phân tử lớn).
❌C. Hầu hết không tan trong nước → đúng.
❌D. Một số tan được trong dung môi hữu cơ → đúng.
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [1010032]: Nhận xét về tính chất vật lí chung của polymer nào dưới đây không đúng?
A, Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B, Khi nóng chảy, đa số polymer cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo.
C, Một số polymer không nóng chảy khi đun mà bị mà phân hủy, gọi là chất nhiệt rắn.
D, Polymer không tan trong nước và trong bất kỳ dung môi nào.
Đáp án D là sai, vì:
Một số polymer tan trong dung môi hữu cơ, không phải "không tan trong bất kỳ dung môi nào".
Các đáp án đúng:
✔️A: Chính xác – polymer thường không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
✔️B: Chính xác – mô tả đúng về polymer nhiệt dẻo.
✔️C: Chính xác – mô tả đúng về polymer nhiệt rắn. Đáp án: D
Một số polymer tan trong dung môi hữu cơ, không phải "không tan trong bất kỳ dung môi nào".
Các đáp án đúng:
✔️A: Chính xác – polymer thường không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
✔️B: Chính xác – mô tả đúng về polymer nhiệt dẻo.
✔️C: Chính xác – mô tả đúng về polymer nhiệt rắn. Đáp án: D
Câu 8 [1010033]: Đất sét polymer là một loại đất sét dựa trên poly(vinyl chloride) (PVC). Đất sét polymer không chứa khoáng chất đất sét, nhưng khi trộn PVC với một chất lỏng sẽ thu được vật liệu giống như đất sét; do đó, thường được gọi là đất sét và được dùng để làm đồ chơi, đồ thủ công, đồ trang trí. Các ứng dụng này dựa trên tính chất nào của PVC?
A, Tính cứng.
B, Tính đàn hồi.
C, Tính dẻo.
D, Tính không độc hại.
Trong đất sét polymer, sau khi được nhào và tạo hình xong rồi đem nung, sản phẩm trở nên rắn, cứng và giữ nguyên hình dạng – phù hợp với ứng dụng làm đồ thủ công, trang trí…
Các tính chất này dựa trên tính dẻo của PVC
Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 9 [309499]: Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
A, Thủy phân.
B, Trùng hợp.
C, Trùng ngưng.
D, Xà phòng hóa.
Phân tích các đáp án:
❌A.Thủy phân là một phản ứng hóa học trong đó một phân tử hợp chất được phân hủy thành các phân tử đơn giản hơn bằng cách thêm nước. Quá trình này thường được xúc tác bởi các enzyme hoặc các chất xúc tác khác
✔️B. Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer).
❌C.Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều monomer tạo thành polymer kèm theo sự tách loại các phân tử nhỏ (thường là nước).
❌D.Phản ứng xà phòng hóa chính là quá trình este bị thủy phân ở trong môi trường kiềm sau đó tạo thành alcohol và muối carboxylate.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌A.Thủy phân là một phản ứng hóa học trong đó một phân tử hợp chất được phân hủy thành các phân tử đơn giản hơn bằng cách thêm nước. Quá trình này thường được xúc tác bởi các enzyme hoặc các chất xúc tác khác
✔️B. Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer).
❌C.Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều monomer tạo thành polymer kèm theo sự tách loại các phân tử nhỏ (thường là nước).
❌D.Phản ứng xà phòng hóa chính là quá trình este bị thủy phân ở trong môi trường kiềm sau đó tạo thành alcohol và muối carboxylate.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 10 [309500]: Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A, Isopropane.
B, Isoprene.
C, Isopropyl alcohol.
D, Toluene.
Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là chất có liên kết đôi trong phân tử.
Phân tích các đáp án:
❌A. Isopropane: CH3-CH(CH3)-CH3
✔️B. Isoprene : CH2=CH(CH3)-CH=CH2
Vì Isoprene trong CTCT chứa nối đôi C=C.
⇒ Isoprene có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
❌C. Isopropyl alcohol: CH3-CH(OH)-CH3
❌D. Toluene: C6H5CH3
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Phân tích các đáp án:
❌A. Isopropane: CH3-CH(CH3)-CH3
✔️B. Isoprene : CH2=CH(CH3)-CH=CH2
Vì Isoprene trong CTCT chứa nối đôi C=C.
⇒ Isoprene có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp
❌C. Isopropyl alcohol: CH3-CH(OH)-CH3
❌D. Toluene: C6H5CH3
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 11 [309501]: Chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polymer là
A, CH3CH2Cl.
B, CH2=CHCH3.
C, CH3CH2CH3.
D, CH3CH3.
Điều kiện chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra polymer là chứa liên kết bội hoặc vòng kém bền do chứa nối đôi C=C.
Phân tích các đáp án:
❌A. CH3CH2Cl.⟶ Chỉ chứa liên kết đơn.
✔️B. CH2=CHCH3.⟶ Chứa liên kết đôi.
❌C. CH3CH2CH3.⟶ Chỉ chứa liên kết đơn.
❌D. CH3CH3.⟶ Chỉ chứa liên kết đơn.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Phân tích các đáp án:
❌A. CH3CH2Cl.⟶ Chỉ chứa liên kết đơn.
✔️B. CH2=CHCH3.⟶ Chứa liên kết đôi.
❌C. CH3CH2CH3.⟶ Chỉ chứa liên kết đơn.
❌D. CH3CH3.⟶ Chỉ chứa liên kết đơn.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 12 [309503]: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?
A, Isoprene.
B, Divinyl.
C, Ethylene.
D, Ethanol.
- Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là chất có liên kết bội hoặc vòng không bền.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Isoprene: CH2=C(CH3)-CH=CH2 ⟶ Có liên kết đôi.
✔️B. Divinyl : CH2=CH-CH=CH2 ⟶ Có liên kết đôi.
✔️C. Ethylene : CH2=CH2⟶ Có liên kết đôi.
❌D. Ethanol: C2H5OH ⟶ không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Phân tích các đáp án:
✔️A. Isoprene: CH2=C(CH3)-CH=CH2 ⟶ Có liên kết đôi.
✔️B. Divinyl : CH2=CH-CH=CH2 ⟶ Có liên kết đôi.
✔️C. Ethylene : CH2=CH2⟶ Có liên kết đôi.
❌D. Ethanol: C2H5OH ⟶ không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [309504]: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?
A, Toluene.
B, Styrene.
C, Caprolactam.
D, Acrylonitrile.
- Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là chất có liên kết bội hoặc vòng không bền.
Phân tích các đáp án:
❌A. Toluene: C6H5CH3 không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
✔️B.Styrene: C6H5CH2=CH2 có liên kết bội nên có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
✔️C. Caprolactam
✔️D. Acrylonitrile: CH2=CH-CN có liên kết bội nên có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Phân tích các đáp án:
❌A. Toluene: C6H5CH3 không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
✔️B.Styrene: C6H5CH2=CH2 có liên kết bội nên có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
✔️C. Caprolactam

✔️D. Acrylonitrile: CH2=CH-CN có liên kết bội nên có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 14 [309505]: Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng
A, Trùng hợp.
B, Thế.
C, Tách.
D, Trùng ngưng.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phần tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân từ nhỏ khác (ví dụ H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng.
Phân tích các đáp án :
❌A. Sai. Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều monomer để tạo polymer mà không giải phóng phân tử nhỏ.
❌B. Sai. Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử bị thay thế bởi nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác.
❌C. Sai. Phản ứng tách là quá trình loại bỏ một phân tử nhỏ ra khỏi hợp chất lớn mà không hình thành polymer.
✔️D. Đúng. Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều monomer thành polymer đồng thời giải phóng một phân tử nhỏ.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Phân tích các đáp án :
❌A. Sai. Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều monomer để tạo polymer mà không giải phóng phân tử nhỏ.
❌B. Sai. Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử bị thay thế bởi nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác.
❌C. Sai. Phản ứng tách là quá trình loại bỏ một phân tử nhỏ ra khỏi hợp chất lớn mà không hình thành polymer.
✔️D. Đúng. Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều monomer thành polymer đồng thời giải phóng một phân tử nhỏ.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [309446]: Polymer là các phân tử rất lớn hình thành do sự trùng hợp các monomer. Nếu propene CH2=CHCH3 là monomer thì công thức của polymer tương ứng được biễu diễn là
A, 

B, 

C, 

D, 

Polymer là các phân tử rất lớn hình thành do sự trùng hợp các monomer. Nếu propene CH2=CHCH3 là monomer thì công thức của polymer tương ứng được biễu diễn là ―(CH(CH3) ― CH2)n―

⇒ Chọn đáp án: C Đáp án: C

⇒ Chọn đáp án: C Đáp án: C
Câu 16 [309511]: Trùng hợp propylene thu được polymer có tên gọi là
A, Polyethylene.
B, Polystyrene.
C, Polypropylene.
D, Poly(vinyl chloride).
Phản ứng trùng hợp propylene:

⇒ Trùng hợp propylene thu được polymer có tên gọi là polypropylene.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

⇒ Trùng hợp propylene thu được polymer có tên gọi là polypropylene.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 17 [309512]: Trùng hợp acrylonitrile (CH2=CH–CN) thu được polymer được sử dụng để làm
A, Tơ capron.
B, Tơ lapsan.
C, Tơ viscose.
D, Tơ nitron.
Trùng hợp acrylonitrinile (CH =CH-CN) thu được polyacrylonitrile được sử dụng để làm tơnitron - sợi "len" tổng hợp. polyacrylonitrile còn được gọi là poly(vinyl cyanua); tơ nitron hay tơ olon.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 18 [309513]: Chất nào sau đây trùng hợp tạo poly(methyl metacrylic)?
A, CH2=C(CH3)COOCH3.
B, CH2=CHCOOCH3.
C, CH3COOCH=CH2.
D, CH2=C(CH3)COOC2H5.
Trùng hợp CH2=C(CH3)COOCH3 tạo thành poli(metyl metacrylat).

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 19 [309515]: Monomer được dùng để điều chế polystirene (PS) là
A, C6H5CH=CH2.
B, CH2=CHCH=CH2.
C, CH2=CH2.
D, CH2=CHCH3.
Polystirene được điều chế bằng cách trùng hợp stirene:
nC6H5CH=CH2
[-CH2-CH(C6H5)-]n
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
nC6H5CH=CH2
[-CH2-CH(C6H5)-]n⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 20 [309516]: Thủy tinh hữu cơ (hay thủy tinh plexiglas) là một vật liệu quan trong, được sử dụng làm kính lúp, thấu kính, kính chống đạn,… Thủy tinh hữu cơ được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?
A, CH2=CHCOOCH3.
B, CH2=C(CH3)COOCH3.
C, CH3COOCH=CH2.
D, CH2=CHCN.
Thủy tinh hữu cơ là loại thủy tinh được cấu tạo từ CH2=C(CH3)COOCH3, tên gọi khác là Poly (methyl methacrylate)
Phân tích các đáp án khác:
❌A. Methyl acrylate : là monomer của poly(methyl acrylate), không phải PMMA.
❌C. Vinyl acetate (Axit etanoic vinyl ester) : là monomer dùng để tổng hợp polyvinyl acetate (PVA), một loại polymer ứng dụng trong keo dán và sơn.
❌D. Acrylonitrile (vinyl cyanide) : được dùng để tổng hợp polyacrylonitrile (PAN), một loại polymer dùng trong sản xuất sợi tổng hợp (Olon, Acrilan).
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Phân tích các đáp án khác:
❌A. Methyl acrylate : là monomer của poly(methyl acrylate), không phải PMMA.
❌C. Vinyl acetate (Axit etanoic vinyl ester) : là monomer dùng để tổng hợp polyvinyl acetate (PVA), một loại polymer ứng dụng trong keo dán và sơn.
❌D. Acrylonitrile (vinyl cyanide) : được dùng để tổng hợp polyacrylonitrile (PAN), một loại polymer dùng trong sản xuất sợi tổng hợp (Olon, Acrilan).
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 21 [309519]: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer là
A, Vinyl acetate.
B, Vinyl chloride.
C, Acrylonitrile.
D, Propylene.
PVC hay Poly(vinyl cloride) là [-CH2-CH(Cl)-]n được điều chế từ monomer là vinyl chloride CH2=CH-Cl

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 22 [1010034]: Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong polymer như hình sau:

Tên monomer tương ứng tạo polymer trên là

Tên monomer tương ứng tạo polymer trên là
A, propene.
B, vinyl chloride.
C, ethylene.
D, buta-1,3-diene.

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 23 [1010035]: Cho các polymer sau:

Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl acrylate là

Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl acrylate là
A, (I).
B, (II).
C, (III).
D, (IV).
Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl acrylate là (I).
Chọn đáp án A Đáp án: A
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 24 [309506]: Cặp chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng ngưng?
A, Phenol và formaldehyde.
B, Buta-1,3-diene và styrene.
C, Adipic acid và hexamethylenediamine.
D, Terephthalic acid và ethylene glycol.
- Trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (như H, O, ...)
- Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng: Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết với nhau.
→ Buta-1,3-diene và styrene không thể tham gia phản ứng trùng ngưng..
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
- Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng: Các monomer tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo liên kết với nhau.
→ Buta-1,3-diene và styrene không thể tham gia phản ứng trùng ngưng..
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 25 [309509]: Dung dịch chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng hợp?
A, Isoprene.
B, Buta-1,3-diene.
C, Methyl methacrylate.
D, Aminoacetic acid.
Dung dịch chất tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết đôi C=C hoặc vòng không bền.
- Isoprene là CH2=C(CH3)-CH=CH2 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
- Buta-1,3-diene là CH2=CH-CH=CH2 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
- Methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
- Aminoacetic acid là H2NCH2COOH ⇒ không thể tham gia phản ứng trùng hợp. Đáp án: D
- Isoprene là CH2=C(CH3)-CH=CH2 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
- Buta-1,3-diene là CH2=CH-CH=CH2 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
- Methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3 ⇒ có thể tham gia phản ứng trùng hợp.
- Aminoacetic acid là H2NCH2COOH ⇒ không thể tham gia phản ứng trùng hợp. Đáp án: D
Câu 26 [1010036]: Polymer X được dùng sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm trong công nghệ chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: %C = 85,71%; %H = 14,29% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 42. Tên của polymer X là
A, polypropylene.
B, polyethylene.
C, polymethylene.
D, polybuta-1,3-diene.
Số C là:
Số H là:
⟶ Monomer tạo ra X là C3H6 (CH2=CH-CH3)
X là [-CH2-CH(CH3)-]n (polypropylene).
Chọn đáp án A Đáp án: A
Số H là:
⟶ Monomer tạo ra X là C3H6 (CH2=CH-CH3)
X là [-CH2-CH(CH3)-]n (polypropylene).
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 27 [1010037]: Polymer X được sử dụng trong sản xuất hộp xốp nhựa đựng thực phẩm, vỏ nhựa CD, DVD, đồ chơi trẻ em, máy vi tính, máy sấy tóc, thiết bị nhà bếp. Phân tích thành phần nguyên tố của monomer dùng điều chế X thu được kết quả: %C=92,31%; %H=7,69% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của monomer bằng 104. Tên của polymer X là
A, Polybuta-1,3-diene.
B, Polyethylene.
C, Polypropylene.
D, Polystyrene.
Số C là:
Số H là:
Monomer dùng điều chế X là
C8H8 ⟶(CH2 = CH - C6H5)
⟶X là polystyrene.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Số H là:
Monomer dùng điều chế X là
C8H8 ⟶(CH2 = CH - C6H5)
⟶X là polystyrene.
Chọn đáp án D Đáp án: D
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 28 [309522]: PMMA hay poly(methyl methacrylate) là một polymer được điều chế từ methyl methacrylate. PMMA được sử dụng để sản xuất nhiều loại nhựa dẻo, trong đó có tấm nhựa Mica. Tấm nhựa Mica có thể trong suốt hoặc có nhiều màu sắc, mang đến nhiều sự lựa chọn đa dạng khác nhau trong nghành dịch vụ. Tấm Mica trong suốt thường được so sánh với kính hay thủy tinh. Nó có tỷ trọng chỉ bằng 1 nửa so với thủy tinh, ánh sáng có thể đi xuyên qua 98%, cực kì bền, khó rạn nứt.

Cho các phát biểu sau:

Cho các phát biểu sau:
Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. PMMA còn được gọi là thủy tinh hữu cơ nên thành phần nguyên tố hoá học không giống với thuỷ tinh vô cơ.
❌ (b) Sai. Các phân tử methyl methacrylate kết hợp với nhau để hình thành PMMA nhưng không tách các phân tử nước .
✔️ (c) Đúng. PMMA thuộc loại polyester.
❌ (d) Sai. Trong một mắt xích PMMA (C5H8O2), phần trăm khối lượng carbon là:
❌ (a) Sai. PMMA còn được gọi là thủy tinh hữu cơ nên thành phần nguyên tố hoá học không giống với thuỷ tinh vô cơ.
❌ (b) Sai. Các phân tử methyl methacrylate kết hợp với nhau để hình thành PMMA nhưng không tách các phân tử nước .
✔️ (c) Đúng. PMMA thuộc loại polyester.
❌ (d) Sai. Trong một mắt xích PMMA (C5H8O2), phần trăm khối lượng carbon là:
Câu 29 [309523]: Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.

Cho các phát biểu sau :

Cho các phát biểu sau :
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. PET thuộc loại polyester.
✔️ b. Đúng. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
✔️ c. Đúng. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
❌ d. Sai. Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
✔️ a. Đúng. PET thuộc loại polyester.
✔️ b. Đúng. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
✔️ c. Đúng. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
❌ d. Sai. Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
Câu 30 [1010413]: Cao su buna-S là một polymer được điều chế từ buta-1,3-diene và styrene có xúc tác Na. Giống như nhiều vật liệu polymer, cao su buna-S được hình thành trong thế chiến để giải quyết tình trạng thiếu hụt cao su tự nhiên. Nó có khả năng chống mài mòn tuyệt vời, độ bền cao, khả năng chịu nén và chống nước tốt. Cao su buna-S được ứng dụng để làm lốp ô tô, đế và gót giày, khớp nối truyền động, phụ tùng ô tô. Giả sử trong phần mạch carbon của polymer, các phân tử buta-1,3-diene và styrene được sắp xếp luân phiên và xen kẽ nhau.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Cao su buna-S được tạo từ buta -1,3 - diene và styrene.
Cao su buna (buna - N) thường được tạo từ buta -1,3 - diene và acrylonitrile.
Cả hai đều có gốc từ buta -1,3 - diene nên thành phần nguyên tố chính là giống nhau: đều chứa C, H, và tùy loại có thêm N hoặc benzene vòng từ styrene.
❌B. Chữ S trong “buna - S” là viết tắt của styrene, không phải sulfur.
✔️C. Cao su buna - S là một polymer tổng hợp được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp giữa:
- Buta -1,3 - diene (CH2=CH–CH=CH2) → tạo mạch linh động, đàn hồi.
- Styren (CH2=CH–C6H5) → mang nhóm phenyl làm tăng độ bền, tính chịu mài mòn.
- Đồng trùng hợp nghĩa là hai loại monomer khác nhau (buta -1,3 - diene và styren) phối hợp với nhau theo thứ tự luân phiên hoặc ngẫu nhiên trong chuỗi polymer. → Đây chính là cách tạo ra cao su buna - S.
✔️D. Cao su buna-S:
Không có trong tự nhiên.
Được tổng hợp nhân tạo từ các monomer hóa dầu (buta -1,3 - diene và styren). Do đó, nó thuộc loại polymer tổng hợp.
✔️A. Cao su buna-S được tạo từ buta -1,3 - diene và styrene.
Cao su buna (buna - N) thường được tạo từ buta -1,3 - diene và acrylonitrile.
Cả hai đều có gốc từ buta -1,3 - diene nên thành phần nguyên tố chính là giống nhau: đều chứa C, H, và tùy loại có thêm N hoặc benzene vòng từ styrene.
❌B. Chữ S trong “buna - S” là viết tắt của styrene, không phải sulfur.
✔️C. Cao su buna - S là một polymer tổng hợp được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp giữa:
- Buta -1,3 - diene (CH2=CH–CH=CH2) → tạo mạch linh động, đàn hồi.
- Styren (CH2=CH–C6H5) → mang nhóm phenyl làm tăng độ bền, tính chịu mài mòn.
- Đồng trùng hợp nghĩa là hai loại monomer khác nhau (buta -1,3 - diene và styren) phối hợp với nhau theo thứ tự luân phiên hoặc ngẫu nhiên trong chuỗi polymer. → Đây chính là cách tạo ra cao su buna - S.
✔️D. Cao su buna-S:
Không có trong tự nhiên.
Được tổng hợp nhân tạo từ các monomer hóa dầu (buta -1,3 - diene và styren). Do đó, nó thuộc loại polymer tổng hợp.
Câu 31 [309525]: Teflon hay poly(tetrafluoroethylene) (viết tắt là PTFE) là polymer được điều chế từ tetrafluoroethylene. PTFE là một loại polymer nhiệt dẻo, có tính bền cao với dung môi và hóa chất. Độ bền nhiệt cao (tới 400oC mới bắt đầu thăng hoa), không nóng chảy, phân hủy chậm và đặc biệt nhất có thể kể đến là PTFE có hệ số ma sát rất nhỏ (0,05 - 0,10). Hệ số ma sát của PTFE thấp thứ ba trong số các vật liệu rắn được biết đến. Khả năng chống bám dính của nó còn được coi như là bề mặt duy nhất được biết đến mà tắc kè không thể bám vào.

Cho các phát biểu sau:

Cho các phát biểu sau:
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Phản ứng tổng hợp PTFE từ tetrafluoroethylene là phản ứng trùng hợp.
❌ b. Sai. Mỗi mắt xích của PTFE có công thức là (C2F4) nên trong polymer PTFE có chứa nhiều hơn 4 nguyên tử fluorine.
❌ c. Sai. PTFE là một polymer tổng hợp, được sản xuất hoàn toàn từ tetrafluoroethylene.
❌ d. Sai. Trong một mắt xích PTFE, phần trăm khối lượng carbon là:
.
✔️ a. Đúng. Phản ứng tổng hợp PTFE từ tetrafluoroethylene là phản ứng trùng hợp.
❌ b. Sai. Mỗi mắt xích của PTFE có công thức là (C2F4) nên trong polymer PTFE có chứa nhiều hơn 4 nguyên tử fluorine.
❌ c. Sai. PTFE là một polymer tổng hợp, được sản xuất hoàn toàn từ tetrafluoroethylene.
❌ d. Sai. Trong một mắt xích PTFE, phần trăm khối lượng carbon là:
.
Câu 32 [309526]: Poly(vinyl chloride) (viết tắt là PVC) là một polymer được điều từ vinyl chloride. PVC có khả năng cách điện tốt nên được sử dụng để làm vỏ dây cáp điện. Khi cháy, dây bọc PVC có thể tạo thành khói hydrogen chloride (HCl); chlorine có tác dụng loại bỏ các gốc tự do và là nguồn cung cấp khả năng chống cháy cho vật liệu. Mặc dù khói HCl cũng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe nhưng nó hòa tan trong hơi ẩm và phân hủy trên các bề mặt, đặc biệt là ở những khu vực có không gian thoáng mát.


Công thức phân tử của Poly(vinyl chloride) là:

Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Mỗi mắt xích PVC có chứa 2 nguyên tử C và 3 nguyên tử H.
✔️ b. Đúng. Trong mỗi mắt xích PVC có chứa 1 nguyên tử Cl.
✔️ c. Đúng. Phản ứng tổng hợp PVC từ vinyl chloride là phản ứng trùng hợp.
✔️ d. Đúng. PVC thuộc loại polymer tổng hợp.

Phân tích các phát biểu:
❌ a. Sai. Mỗi mắt xích PVC có chứa 2 nguyên tử C và 3 nguyên tử H.
✔️ b. Đúng. Trong mỗi mắt xích PVC có chứa 1 nguyên tử Cl.
✔️ c. Đúng. Phản ứng tổng hợp PVC từ vinyl chloride là phản ứng trùng hợp.
✔️ d. Đúng. PVC thuộc loại polymer tổng hợp.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 33 [309527]: Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của hai chất sau:

Trong một mắt xích của Kevlar có chứa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Điền đáp án: [..........]

Trong một mắt xích của Kevlar có chứa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
Điền đáp án: [..........]
Công thức cấu tạo của Kevlar là:

→ Trong một mắt xích của Kevlar có chứa 2 nguyên tử oxygen.
⇒ Điền đáp án: 2

→ Trong một mắt xích của Kevlar có chứa 2 nguyên tử oxygen.
⇒ Điền đáp án: 2
Câu 34 [1010038]: Nomex là polymer chịu nhiệt rất tốt. Loại polymer này thường được dùng để sản xuất quần áo bảo hộ công nghiệp và các trang thiết bị cho lính cứu hỏa. Trong công nghiệp, Nomex được sản xuất từ phản ứng trùng ngưng m-phenylenediamine và isophthaloyl chloride theo phương trình sau:

Tổng số nguyên tử hydrogen của các monomer tạo nên Nomex có giá trị bao nhiêu?

Tổng số nguyên tử hydrogen của các monomer tạo nên Nomex có giá trị bao nhiêu?
Phân tử
có 4H
Phân tử
có 8H
Tổng số nguyên tử H trong monomer tạo Nomex là 12.
Điền đáp án: 12
có 4HPhân tử
có 8HTổng số nguyên tử H trong monomer tạo Nomex là 12.
Điền đáp án: 12
Câu 35 [309544]: Polymer A trong suốt, được dùng làm hộp đựng thực phẩm, đồ chơi trẻ em, vỏ đĩa CD, DVD,... Trong công nghiệp sản xuất chất dẻo, polymer A được điều chế theo sơ đồ:

Từ 100 kg benzene và 32 m3 ethylene (ở 25 °C, 1 bar), với hiệu suất mỗi quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 60%, 55% và 60%. Khối lượng polymer A thu được là bao nhiêu kg?
(làm tròn đến một chữ số thập phân)

Từ 100 kg benzene và 32 m3 ethylene (ở 25 °C, 1 bar), với hiệu suất mỗi quá trình (1), (2), (3) lần lượt là 60%, 55% và 60%. Khối lượng polymer A thu được là bao nhiêu kg?
(làm tròn đến một chữ số thập phân)

Ta có: nbenzene < nethylene. Giả sử hiệu suất phản ứng là 100% thì ethylene dư, số mol sản phẩm theo lí thuyết tính theo benzene.
Hiệu suất chung cả quá trình là: H% = 60% . 55% . 60% = 19,8%
nA = 1282.19,8% = 253,84 (mol)
mA = 253,84 . 104 = 26399 (g) ≈ 26,4 (kg).
⇒ Điền đáp án: 26,4
Câu 36 [309553]: Thầy Minh xin lỗi các em, cuốn sách có sự nhầm lẫn, trùng lặp ID câu hỏi và sẽ được sửa trong lần tái bản sau!
[Đề 45 - Cuốn 50 Đề Minh hoạ 2025/ Bài Khái niệm – danh pháp – tính chất vật lí – điều chế POLYMER - Cuốn Tổng ôn Hoá Học Phần 1]
Trong công nghiệp, PVC dùng làm chất dẻo được sản xuất từ ethylene với hiệu suất giả định cho từng bước theo sơ đồ sau:






Cần bao nhiêu tấn ethylene để sản xuất 1 tấn PVC theo sơ đồ và hiệu suất trên?
(làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Điền đáp án: [..........]
→ ID video chữa câu hỏi: [706014].
[Bài 38 - Cuốn Cấp tốc THPT Môn Hoá Học] Cho kết quả thí nghiệm của các mẫu thử được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 sau:

Gán số thứ tự các mẫu thử trên ứng vơi các chất: Gly–Gly–Ala, hồ tinh bột, glucose, aniline và
sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234; 4231;…).
Điền đáp án: [..........]
→ ID video chữa câu hỏi: [861085].
[Đề 45 - Cuốn 50 Đề Minh hoạ 2025/ Bài Khái niệm – danh pháp – tính chất vật lí – điều chế POLYMER - Cuốn Tổng ôn Hoá Học Phần 1]
Trong công nghiệp, PVC dùng làm chất dẻo được sản xuất từ ethylene với hiệu suất giả định cho từng bước theo sơ đồ sau:






Cần bao nhiêu tấn ethylene để sản xuất 1 tấn PVC theo sơ đồ và hiệu suất trên?
(làm tròn đến hai chữ số thập phân)
Điền đáp án: [..........]
→ ID video chữa câu hỏi: [706014].
[Bài 38 - Cuốn Cấp tốc THPT Môn Hoá Học] Cho kết quả thí nghiệm của các mẫu thử được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 sau:

Gán số thứ tự các mẫu thử trên ứng vơi các chất: Gly–Gly–Ala, hồ tinh bột, glucose, aniline và
sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234; 4231;…).
Điền đáp án: [..........]
→ ID video chữa câu hỏi: [861085].
[Giải Đề 45 - Cuốn 50 Đề Minh hoạ 2025/ Bài Khái niệm – danh pháp – tính chất vật lí – điều chế POLYMER - Cuốn Tổng ôn Hoá Học Phần 1]
Đổi: 1 tấn = 1000 kg
Xét 1 mắt xích PVC, ta có sơ đồ sau:

Theo tỉ lệ ta có: n ethylene theo lý thuyết = x =
→ Hiệu suất toàn bộ quá trình là:
→ Khối lượng ethylene thực tế cần dùng là:
(tấn)
⇒Điền đáp án: 0,98
[Giải Bài 38 - Cuốn Cấp tốc THPT Môn Hoá Học]
Mẫu thử 1: Tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím . Phản ứng màu biuret.
⟶ Mẫu thử 1 là: Gly–Gly–Ala.
Mẫu thử 2: Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens thu được kết tủa Ag.
Phương trình phản ứng:
C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH(CHOH)4 + 2Ag + 2NH3 + H2O.
Mẫu thử 3: Aniline tác dụng với nước Bromine tạo kết tủa trắng.
a.
Mẫu thử 4: Hồ tinh bột tác dụng với dung dịch iodine tạo dung dịch mãu xanh tím đặc trưng.
Số thứ tự các mẫu thử trên ứng với các chất là: (1)Gly–Gly–Ala; (3) Glucose, (4) aniline, (2) hồ tinh bột.
⟹ Điền đáp án 1423
Đổi: 1 tấn = 1000 kg
Xét 1 mắt xích PVC, ta có sơ đồ sau:

Theo tỉ lệ ta có: n ethylene theo lý thuyết = x =

→ Hiệu suất toàn bộ quá trình là:

→ Khối lượng ethylene thực tế cần dùng là:
(tấn)⇒Điền đáp án: 0,98
[Giải Bài 38 - Cuốn Cấp tốc THPT Môn Hoá Học]
Mẫu thử 1: Tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím . Phản ứng màu biuret.
⟶ Mẫu thử 1 là: Gly–Gly–Ala.
Mẫu thử 2: Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens thu được kết tủa Ag.
Phương trình phản ứng:
C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH
CH2OH(CHOH)4 + 2Ag + 2NH3 + H2O. Mẫu thử 3: Aniline tác dụng với nước Bromine tạo kết tủa trắng.
a.
Mẫu thử 4: Hồ tinh bột tác dụng với dung dịch iodine tạo dung dịch mãu xanh tím đặc trưng.
Số thứ tự các mẫu thử trên ứng với các chất là: (1)Gly–Gly–Ala; (3) Glucose, (4) aniline, (2) hồ tinh bột.
⟹ Điền đáp án 1423
Câu 37 [1010039]: Polycarbonate là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo trong suốt, chịu lực tốt vì vậy nó được dùng để sản xuất tấm nhựa thông minh polycarbonate, linh kiện ô tô, thiết bị y tế,... Polycarbonate được sản xuất từ các nguyên liệu là phenol và acetone theo sơ đồ sau với hiệu suất chuyển hóa của phenol thành polycarbonate là 94%:

Để sản xuất được 12,7 tấn polycarbonate thì cần tối thiểu bao nhiêu tấn phenol (làm tròn số đến hàng đơn vị)?

Để sản xuất được 12,7 tấn polycarbonate thì cần tối thiểu bao nhiêu tấn phenol (làm tròn số đến hàng đơn vị)?
HƯỚNG DẪN GIẢI:
- Tóm tắt chuyển hóa như sau:

⟹ M Polycarbonate = (16 + 12.6 + 4 + 12 + (12 + 3).2 + 12.6 + 4 + 12 + 16.2). n = 254n (tmol)
⟹ n Polycarbonate = 12,7 / 254n (tmol)
⟹ n Phenol = (12,7 / 254n).2n / 94% = 5/47 (tmol)
⟹ mPhenol = (5/47) . 94 = 10 (tấn)
⟹ Điền đáp án: 10
- Tóm tắt chuyển hóa như sau:

⟹ M Polycarbonate = (16 + 12.6 + 4 + 12 + (12 + 3).2 + 12.6 + 4 + 12 + 16.2). n = 254n (tmol)
⟹ n Polycarbonate = 12,7 / 254n (tmol)
⟹ n Phenol = (12,7 / 254n).2n / 94% = 5/47 (tmol)
⟹ mPhenol = (5/47) . 94 = 10 (tấn)
⟹ Điền đáp án: 10
Câu 38 [1010040]: Một nhà máy sử dụng tinh bột sắn để sản xuất nhựa phân hủy sinh học chứa poly(lactic acid) (PLA) theo quy trình sau:
(1) Thủy phân tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6.
(2) Lên men lactic: C6H12O6
2CH3CHOHCOOH.
(3) Trùng ngưng tạo PLA: nCH3CHOHCOOH
+ nH2O.
PLA được phối trộn với phụ gia theo tỉ lệ khối lượng 9:1 để thu được nhựa phân hủy sinh học. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân, lên men và trùng ngưng lần lượt là 95%, 90% và 80%. Để sản xuất 1,44 tấn nhựa phân hủy sinh học, nhà máy cần tối thiểu bao nhiêu tấn tinh bột sắn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
(1) Thủy phân tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6.(2) Lên men lactic: C6H12O6
2CH3CHOHCOOH.(3) Trùng ngưng tạo PLA: nCH3CHOHCOOH
+ nH2O.PLA được phối trộn với phụ gia theo tỉ lệ khối lượng 9:1 để thu được nhựa phân hủy sinh học. Biết hiệu suất phản ứng thủy phân, lên men và trùng ngưng lần lượt là 95%, 90% và 80%. Để sản xuất 1,44 tấn nhựa phân hủy sinh học, nhà máy cần tối thiểu bao nhiêu tấn tinh bột sắn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
PLA được phối trộn với phụ gia theo tỉ lệ 9:1 thu được nhựa sinh học
→ PLA chiếm 90% khối lượng của nhựa sinh học.
Hiệu suất chung của cả quá trình là H = 95%.90%.80% = 68,4%

Điền đáp án: 2,13
→ PLA chiếm 90% khối lượng của nhựa sinh học.
Hiệu suất chung của cả quá trình là H = 95%.90%.80% = 68,4%

Điền đáp án: 2,13
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
POLYCAPROAMIDE
Polycaproamide (viết tắt là PCA còn có tên gọi khác là nylon-6) là một polymer được điều chế từ Ꜫ-aminocaproic acid, có màu trắng, không mùi. 
Hình IV.1. Công thức cấu tạo của Ꜫ-aminocaproic acid
PCA là một trong các polymer tốt nhất được biết đến, nó được đặc trưng bởi khả năng chống mài mòn và va đập cơ học. PCA vô hại về mặt sinh lý học và đang được nghiên cứu trên cơ thể con người. Ngoài ra, PCA còn được dùng để sản xuất thảm, dây lốp, quần áo, hàng dệt kim, vải bọc, dù, dây thừng, dây an toàn.

Hình IV.2. PCA sản xuất hàng dệt kim, vải bọc.
Câu 39 [309545]: Tơ được chế tạo từ PCA thuộc loại
A, Thiên nhiên.
B, Nhân tạo.
C, Bán tổng hợp.
D, Tổng hợp.
Tơ được chế tạo từ PCA thuộc loại tơ tổng hợp – tơ polyamide.
Nylon-6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (hoặc trùng hợp mở vòng) từ các monomer như ε–aminocaproic acid hoặc ε–caprolactam.
Trong cấu trúc polymer, các đơn vị được nối với nhau bằng liên kết amide (–CO–NH–) → nên gọi là polyamide.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Nylon-6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng (hoặc trùng hợp mở vòng) từ các monomer như ε–aminocaproic acid hoặc ε–caprolactam.
Trong cấu trúc polymer, các đơn vị được nối với nhau bằng liên kết amide (–CO–NH–) → nên gọi là polyamide.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 40 [309546]: Phản ứng tổng hợp PCA từ ε-aminocaproic acid là phản ứng
A, Trùng hợp.
B, Trùng ngưng.
C, Acid base.
D, Oxi hoá khử.
Phản ứng tổng hợp PCA từ ε-aminocaproic acid là phản ứng trùng ngưng tạo ra liên kết amide và giải phóng nước.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 41 [309547]: Trong một mắt xích PCA, phần trăm khối lượng carbon là
A, 78,25%.
B, 54,20%.
C, 80,66%.
D, 63,72%.
PCA (Nylon–6) có công thức: [NH–(CH2)5–CO]n
Xét trên 1 mắt xích:
Đáp án: D
Xét trên 1 mắt xích:
Đáp án: D Dạng 5. TỰ LUẬN
Câu 42 [1010400]: [SBT -CD]: Điền các từ hoặc cụm từ trong khung vào chỗ trống của các phát biểu sau cho phù hợp (mỗi chỗ trống chỉ điền một từ hoặc cụm từ).

a) Polymer là những hợp chất hữu cơ có ...(1)... lớn, do nhiều ...(2)... liên kết với nhau tạo nên.
b) Trong công thức của chất dẻo PE thì
được gọi là ...(3)... giá trị n được gọi là ...(4)... và monomer là ...(5)....
c) Ở điều kiện thường, hầu hết các polymer là chất ...(6)... và ...(7)... bay hơi, ...(8)... trong dung môi thông thường.
d) Chất dẻo polyethylene được điều chế bằng phản ứng ...(9)... và tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng ...(10)....

a) Polymer là những hợp chất hữu cơ có ...(1)... lớn, do nhiều ...(2)... liên kết với nhau tạo nên.
b) Trong công thức của chất dẻo PE thì
được gọi là ...(3)... giá trị n được gọi là ...(4)... và monomer là ...(5)....c) Ở điều kiện thường, hầu hết các polymer là chất ...(6)... và ...(7)... bay hơi, ...(8)... trong dung môi thông thường.
d) Chất dẻo polyethylene được điều chế bằng phản ứng ...(9)... và tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng ...(10)....
HD:
a) Polymer là những hợp chất hữu cơ có phân tử khối lớn, do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
b) Trong công thức của chất dẻo PE thì
được gọi là polymer giá trị n được gọi là hệ số polymer hóa và monomer là CH2=CH2.
c) Ở điều kiện thường, hầu hết các polymer là chất rắn và không bay hơi, không tan trong dung môi thông thường.
d) Chất dẻo polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
a) Polymer là những hợp chất hữu cơ có phân tử khối lớn, do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên.
b) Trong công thức của chất dẻo PE thì
được gọi là polymer giá trị n được gọi là hệ số polymer hóa và monomer là CH2=CH2.c) Ở điều kiện thường, hầu hết các polymer là chất rắn và không bay hơi, không tan trong dung môi thông thường.
d) Chất dẻo polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp và tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 43 [1010401]: [CTST – SBT] Polytetrafluoroethylene (teflon), một loại chất dẻo được dùng nhiều làm vật liệu chống dính, được sản xuất từ methane theo quy trình sau:
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Các phương trình xảy ra:
Câu 44 [1010402]: [CTST - SBT] Poly(butylene terephthalate) là một polymer kị nước được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đánh lửa của động cơ ô tô. Polymer này có công thức cấu tạo như hình bên. Hãy cho biết công thức cấu tạo của monomer cần thiết để tổng hợp nên loại polymer này.
Poly(butylene terephthalate) được tổng hợp từ 2 monomer là terephthalic acid và butane - 1,4 - diol.
Câu 45 [1010403]: [KNTT - SBT] Sợi Kevlar có độ bền lớn nên được sử dụng làm sợi gia cường trong lốp xe đua, vật liệu composite, vải thuyền buồm, áo giáp chống đạn,... Kevlar có công thức cấu tạo như hình

Viết phương trình hoá học tổng hợp Kevlar từ các monomer tương ứng.

Viết phương trình hoá học tổng hợp Kevlar từ các monomer tương ứng.

Kevlar được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng như sau:

Câu 46 [1010404]: [KNTT - SBT] Polymer A thuộc loại poly(ester amide) được sử dụng trong dược phẩm để giải phóng thuốc có kiểm soát. Sau khi uống, các enzyme của cơ thể nhận biết các amino acid tự nhiên trong mạch polymer và phân cắt tại các vị trí này làm thuốc được giải phóng một cách từ từ. A được tổng hợp từ bốn monomer gồm hai monomer đa chức, hai monomer là amio acid và dẫn xuất của amino acid. A có công thức cấu tạo như hình sau đây.

Xác định công thức cấu tạo của bốn monomer cấu thành nên A.

Xác định công thức cấu tạo của bốn monomer cấu thành nên A.
A là poly(ester amide) nên trong phân tử sẽ có các liên kết: liên kết peptide -CO-NH- và liên kết trong nhóm chức ester (-COO-). Như vậy, khi bị các enzyme của cơ thể phân cắt, polymer A sẽ bị cắt đứt tại các liên kết giữa -CO- và -NH- trong nhóm peptide và -CO- và -O- trong nhóm ester.
- Các monomer cấu tạo nên A như sau:
- Các monomer cấu tạo nên A như sau: