Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [1010050]: Polymer nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
A, Polyisoprene.
B, Polyacrylonitrile.
C, Polypeptide.
D, Polyethylene.
Phân tích các đáp án:
❌ A. Polyisoprene: Polyisoprene là một loại cao su tự nhiên hoặc tổng hợp, chủ yếu được sử dụng làm cao su (ví dụ như lốp xe), không phải là chất dẻo điển hình.
❌ B. Polyacrylonitrile: Polyacrylonitrile (PAN) chủ yếu được sử dụng để sản xuất sợi (ví dụ như sợi acrylic) và vật liệu carbon, không phải là chất dẻo thông thường.
❌ C. Polypeptide: Polypeptide là polyme sinh học được tạo thành từ các axit amin, ví dụ như protein. Chúng không phải là chất dẻo trong ngữ cảnh vật liệu polyme tổng hợp.
✔️ D. Polyethylene: Polyethylene (PE) là một trong những polyme được sản xuất rộng rãi nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi làm chất dẻo (nhựa) trong nhiều ứng dụng như túi nhựa, chai, màng bọc, ống nước, v.v.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌ A. Polyisoprene: Polyisoprene là một loại cao su tự nhiên hoặc tổng hợp, chủ yếu được sử dụng làm cao su (ví dụ như lốp xe), không phải là chất dẻo điển hình.
❌ B. Polyacrylonitrile: Polyacrylonitrile (PAN) chủ yếu được sử dụng để sản xuất sợi (ví dụ như sợi acrylic) và vật liệu carbon, không phải là chất dẻo thông thường.
❌ C. Polypeptide: Polypeptide là polyme sinh học được tạo thành từ các axit amin, ví dụ như protein. Chúng không phải là chất dẻo trong ngữ cảnh vật liệu polyme tổng hợp.
✔️ D. Polyethylene: Polyethylene (PE) là một trong những polyme được sản xuất rộng rãi nhất trên thế giới, được sử dụng rộng rãi làm chất dẻo (nhựa) trong nhiều ứng dụng như túi nhựa, chai, màng bọc, ống nước, v.v.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 2 [1010051]: Polymer nào sau đây được sử dụng làm chất dẻo?
A, Nylon-6,6.
B, Polyethylene.
C, Nylon-6.
D, Polybuta-1,3-diene.
Phân tích các đáp án:
❌ A. Nylon-6,6: là một loại polyamide, được biết đến chủ yếu với tính c.hất bền và dẻo dai, thường được sử dụng làm sợi dệt (quần áo, thảm), vật liệu kỹ thuật (bánh răng, bạc đạn) hoặc các chi tiết đúc, thiên về sợi hoặc nhựa kỹ thuật.
✔️ B. Polyethylene: (PE) là một trong những polyme được sản xuất nhiều nhất trên thế giới. Nó nổi tiếng là một loại chất dẻo (nhựa) được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng hàng ngày như túi ni lông, chai lọ, màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, đồ chơi, v.v.
❌ C. Nylon-6: cũng là một polyamide và có các ứng dụng tương tự (sợi, nhựa kỹ thuật). Nó cũng không phải là ví dụ điển hình của "chất dẻo" phổ biến theo nghĩa rộng.
❌ D. Polybuta-1,3-diene: (còn gọi là polybutadiene) là một loại cao su tổng hợp. Nó được sử dụng chủ yếu trong sản xuất lốp xe và các sản phẩm cao su khác, không phải là chất dẻo.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
❌ A. Nylon-6,6: là một loại polyamide, được biết đến chủ yếu với tính c.hất bền và dẻo dai, thường được sử dụng làm sợi dệt (quần áo, thảm), vật liệu kỹ thuật (bánh răng, bạc đạn) hoặc các chi tiết đúc, thiên về sợi hoặc nhựa kỹ thuật.
✔️ B. Polyethylene: (PE) là một trong những polyme được sản xuất nhiều nhất trên thế giới. Nó nổi tiếng là một loại chất dẻo (nhựa) được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng hàng ngày như túi ni lông, chai lọ, màng bọc thực phẩm, ống dẫn nước, đồ chơi, v.v.
❌ C. Nylon-6: cũng là một polyamide và có các ứng dụng tương tự (sợi, nhựa kỹ thuật). Nó cũng không phải là ví dụ điển hình của "chất dẻo" phổ biến theo nghĩa rộng.
❌ D. Polybuta-1,3-diene: (còn gọi là polybutadiene) là một loại cao su tổng hợp. Nó được sử dụng chủ yếu trong sản xuất lốp xe và các sản phẩm cao su khác, không phải là chất dẻo.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 3 [310463]: Polymer nào sau đây được dùng để chế tạo vật liệu có tính dẻo?
A, Poly(vinyl chloride).
B, Poly(vinyl cyanide).
C, Poly(hexamethylen adipamide).
D, Poly(ethylen terephthalate).
Poly(vinyl chloride) có tính dẻo nên được dùng để chế tạo vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải mưa,… Đáp án: A
Câu 4 [310464]: Polymer nào sau đây không phải là thành phần chính của chất dẻo
A, Poly(vinyl chloride).
B, Poly(methyl methacrylate).
C, Polyacrylonitrile.
D, Polyethylene.
Polyacrylonitrile được dùng để tổng hợp tơ nitron vì nó có tính chất là dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét. Đáp án: C
Câu 5 [310465]: Khi trùng hợp nguyên liệu nào sau đây thu được polymer không dùng để chế tạo chất dẻo?
A, Phenol và formaldehyde.
B, Vinyl chloride.
C, Vinyl cyanide.
D, Methyl methacrylate.
Chất dẻo gồm:
* Nhựa:
- Trùng hợp: Polyethylene, Poly(vinyl chloride), Polystirene
- Trùng ngưng: Poly(henol-formaldehyde)
*Thuỷ tinh hữu cơ:
- Trùng hợp: Poly(methyl methacrylat)
→ Vinyl cyanide được trunhf hợp để thu được polymer dùng để sản xuất tơ nitron.
Đáp án: C
* Nhựa:
- Trùng hợp: Polyethylene, Poly(vinyl chloride), Polystirene
- Trùng ngưng: Poly(henol-formaldehyde)
*Thuỷ tinh hữu cơ:
- Trùng hợp: Poly(methyl methacrylat)
→ Vinyl cyanide được trunhf hợp để thu được polymer dùng để sản xuất tơ nitron.
Đáp án: C
Câu 6 [310466]: Màng bọc thực phẩm PE (polyethylene) hiện được sử dụng phổ biến tại các hộ gia đình để bảo quản thực phẩm. Hydrocarbon dùng để tổng hợp PE thuộc dãy đồng đẳng nào?
A, Alkyne.
B, Alkene.
C, Alkane.
D, Alkadiene.
PE (polyethylene) là sản phẩm trùng hợp của ethylene: CH2 = CH2 thuộc dāy alkene:
nH2C=CH2 –to, xt, p⟶ –(CH2-CH2)–n
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
nH2C=CH2 –to, xt, p⟶ –(CH2-CH2)–n
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [310467]: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,...PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer là
A, acrylonitrile.
B, vinyl chloride.
C, vinyl acetate.
D, propylene.
PVC hay Poly(vinyl chloride) là [-CH2-CH(Cl)-]n được điều chế từ monomer là vinyl chloride CH2=CH-Cl.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 8 [310468]: Teflon là polymer nhiệt dẻo, dùng để tráng, phủ lên chảo, nồi để chống dính, được trùng hợp từ monomer là
A, CF2=CF2.
B, CH2=CH2.
C, CHF=CHF.
D, CH2=CHCl.
– Teflon là một loại polymer nhiệt dẻo, có tính chống dính, chịu nhiệt, kháng hóa chất tốt, thường được dùng để tráng chảo, nồi chống dính.
– Teflon có tên hóa học là polytetrafluoroethylene (PTFE), được tạo thành từ phản ứng trùng hợp tetrafluoroethylene (CF2=CF2).
Phân tích đáp án:
✅ A. CF2=CF2
Đây là tetrafluoroethylene, monomer tạo ra Teflon khi trùng hợp.
❌ B. CH2=CH2
Đây là ethylene, tạo ra polyethylene (PE), không phải Teflon.
❌ C. CHF=CHF
Đây là difluoroethylene, không phải monomer của Teflon.
❌ D. CH2=CHCl
Đây là vinyl chloride, tạo ra polyvinyl chloride (PVC), không liên quan đến Teflon.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
– Teflon có tên hóa học là polytetrafluoroethylene (PTFE), được tạo thành từ phản ứng trùng hợp tetrafluoroethylene (CF2=CF2).
Phân tích đáp án:
✅ A. CF2=CF2
Đây là tetrafluoroethylene, monomer tạo ra Teflon khi trùng hợp.
❌ B. CH2=CH2
Đây là ethylene, tạo ra polyethylene (PE), không phải Teflon.
❌ C. CHF=CHF
Đây là difluoroethylene, không phải monomer của Teflon.
❌ D. CH2=CHCl
Đây là vinyl chloride, tạo ra polyvinyl chloride (PVC), không liên quan đến Teflon.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [310469]: Nhựa novolac là chất rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong một số dung môi hữu cơ, được dùng để sản xuất bột ép, sơn. Nhựa novolac được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng từ các monomer là
A, buta-1,3-diene và styrene.
B, ethylen glycol và terephthalic acid.
C, phenol và formaldehyde.
D, hexamethylenediamine và adipic acid.
Nhựa novolac được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng monomer phenol và formaldehyde như sau:

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C

⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 10 [310470]: Chất được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện, bình chứa là
A, Polyethylene.
B, Poly(vinyl chloride).
C, Nylon 6-6.
D, Cao su thiên nhiên.
PE là chất dẻo mềm, nóng chảy ở nhiệt độ lớn hơn 110 oC, có tính trơ tương đối của alkane mạch dài, được dùng làm màng mỏng, bình chứa, túi đựng, vật liệu cách điện,…
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 11 [310471]: Polymer được dùng sản xuất ống dẫn nước, vỏ dây điện ... là
A, Poly(vinyl chloride).
B, Tơ capron.
C, Cellulose.
D, Nhựa novolac.
Ứng dụng của PVC là sản xuất ống nước (ống PVC), vỏ dây điện,...
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [310472]: Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại kính chắn gió của ôtô thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ. Polymer nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ?
A, Polyethylene.
B, Poly(vinyl chloride).
C, Polybutadiene.
D, Poly(methyl methacrylate).
Thủy tinh hữu cơ hay còn tên gọi khác poly(methylmethacrylate) được chế tạo từ monomer: CH2=C(CH3)–COOCH3 theo phản ứng:

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 13 [310473]: Có một loại polymer là chất nhựa dẻo, rất bền, trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt (đến 90%) nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Polymer này được tổng hợp từ monomer nào sau đây?
A, CH3COOCH=CH2.
B, CH2=C(CH3)COOCH3.
C, CH2=CH–CN.
D, CH2=C(CH3)CH=CH2.
CH3COOCH=CH2 dùng làm chất dẻo, hoặc thủy phân thành pPoly(vinylchloride)
Poly(methylmethacrylate) có đặc tính trong suốt cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
CH2=CH-CN để chế tạo tơ nitron dùng để dệt vải may quần áo.
CH2=C(CH3)CH=CH2 để chế tạo cao su thiên nhiên.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Poly(methylmethacrylate) có đặc tính trong suốt cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ.
CH2=CH-CN để chế tạo tơ nitron dùng để dệt vải may quần áo.
CH2=C(CH3)CH=CH2 để chế tạo cao su thiên nhiên.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 14 [1010052]: LDPE là một chất dẻo dễ tạo màng, có tính dai bền nên được sử dụng làm túi nylon, màng bọc, bao gói thực phẩm. LDPE thuộc nhóm nhựa PE (polyethylene) và thường được nhận biết qua ký hiệu đặc trưng in trên bao bì như hình bên. LDPE được tổng hợp từ monomer nào đây?
A, CH2=CHCl.
B, CH2=CHC6H5.
C, CH2=CHCH3.
D, CH2=CH2.
Phân tích các đáp án:
❌A. CH2=CHCl: Đây là vinyl chloride, monomer để tổng hợp polyvinyl chloride (PVC).
❌B. CH2=CHC6H5: Đây là styrene, monomer để tổng hợp polystyrene (PS).
❌C. CH2=CHCH3: Đây là propylene (hoặc propene), monomer để tổng hợp polypropylene (PP).
✔️D. CH2=CH2: Đây chính là ethylene, monomer để tổng hợp polyethylene (PE). Vì LDPE là một dạng của polyethylene, nên nó được tổng hợp từ monomer ethylene.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌A. CH2=CHCl: Đây là vinyl chloride, monomer để tổng hợp polyvinyl chloride (PVC).
❌B. CH2=CHC6H5: Đây là styrene, monomer để tổng hợp polystyrene (PS).
❌C. CH2=CHCH3: Đây là propylene (hoặc propene), monomer để tổng hợp polypropylene (PP).
✔️D. CH2=CH2: Đây chính là ethylene, monomer để tổng hợp polyethylene (PE). Vì LDPE là một dạng của polyethylene, nên nó được tổng hợp từ monomer ethylene.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 15 [1010053]: Dưới đáy một chai nhựa có kí hiệu như hình bên. Đó là kí hiệu của polymer nào sau đây?
A, Polystyrene.
B, Polypropylene.
C, Polyethylene.
D, Poly(vinyl chloride).
Polypropylene là một loại polymer nhiệt dẻo, có độ bền cơ học cao, chịu nhiệt tốt, chống hóa chất và tương đối cứng. Do những đặc tính này, PP được sử dụng rộng rãi trong nhiều ứng dụng, bao gồm:
- Sản xuất chai lọ, hộp đựng thực phẩm (đặc biệt là những loại cần chịu nhiệt để hâm nóng trong lò vi sóng).
- Sản xuất đồ dùng gia đình (ghế, bàn, tủ nhựa).
- Làm sợi dệt (thảm, dây thừng, vải không dệt).
- Làm phụ tùng ô tô, vỏ thiết bị điện tử.
- Bao bì linh hoạt (màng bọc, túi).

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
- Sản xuất chai lọ, hộp đựng thực phẩm (đặc biệt là những loại cần chịu nhiệt để hâm nóng trong lò vi sóng).
- Sản xuất đồ dùng gia đình (ghế, bàn, tủ nhựa).
- Làm sợi dệt (thảm, dây thừng, vải không dệt).
- Làm phụ tùng ô tô, vỏ thiết bị điện tử.
- Bao bì linh hoạt (màng bọc, túi).

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 16 [310474]: Trên các sản phẩm làm từ chất dẻo thường có kí hiệu gồm các mũi tên tạo hình tam giác cho biết vật liệu có thể tái chế (mã tái chế) và một số đi kèm mô tả loại nhựa cấu thành sản phẩm (mã nhận diện nhựa). Ví dụ trong mã tái chế dưới đây có số 6 là kí hiệu của nhựa polystyrene. Tên của monomer dùng để điều chế loại polymer này là
A, methylbenzene.
B, styrene.
C, vinylbenzene.
D, cyclohexane.
Tên polymer = poly + tên monomer → monomer là styrene.
Đáp án: B
Đáp án: B
Câu 17 [1010054]: Thành phần nào sau đây không có trong chất dẻo?
A, Polymer.
B, Chất hóa dẻo.
C, Các chất phụ gia khác.
D, Vật liệu nền sợi carbon.
Phân tích các đáp án:
❌ A. Polymer: Đây là thành phần chính và cơ bản nhất của mọi chất dẻo. Chất dẻo được cấu tạo từ các đại phân tử polymer, quyết định các tính chất vật lý và hóa học cơ bản của chúng.
❌ B. Chất hóa dẻo: Là phụ gia thường dùng để TĂNG ĐỘ DẺO.
❌ C. Các chất phụ gia khác: Bao gồm chất độn, tạo màu, ổn định,... để CẢI THIỆN TÍNH CHẤT.
✔️ D. Vật liệu nền sợi carbon: Là một phần của VẬT LIỆU COMPOSITE (kết hợp sợi carbon với nhựa), KHÔNG phải là thành phần cơ bản của CHẤT DẺO thuần túy.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌ A. Polymer: Đây là thành phần chính và cơ bản nhất của mọi chất dẻo. Chất dẻo được cấu tạo từ các đại phân tử polymer, quyết định các tính chất vật lý và hóa học cơ bản của chúng.
❌ B. Chất hóa dẻo: Là phụ gia thường dùng để TĂNG ĐỘ DẺO.
❌ C. Các chất phụ gia khác: Bao gồm chất độn, tạo màu, ổn định,... để CẢI THIỆN TÍNH CHẤT.
✔️ D. Vật liệu nền sợi carbon: Là một phần của VẬT LIỆU COMPOSITE (kết hợp sợi carbon với nhựa), KHÔNG phải là thành phần cơ bản của CHẤT DẺO thuần túy.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 18 [1010055]: Chất thải nhựa và túi nylon (PE, PVC...) gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường còn gọi là “ô nhiễm trắng". Giải pháp nào sau đây không giúp giảm thiểu tác động của rác thải nhựa đến môi trường?
A, Phân loại rác thải nhựa từ đầu nguồn để tái chế.
B, Tái sử dụng đồ nhựa, chai nhựa làm đồ dùng.
C, Thay thế túi lylon bằng túi giấy, túi vải tái sử dụng nhiều lần.
D, Tiêu huỷ các chất thải nhựa và túi nylon bằng phương pháp đốt hoặc chôn lấp.
Phân tích các đáp án:
❌ A, B, C (Phân loại tái chế, Tái sử dụng, Thay thế): Đây đều là các giải pháp theo nguyên tắc "3R" giúp giảm thiểu rác thải và ô nhiễm.
✔️ D. (Đốt hoặc chôn lấp): Đây là các phương pháp xử lý rác cuối cùng, nhưng chúng lại gây ra hoặc duy trì ô nhiễm (ô nhiễm không khí khi đốt, ô nhiễm đất/nước và thời gian phân hủy cực lâu khi chôn lấp) chứ không thực sự "giảm thiểu" tác động tiêu cực của nhựa đến môi trường một cách bền vững.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌ A, B, C (Phân loại tái chế, Tái sử dụng, Thay thế): Đây đều là các giải pháp theo nguyên tắc "3R" giúp giảm thiểu rác thải và ô nhiễm.
✔️ D. (Đốt hoặc chôn lấp): Đây là các phương pháp xử lý rác cuối cùng, nhưng chúng lại gây ra hoặc duy trì ô nhiễm (ô nhiễm không khí khi đốt, ô nhiễm đất/nước và thời gian phân hủy cực lâu khi chôn lấp) chứ không thực sự "giảm thiểu" tác động tiêu cực của nhựa đến môi trường một cách bền vững.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 19 [1010056]: Thành phần chính của vật liệu composite là
A, vật liệu nền và vật liệu cốt.
B, cao su và keo dán.
C, tơ và chất dẻo.
D, vỏ và xương.
Thành phần chính của vật liệu composite là vật liệu nền và vật liệu cốt.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 20 [310475]: Vật liệu composite là vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau, tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Thành phần vật liệu composite là
A, vật liệu nền và vật liệu cốt.
B, tơ và keo dán.
C, cao su và keo dán.
D, vật liệu nền và keo dán.
Vật liệu composite gồm 2 thành phần chính là vật liệu nền và vật liệu cốt (hay còn gọi là vật liệu gia cường).
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 21 [1010057]: Vật liệu nào sau đây là vật liệu nền?
A, Sợi carbon.
B, Sợi vải.
C, Bột nhôm.
D, PVC.
Phân tích các đáp án:
❌A. Sợi carbon: Là vật liệu cốt thường dùng cho vật liệu composite. Không phải vật liệu nền.
❌B. Sợi vải: Cũng là vật liệu cốt, giống như sợi thủy tinh hoặc sợi carbon. Không phải vật liệu nền.
❌C. Bột nhôm: Là chất độn trong composite kim loại hoặc vật liệu nền. Tuy nhiên, bản thân bột nhôm không được coi là vật liệu nền, mà là thành phần độn.
✔️D. PVC (Polyvinyl chloride): Là một polymer nền phổ biến trong vật liệu composite polymer. Có thể kết hợp với các vật liệu cốt như sợi thủy tinh để tạo thành composite.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
❌A. Sợi carbon: Là vật liệu cốt thường dùng cho vật liệu composite. Không phải vật liệu nền.
❌B. Sợi vải: Cũng là vật liệu cốt, giống như sợi thủy tinh hoặc sợi carbon. Không phải vật liệu nền.
❌C. Bột nhôm: Là chất độn trong composite kim loại hoặc vật liệu nền. Tuy nhiên, bản thân bột nhôm không được coi là vật liệu nền, mà là thành phần độn.
✔️D. PVC (Polyvinyl chloride): Là một polymer nền phổ biến trong vật liệu composite polymer. Có thể kết hợp với các vật liệu cốt như sợi thủy tinh để tạo thành composite.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 22 [310476]: Vật liệu nền nào sau đây được sử dụng trong vật liệu composite?
A, nhựa nhiệt rắn.
B, nhựa nhiệt dẻo.
C, keo dán.
D, Cả A và B.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Nhựa nhiệt rắn: Khi được xử lý, chúng cứng lại và không thể tái nóng chảy, giúp composite có độ bền cơ học cao.
✔️B. Nhựa nhiệt dẻo: Có thể tái chế và gia công lại bằng nhiệt, được sử dụng trong một số ứng dụng đặc biệt.
❌C. Keo dán không phải là vật liệu nền mà chỉ là chất liên kết trong một số trường hợp.
⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
✔️A. Nhựa nhiệt rắn: Khi được xử lý, chúng cứng lại và không thể tái nóng chảy, giúp composite có độ bền cơ học cao.
✔️B. Nhựa nhiệt dẻo: Có thể tái chế và gia công lại bằng nhiệt, được sử dụng trong một số ứng dụng đặc biệt.
❌C. Keo dán không phải là vật liệu nền mà chỉ là chất liên kết trong một số trường hợp.
⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 23 [310477]: Vật liệu cốt nào sau đây không được sử dụng trong vật liệu composite?
A, sợi carbon.
B, sợi vải.
C, bột nhôm và bột silica.
D, cốt thép.
Vật liệu nền có thể là nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn tuỳ theo mục đích sử dụng.
Vật liệu cốt có thể ở dạng sợi (sợi carbon, sợi vải,..) hoặc dạng bột (bột nhôm, bột silica,...).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Vật liệu cốt có thể ở dạng sợi (sợi carbon, sợi vải,..) hoặc dạng bột (bột nhôm, bột silica,...).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 24 [1010058]: Vật liệu composite có đặc điểm là
A, có tính đàn hồi tốt.
B, tính dẻo tốt.
C, nhẹ, độ bền cao.
D, khả năng bám dính tốt.
Phân tích các đáp án:
❌A. Có tính đàn hồi tốt: Một số vật liệu composite có thể đàn hồi, nhưng đàn hồi không phải là đặc điểm nổi bật chung cho mọi composite.
❌B. Tính dẻo tốt: Composite thường không có tính dẻo cao, đặc biệt là composite nền polymer hoặc gốm.
Đặc điểm của composite là cứng và bền, chứ không dẻo như kim loại.
✔️ C. Nhẹ, độ bền cao: Đây là đặc điểm nổi bật nhất của vật liệu composite. Nhờ vào sự kết hợp giữa vật liệu nền và vật liệu cốt, composite đạt được khối lượng nhẹ nhưng độ bền cơ học cao.
❌D. Khả năng bám dính tốt: Có thể đúng ở một số loại composite, nhưng không phải đặc điểm chung hoặc nổi bật nhất. Khả năng bám dính phụ thuộc vào tương tác giữa nền và cốt, không phải đặc trưng cốt lõi.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
❌A. Có tính đàn hồi tốt: Một số vật liệu composite có thể đàn hồi, nhưng đàn hồi không phải là đặc điểm nổi bật chung cho mọi composite.
❌B. Tính dẻo tốt: Composite thường không có tính dẻo cao, đặc biệt là composite nền polymer hoặc gốm.
Đặc điểm của composite là cứng và bền, chứ không dẻo như kim loại.
✔️ C. Nhẹ, độ bền cao: Đây là đặc điểm nổi bật nhất của vật liệu composite. Nhờ vào sự kết hợp giữa vật liệu nền và vật liệu cốt, composite đạt được khối lượng nhẹ nhưng độ bền cơ học cao.
❌D. Khả năng bám dính tốt: Có thể đúng ở một số loại composite, nhưng không phải đặc điểm chung hoặc nổi bật nhất. Khả năng bám dính phụ thuộc vào tương tác giữa nền và cốt, không phải đặc trưng cốt lõi.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 25 [1010059]: Để phân biệt chất dẻo và vật liệu composite người ta dựa vào
A, tính dẻo.
B, tính ứng dụng.
C, thành phần.
D, khả năn tan trong nước.
Phân tích các đáp án:
❌A. Không hợp lý vì một số vật liệu composite cũng có thể có tính dẻo, đặc biệt nếu nền là chất dẻo.
❌B. Không hợp lý vì chất dẻo và composite đều có nhiều ứng dụng chồng lắp nhau (ví dụ: trong xây dựng, công nghiệp ô tô...).
✔️ C. Chất dẻo (polymer): là vật liệu đồng nhất, thường gồm một loại polymer hoặc polymer + phụ gia. Composite: là vật liệu tổ hợp, gồm vật liệu nền (thường là polymer) và vật liệu cốt (như sợi thủy tinh, sợi carbon...) → có cấu trúc pha kép.
❌D. Không liên quan. Cả chất dẻo và composite đều thường không tan trong nước.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
❌A. Không hợp lý vì một số vật liệu composite cũng có thể có tính dẻo, đặc biệt nếu nền là chất dẻo.
❌B. Không hợp lý vì chất dẻo và composite đều có nhiều ứng dụng chồng lắp nhau (ví dụ: trong xây dựng, công nghiệp ô tô...).
✔️ C. Chất dẻo (polymer): là vật liệu đồng nhất, thường gồm một loại polymer hoặc polymer + phụ gia. Composite: là vật liệu tổ hợp, gồm vật liệu nền (thường là polymer) và vật liệu cốt (như sợi thủy tinh, sợi carbon...) → có cấu trúc pha kép.
❌D. Không liên quan. Cả chất dẻo và composite đều thường không tan trong nước.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 26 [1010061]: Poly(butylene terephthalate) (PBT) là một polymer kị nước, có đặc tính bền nhiệt, kháng hóa chất nên được sử dụng rộng rãi trong hệ thống đánh lửa của động cơ ô tô. PBT có công thức cấu tạo như sau:
Phân tích các đáp án:
✔️A. Phản ứng trùng ngưng PBT:

❌B. Hai monomer dùng để điều chế PBT là p-HOOC-C6H4-COOH và HO[CH2]4OH.
✔️C. PBT là polymer kị nước, không tan trong nước, do:
- Mạch polymer dài và không phân cực nhiều.
- Vòng benzene trong cấu trúc làm tăng tính kị nước và giảm khả năng hình thành liên kết hydrogen với nước.Ngoài ra tăng độ ổn định nhiệt.
❌D. Phần trăm khối lượng của C trong phân tử C12H12O4 là:
✔️A. Phản ứng trùng ngưng PBT:

❌B. Hai monomer dùng để điều chế PBT là p-HOOC-C6H4-COOH và HO[CH2]4OH.
✔️C. PBT là polymer kị nước, không tan trong nước, do:
- Mạch polymer dài và không phân cực nhiều.
- Vòng benzene trong cấu trúc làm tăng tính kị nước và giảm khả năng hình thành liên kết hydrogen với nước.Ngoài ra tăng độ ổn định nhiệt.
❌D. Phần trăm khối lượng của C trong phân tử C12H12O4 là:
Câu 27 [1010062]: Trong công nghiệp hiện nay, PVC được sản xuất từ ethylene và chlorine, người ta thực hiện trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4). Quy trình được mô tả theo sơ đồ sau:
Phân tích các đáp án:
❌(a) – Sai. (1)(2)(3) là phản ứng oxi hóa khử, (4) không thay đổi số oxi hóa.
✔️(b) – Đúng. Quy trình khép kín này chỉ thải ra H2O – một chất thân thiện với môi trường, các nguyên liệu được quay vòng và chuyển hóa hết thành sản phẩm giúp tăng hiệu suất của quá trình sản xuất.
✔️(c) – Đúng. Phản ứng (1) là cộng Cl2, (2) là tách HCl
✔️(d) – Đúng. Quá trình khép kín nên 1/2Cl2 → PVC
Vì thất thoát 1,4% nên hiệu suất phản ứng là: 100% – 1,4% = 98,6%
Số mol Cl2 là: 1,152 × 98,6% : 71
Số mol PVC là: nPVC = 1/2 nCl2 = 1,152 × 98,6% : 71 × 0,5 mol
Khối lượng PVC thu được là
mPVC = 1,152 × 98,6% × 62,5/(0,5 × 71) = 2 tấn
❌(a) – Sai. (1)(2)(3) là phản ứng oxi hóa khử, (4) không thay đổi số oxi hóa.
✔️(b) – Đúng. Quy trình khép kín này chỉ thải ra H2O – một chất thân thiện với môi trường, các nguyên liệu được quay vòng và chuyển hóa hết thành sản phẩm giúp tăng hiệu suất của quá trình sản xuất.
✔️(c) – Đúng. Phản ứng (1) là cộng Cl2, (2) là tách HCl
✔️(d) – Đúng. Quá trình khép kín nên 1/2Cl2 → PVC
Vì thất thoát 1,4% nên hiệu suất phản ứng là: 100% – 1,4% = 98,6%
Số mol Cl2 là: 1,152 × 98,6% : 71
Số mol PVC là: nPVC = 1/2 nCl2 = 1,152 × 98,6% : 71 × 0,5 mol
Khối lượng PVC thu được là
mPVC = 1,152 × 98,6% × 62,5/(0,5 × 71) = 2 tấn
Câu 28 [1010064]: Nhựa ABS được làm từ polymer có tên đầy đủ là poly(acrylonitrile butadiene styrene), nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hóa chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi để làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm,... Công thức cấu tạo của ABS được trình bày dưới đây:
Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. Từ công thức cấu tạo của polymer. Các monomer tạo nên polymer là CH2=CHCN, CH2=CHCH=CH2 ; CH2=CHC6H5.
❌(b) – Sai. ABS có thành phần nguyên tố chứa C, H , Ν.
✔️(c) – Đúng. ABS là một loại polymer nhiệt dẻo, có khả năng biến dạng dưới nhiệt và có độ bền cơ học cao, thường được dùng trong các sản phẩm cần độ cứng và chịu va đập như vỏ máy, đồ chơi LEGO, thiết bị gia dụng, v.v.
❌(d) – Sai.
Gọi công thức của ABS là (C3H3N)x(C4H6)y(C8H8)z
Ta có:

= 0,291: 0,727: 0,436
= 1 : 2,5 : 1,5
= 2:5:3
✔️(a) – Đúng. Từ công thức cấu tạo của polymer. Các monomer tạo nên polymer là CH2=CHCN, CH2=CHCH=CH2 ; CH2=CHC6H5.
❌(b) – Sai. ABS có thành phần nguyên tố chứa C, H , Ν.
✔️(c) – Đúng. ABS là một loại polymer nhiệt dẻo, có khả năng biến dạng dưới nhiệt và có độ bền cơ học cao, thường được dùng trong các sản phẩm cần độ cứng và chịu va đập như vỏ máy, đồ chơi LEGO, thiết bị gia dụng, v.v.
❌(d) – Sai.
Gọi công thức của ABS là (C3H3N)x(C4H6)y(C8H8)z
Ta có:

= 0,291: 0,727: 0,436
= 1 : 2,5 : 1,5
= 2:5:3
Câu 29 [1010063]: Khi dùng xúc tác Ziegler-Natta (Al(C2H3)3) cho phản ứng trùng hợp ethylene, người ta thấy polyethylene tạo ra có khối lượng riêng khoảng 0,94 g/cm3 (gọi là HDPE), mạch không phân nhánh và không dẫn điện được.
Phân tích các đáp án:
✔️(a) – Đúng. Phản ứng điều chế HDPE được biểu diễn như sau:

✔️(b) – Đúng. HDPE được dùng để sản xuất xô, chậu nhựa, ống dẫn nước, màng bọc thực phẩm.
❌(c) – Sai. giống như nhiều polymer khác, mỗi phân tử HDPE có số lượng mắt xích khác nhau nên HDPE không có nhiệt độ nóng chảy xác định. HDPE không tan trong chloroform.
❌(d) – Sai.
1 cm3 HDPE nặng 0,94 gam
→ Số mắt xích -CH2-CH2- trong 1 cm3 HDPE là
6,02.1023.0,94/28 = 2,021.1022
✔️(a) – Đúng. Phản ứng điều chế HDPE được biểu diễn như sau:

✔️(b) – Đúng. HDPE được dùng để sản xuất xô, chậu nhựa, ống dẫn nước, màng bọc thực phẩm.
❌(c) – Sai. giống như nhiều polymer khác, mỗi phân tử HDPE có số lượng mắt xích khác nhau nên HDPE không có nhiệt độ nóng chảy xác định. HDPE không tan trong chloroform.
❌(d) – Sai.
1 cm3 HDPE nặng 0,94 gam
→ Số mắt xích -CH2-CH2- trong 1 cm3 HDPE là
6,02.1023.0,94/28 = 2,021.1022
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 30 [1010065]: Cho các loại polymer sau: polyethylene; polyacrylonitrile; polychloroprene; poly(vinyl chloride); poly(urea-formaldehyde); polypropylene; poly(phenol formaldehyde); polystyrene. Có bao nhiêu polymer dùng để làm chất dẻo?
HƯỚNG DẪN GIẢI:
Các polymer được dùng làm chất dẻo (thường gặp trong chương trình THPT) bao gồm: polyethylene; poly(vinyl chloride); polypropylene; poly(phenol formaldehyde); polystyrene, poly (methylmethacrylate).
Vậy trong bài này có 5 polymer dùng làm chất dẻo bao gồm: polyethylene; poly(vinyl chloride); poly(urea-formaldehyde); polypropylene; ppolystyrene
⟶ Điền đáp án: 5
Câu 31 [1010066]: Cho các vật liệu polymer thuộc loại chất dẻo mô tả như hình dưới đây. Các polymer này có thể tái chế được, các kí hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng.. để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi trong việc thu gom và tái chế.

(1) Sáu polymer trên đều là polymer nhiệt dẻo.
(2) Trong 6 polymer trên, có 2 polymer chứa 3 nguyên tố hóa học trong phân tử.
(3) Để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa, cần thực hiện một số biện pháp sau: tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng; hạn chế các loại bao bì nhựa túi nylon; mang theo túi đựng khi đi mua sắm; sử dụng vật liệu phân hủy sinh học; phân loại rác thải tại nguồn.
(4) Monomer dùng để tổng hợp HDPE, PP lần lượt là CH2=CH–CH3, CH2=CH2.
Có những nhận định nào đúng? (Sắp xếp theo thứ tự tăng dần).

(1) Sáu polymer trên đều là polymer nhiệt dẻo.
(2) Trong 6 polymer trên, có 2 polymer chứa 3 nguyên tố hóa học trong phân tử.
(3) Để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa, cần thực hiện một số biện pháp sau: tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng; hạn chế các loại bao bì nhựa túi nylon; mang theo túi đựng khi đi mua sắm; sử dụng vật liệu phân hủy sinh học; phân loại rác thải tại nguồn.
(4) Monomer dùng để tổng hợp HDPE, PP lần lượt là CH2=CH–CH3, CH2=CH2.
Có những nhận định nào đúng? (Sắp xếp theo thứ tự tăng dần).
PETE: –O–CH2CH2–O–CO–C6H4–CO–
HDPE: –CH2–CH2–
PVC: –CH2–CHCl–
LDPE: –CH2–CH2–
PP: –CH2–CH(CH3)–
PS: –CH2–CH(C6H5)–
Phân tích các phát biểu:
✅(1) Đúng. Tất cả 6 loại đều là polymer nhiệt dẻo, có thể nóng chảy và tái tạo hình dạng → ứng dụng phổ biến trong đóng gói, chai lọ, bao bì,..
✅(2) PETE và PVC là 2 polymer chứa 3 nguyên tố → Đúng.
✅(3) Để hạn chế ô nhiễm môi trường... (tái chế, phân loại, hạn chế túi nylon, dùng vật liệu phân hủy sinh học...) → Đây là những biện pháp chính xác và khoa học để giảm ô nhiễm từ nhựa.
✘ (4) HDPE được tạo từ CH2=CH2 (ethene)
PP (polypropylene) từ CH2=CH–CH3 (propen)
→ Vì vậy nhận định (4) sai.
Các nhận định đúng là: (1), (2), (3)
⟶ Điền đáp án: 123
HDPE: –CH2–CH2–
PVC: –CH2–CHCl–
LDPE: –CH2–CH2–
PP: –CH2–CH(CH3)–
PS: –CH2–CH(C6H5)–
Phân tích các phát biểu:
✅(1) Đúng. Tất cả 6 loại đều là polymer nhiệt dẻo, có thể nóng chảy và tái tạo hình dạng → ứng dụng phổ biến trong đóng gói, chai lọ, bao bì,..
✅(2) PETE và PVC là 2 polymer chứa 3 nguyên tố → Đúng.
✅(3) Để hạn chế ô nhiễm môi trường... (tái chế, phân loại, hạn chế túi nylon, dùng vật liệu phân hủy sinh học...) → Đây là những biện pháp chính xác và khoa học để giảm ô nhiễm từ nhựa.
✘ (4) HDPE được tạo từ CH2=CH2 (ethene)
PP (polypropylene) từ CH2=CH–CH3 (propen)
→ Vì vậy nhận định (4) sai.
Các nhận định đúng là: (1), (2), (3)
⟶ Điền đáp án: 123
Câu 32 [1010067]: Vật liệu composite là một loại vật liệu đặc biệt được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Cho các phát biểu sau đây về vật liệu composite :
(a) Vật liệu composite là sự kết hợp của một loại vật liệu duy nhất để tạo ra các tính chất vượt trội.
(b) Vật liệu cốt trong composite có thể ở dạng sợi hoặc dạng bột.
(c) Vật liệu nền của composite có chức năng kết nối các vật liệu cốt lại với nhau.
(d) Vật liệu composite cốt sợi thường được sử dụng để sản xuất thân và vỏ của các phương tiện giao thông như máy bay và tàu thuyền.
(e) Vật liệu composite cốt hạt thường được sử dụng để sản xuất khung xe đạp và bồn chứa.
(g) Vật liệu composite không được ứng dụng trong ngành xây dựng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Vật liệu composite là sự kết hợp của một loại vật liệu duy nhất để tạo ra các tính chất vượt trội.
(b) Vật liệu cốt trong composite có thể ở dạng sợi hoặc dạng bột.
(c) Vật liệu nền của composite có chức năng kết nối các vật liệu cốt lại với nhau.
(d) Vật liệu composite cốt sợi thường được sử dụng để sản xuất thân và vỏ của các phương tiện giao thông như máy bay và tàu thuyền.
(e) Vật liệu composite cốt hạt thường được sử dụng để sản xuất khung xe đạp và bồn chứa.
(g) Vật liệu composite không được ứng dụng trong ngành xây dựng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Phân tích các phát biểu:
(a) Vật liệu composite là sự kết hợp của một loại vật liệu duy nhất để tạo ra các tính chất vượt trội.
❌ Sai. Vật liệu composite là sự kết hợp của hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau (thường là vật liệu nền + vật liệu cốt) để tạo ra tính chất vượt trội hơn từng vật liệu riêng lẻ.
(b) Vật liệu cốt trong composite có thể ở dạng sợi hoặc dạng bột.
✅ Đúng. Vật liệu cốt có thể ở dạng sợi, hạt (bột), tấm, v.v. để tăng độ bền, chịu nhiệt, chịu lực,...
(c) Vật liệu nền của composite có chức năng kết nối các vật liệu cốt lại với nhau.
✅ Đúng. Vật liệu nền (thường là nhựa hoặc kim loại) liên kết và truyền lực giữa các vật liệu cốt, giữ vai trò định hình sản phẩm.
(d) Vật liệu composite cốt sợi thường được sử dụng để sản xuất thân và vỏ của các phương tiện giao thông như máy bay và tàu thuyền.
✅ Đúng. Ví dụ như sợi thủy tinh hoặc sợi carbon, nhẹ mà bền, rất phổ biến trong máy bay, tàu thủy, ô tô đua, v.v.
(e) Vật liệu composite cốt hạt thường được sử dụng để sản xuất khung xe đạp và bồn chứa.
❌ Sai.Khung xe đạp thường dùng composite cốt sợi (như sợi carbon) chứ không dùng cốt hạt.
Bồn chứa có thể dùng cả cốt sợi hoặc các vật liệu khác, nhưng việc gán cho cốt hạt là không chính xác phổ biến.
(g) Vật liệu composite không được ứng dụng trong ngành xây dựng.
❌ Sai. Composite rất được ứng dụng trong xây dựng, ví dụ: tấm lợp, bê tông cốt sợi, vật liệu cách nhiệt, cửa, ống dẫn,...
Kết luận: Có 3 phát biểu đúng là: (b), (c), (d)
Điền đáp án: 3
(a) Vật liệu composite là sự kết hợp của một loại vật liệu duy nhất để tạo ra các tính chất vượt trội.
❌ Sai. Vật liệu composite là sự kết hợp của hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau (thường là vật liệu nền + vật liệu cốt) để tạo ra tính chất vượt trội hơn từng vật liệu riêng lẻ.
(b) Vật liệu cốt trong composite có thể ở dạng sợi hoặc dạng bột.
✅ Đúng. Vật liệu cốt có thể ở dạng sợi, hạt (bột), tấm, v.v. để tăng độ bền, chịu nhiệt, chịu lực,...
(c) Vật liệu nền của composite có chức năng kết nối các vật liệu cốt lại với nhau.
✅ Đúng. Vật liệu nền (thường là nhựa hoặc kim loại) liên kết và truyền lực giữa các vật liệu cốt, giữ vai trò định hình sản phẩm.
(d) Vật liệu composite cốt sợi thường được sử dụng để sản xuất thân và vỏ của các phương tiện giao thông như máy bay và tàu thuyền.
✅ Đúng. Ví dụ như sợi thủy tinh hoặc sợi carbon, nhẹ mà bền, rất phổ biến trong máy bay, tàu thủy, ô tô đua, v.v.
(e) Vật liệu composite cốt hạt thường được sử dụng để sản xuất khung xe đạp và bồn chứa.
❌ Sai.Khung xe đạp thường dùng composite cốt sợi (như sợi carbon) chứ không dùng cốt hạt.
Bồn chứa có thể dùng cả cốt sợi hoặc các vật liệu khác, nhưng việc gán cho cốt hạt là không chính xác phổ biến.
(g) Vật liệu composite không được ứng dụng trong ngành xây dựng.
❌ Sai. Composite rất được ứng dụng trong xây dựng, ví dụ: tấm lợp, bê tông cốt sợi, vật liệu cách nhiệt, cửa, ống dẫn,...
Kết luận: Có 3 phát biểu đúng là: (b), (c), (d)
Điền đáp án: 3
Câu 33 [1010068]: Hiện nay, môi trường đang phải chứa đựng một lượng khổng lồ rác thải nhựa, bên cạnh việc nâng cao ý thức của con người, các nhà khoa học không ngừng tìm kiếm các giải pháp. Các nhà nghiên cứu Nhật Bản đã phát hiện một loại vi khuẩn có tên là Ideonella sakaiensis. Loại vi khuẩn này có khả năng phân hủy nhựa PET (polyethylene terephthalate) bằng cách xử lý sinh học. Tốc độ phân hủy sinh học của nhựa PET bởi vi khuẩn này là 0,12 mg/ngày.
Cho biết hạt nhựa dạng hình cầu đặc; có đường kính 1,05 cm; khối lượng riêng là 1,45 g/cm³, lấy π = 3,14. Số ngày cần thiết để vi khuẩn Ideonella sakaiensis phân hủy hết khối lượng của một hạt nhựa PET là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Cho biết hạt nhựa dạng hình cầu đặc; có đường kính 1,05 cm; khối lượng riêng là 1,45 g/cm³, lấy π = 3,14. Số ngày cần thiết để vi khuẩn Ideonella sakaiensis phân hủy hết khối lượng của một hạt nhựa PET là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Thể tích của hạt nhựa là
Số ngày cần thiết để phân hủy nhựa là
0,606.1000.1,45/0,12 = 7320 ngày
Điền đáp án: 7320
Số ngày cần thiết để phân hủy nhựa là
0,606.1000.1,45/0,12 = 7320 ngày
Điền đáp án: 7320
Câu 34 [1010069]: Trong thực tế hiện nay, túi nilon làm từ polyethylene được sử dụng rất nhiều với các kích cỡ khác nhau. Tuy nhiên, nếu không phân loại rác tốt thì túi nilon sẽ gây ô nhiễm môi trường do chúng rất bền và khó bị phân hủy ở điều kiện thường. Cứ 2,8 gam polyethylene có thể sản xuất được 20 chiếc túi nilon loại 5 cân. Để sản xuất được 200 000 chiếc túi nilon loại này cần bao nhiêu kg ethylene đem trùng hợp tạo polyethylene với hiệu suất của phản ứng trùng hợp là 65% (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Sơ đồ phản ứng

Khối lượng polyethylene dùng sản xuất 200000 túi
là
m = 200000.2,8 = 560000 gam
Khối lượng ethylene cần dùng để trùng hợp là

Điền đáp án: 43,1
Câu 35 [1010070]: Chlorinated poly(vinyl chloride) (CPVC) có tính năng tương tự PVC, nhưng khả năng chịu nhiệt cao hơn, chống cháy tốt hơn và chịu được áp suất cao hơn. Người ta điều chế CPVC bằng cách cho khí chlorine đi vào dung dịch PVC trong tetrachloroethane ở 50 oC – 100 oC. Từ 9 tấn PVC thu được bao nhiêu tấn CPVC? Giả thiết CPVC thu được chứa 67,62% chlorine theo khối lượng và hiệu suất phản ứng đạt 95% (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
9 tấn PVC + x tấn mol Cl2 → y tấn CPVC + x tấn mol HCl
Bảo toàn khối lượng: 9 + 71x = y + 36,5x
Bảo toàn nguyên tố Cl:

Rightarrow x = 0 ,081 mol ; y = 11,83 tấn
Do H = 95% → mCPVC = 95%.y = 11,2 (tấn)
Điền đáp án: 11,2
Bảo toàn khối lượng: 9 + 71x = y + 36,5x
Bảo toàn nguyên tố Cl:

Rightarrow x = 0 ,081 mol ; y = 11,83 tấn
Do H = 95% → mCPVC = 95%.y = 11,2 (tấn)
Điền đáp án: 11,2
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
POLYPROPYLENE (PP) VÀ POLY(VINYL CHLORIDE) (PVC)
Một học sinh cho hỗn hợp các hạt nhựa gồm polypropylene (PP) và polyvinyl chloride (PVC) vào cốc thủy tinh 1,0 L chứa nước cất. Sau khi khuấy mạnh lượng chất chứa trong cốc, học sinh quan sát thấy hạt của một loại polymer chìm xuống đáy cốc còn hạt của loại polymer kia thì nổi trên mặt nước. Cấu trúc hóa học của PP và PVC được thể hiện bằng sơ đồ bên dưới, phần trong ngoặc đơn thể hiện các mắt xích của từng loại polymer.
Polypropylene được tổng hợp từ propene (C3H6) và poly(vinyl chloride) được tổng hợp từ vinyl chloride (C2H3Cl). Cấu trúc của các phân tử được hiển thị lần lượt như hình bên.

Khi tìm hiểu về nhiệt lượng tỏa ra của các chất. Trong một thí nghiệm riêng biệt, học sinh đo enthalpy của quá trình đốt cháy propene và vinyl chloride.

Bảng biến thiên enthalpy hình thành tiêu chuẩn của các chất được cho dưới đây:

Câu 36 [382757]: Cho rằng khoảng cách giữa các mắt xích trong polymer PP và PVC là tương tự nhau. Nhận định nào sau đây sai?
A, Các hạt của polymer polyvinyl chloride sẽ chìm xuống.
B, Các hạt của polymer polypropylene sẽ nổi lên.
C, Hạt của polymer nào có khối lượng riêng lớn hơn 1 g/cm3 sẽ chìm xuống.
D, Nếu có cùng số mắt xích thì polypropylene có phân tử khối lớn hơn polyvinyl chloride.
Phân tích các đáp án:
✔️A. PVC có khối lượng riêng > 1 g/cm3 → chìm trong nước.
✔️B. PP có khối lượng riêng < 1 g/cm3 → nổi trên nước.
✔️C. Vật có khối lượng riêng lớn hơn chất lỏng sẽ chìm.
❌D. Mắt xích PVC nặng hơn PP, do nguyên tử Cl (35.5) nặng hơn nhóm CH3 (15).
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
✔️A. PVC có khối lượng riêng > 1 g/cm3 → chìm trong nước.
✔️B. PP có khối lượng riêng < 1 g/cm3 → nổi trên nước.
✔️C. Vật có khối lượng riêng lớn hơn chất lỏng sẽ chìm.
❌D. Mắt xích PVC nặng hơn PP, do nguyên tử Cl (35.5) nặng hơn nhóm CH3 (15).
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 37 [382758]: Nhiệt độ sôi của propene lỏng (226 K) thấp hơn nhiệt độ sôi của vinyl chloride lỏng (260 K) là do
A, propene có phân tử khối lớn hơn vinyl chloride.
B, propene kém phân cực hơn vinyl chloride.
C, vinyl chloride có liên kết hydrogen.
D, vinyl chloride có số nguyên tử carbon lớn hơn propene.
Nhiệt độ sôi của vinyl chloride cao hơn propene là do phân tử vinyl chloride có lực liên kết giữa các phân tử lớn hơn (do có nguyên tử Cl làm tăng độ phân cực và khối lượng phân tử lớn hơn). → Do vinyl chloride có lực tương tác phân tử (lực Van der Waals) mạnh hơn propene.
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 38 [382759]: Nếu đốt cháy cùng một lượng mol của hai loại polymer thì nhiệt lượng tỏa ra của hai polymer chênh lệch nhau
A, 2410 kJ.
B, 1540 kJ.
C, 3600 kJ.
D, 4890 kJ.
Biến thiên enthapy của 2 quá trình là:
(1) C2H3Cl : -2318 kJ
(2) C3H6 : -3858 kJ
Độ chênh lệch là: 1540 kJ
Chọn đáp án B Đáp án: B
(1) C2H3Cl : -2318 kJ
(2) C3H6 : -3858 kJ
Độ chênh lệch là: 1540 kJ
Chọn đáp án B Đáp án: B
Dạng 5. TỰ LUẬN
Câu 39 [1010060]: PMMA (poly(methyl methacrylate)) là một nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ và có thể được dùng để thay thế cho kính và thủy tinh. PMMA được điều chế theo 2 giai đoạn:
▪ Giai đoạn 1: Methyl alcohol tác dụng với methacrylic acid tạo thành methyl methacrylate.
▪ Giai đoạn 2: Trùng hợp methyl methacrylate tạo thành PMMA.
Để sản xuất m tấm kính có chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm và độ dày 1 cm (khối lượng riêng của tấm kính là D = 1,2 g/cm3) người ta cần tối thiểu 348,3 kg methacrylic acid. Biết trong mỗi tấm kính khối lượng PMMA chiếm 90%.
a) Môi trường có thể sử dụng trong giai đoạn 1 là gì? Viết phương trình phản ứng.
b) Giải đoạn tạo thành PMMA từ methyl methacrylate đòi hỏi phải có sự phá vỡ liên kết π ở đâu? Viết phương trình phản ứng chứng minh.
c) Giả sử hiệu suất phản ứng của toàn bộ quá trình tính theo methacrylic acid là 80%. Tính giá trị của m.
▪ Giai đoạn 1: Methyl alcohol tác dụng với methacrylic acid tạo thành methyl methacrylate.
▪ Giai đoạn 2: Trùng hợp methyl methacrylate tạo thành PMMA.
Để sản xuất m tấm kính có chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm và độ dày 1 cm (khối lượng riêng của tấm kính là D = 1,2 g/cm3) người ta cần tối thiểu 348,3 kg methacrylic acid. Biết trong mỗi tấm kính khối lượng PMMA chiếm 90%.
a) Môi trường có thể sử dụng trong giai đoạn 1 là gì? Viết phương trình phản ứng.
b) Giải đoạn tạo thành PMMA từ methyl methacrylate đòi hỏi phải có sự phá vỡ liên kết π ở đâu? Viết phương trình phản ứng chứng minh.
c) Giả sử hiệu suất phản ứng của toàn bộ quá trình tính theo methacrylic acid là 80%. Tính giá trị của m.
Phân tích các đáp án:
✔️A. Công thức của methyl methacrylate là: CH2=C(CH3)COOCH3.

❌B. Giai đoạn 1 là phản ứng este hóa giữa acid methacrylic và methanol.
Ester hóa cần xúc tác H2SO4 đặc, không phải loãng.
→ H2SO4 đặc vừa làm xúc tác, vừa hút nước để chuyển dịch cân bằng.
❌C. Thủy phân ester tạo rượu, không phải aldehyde.
✔️D. Ta có:
Khối lượng PMMA là:
mPMMA = 80% × 348,3 × 100/86 = 324 g
Số tấm kính sản xuất được là:
324 × 1000 / ( 20 × 15 × 1 × 1,2 × 90% ) = 1000 ( tấm )
✔️A. Công thức của methyl methacrylate là: CH2=C(CH3)COOCH3.

❌B. Giai đoạn 1 là phản ứng este hóa giữa acid methacrylic và methanol.
Ester hóa cần xúc tác H2SO4 đặc, không phải loãng.
→ H2SO4 đặc vừa làm xúc tác, vừa hút nước để chuyển dịch cân bằng.
❌C. Thủy phân ester tạo rượu, không phải aldehyde.

✔️D. Ta có:
Khối lượng PMMA là:
mPMMA = 80% × 348,3 × 100/86 = 324 g
Số tấm kính sản xuất được là:
324 × 1000 / ( 20 × 15 × 1 × 1,2 × 90% ) = 1000 ( tấm )
Câu 40 [1010071]: Poly(methylmethacrylate) (viết tắt PMMA – còn gọi là plexiglass hay thuỷ tinh hữu cơ) là một loại vật liệu polymer được ứng dụng sản xuất kính ô tô, thiết bị y tế, đèn LED,...
Quy trình hiện đại để sản xuất PMMA từ isobutylene (với các điều kiện thích hợp) như sau:
▪ Bước 1: Oxi hoá isobutylene thành methacrylic acid.
▪ Bước 2: Ester hoá methacrylic acid bằng CH3OH tạo thành methyl methacrylate.
▪ Bước 3: Trùng hợp methyl methacrylate thành PMMA.
a) Viết phương trình hóa học các bước.
b) Hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 70% (tính theo isobutylene). Để sản xuất 1,5 tấn PMMA thì cần dùng m kg isobutylene. Tính giá trị của m.
Quy trình hiện đại để sản xuất PMMA từ isobutylene (với các điều kiện thích hợp) như sau:
▪ Bước 1: Oxi hoá isobutylene thành methacrylic acid.
▪ Bước 2: Ester hoá methacrylic acid bằng CH3OH tạo thành methyl methacrylate.
▪ Bước 3: Trùng hợp methyl methacrylate thành PMMA.
a) Viết phương trình hóa học các bước.
b) Hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 70% (tính theo isobutylene). Để sản xuất 1,5 tấn PMMA thì cần dùng m kg isobutylene. Tính giá trị của m.
Sơ đồ: CH2=C(CH3)2 → [CH2C(CH3)(COOCH3)]n
Khối lượng ethylene cần dùng là
mCH2=C(CH3)2 = 1,5.56/(100.70%) = 1,2 tấn = 1200 kg
Điền đáp án: 1200
Khối lượng ethylene cần dùng là
mCH2=C(CH3)2 = 1,5.56/(100.70%) = 1,2 tấn = 1200 kg
Điền đáp án: 1200
Câu 41 [1010408]: [KNTT - SGK] Một loại vật liệu composite dùng để làm vỏ tàu thuyền được chế tạo từ sợi thuỷ tinh và nhựa polyester. Hãy xác định vật liệu cốt và vật liệu nền trong vật liệu composite trên?
Vật liệu cốt: Là thành phần phân tán trong vật liệu composite, thường ở dạng sợi, hạt, hoặc tấm.
→ Tăng độ bền cơ học, độ cứng, khả năng chịu lực cho composite.
Vật liệu cốt (cốt sợi): Sợi thủy tinh → Vai trò: tạo độ bền cơ học, chịu lực cho composite.
Vật liệu nền: Là thành phần bao quanh và liên kết các vật liệu cốt lại với nhau.
→ Giữ cho cốt được cố định đúng vị trí, định hình sản phẩm composite.
Vật liệu nền (chất nền): Nhựa polyester → Vai trò: liên kết các sợi thủy tinh lại với nhau, truyền ứng suất và định hình sản phẩm.
→ Tăng độ bền cơ học, độ cứng, khả năng chịu lực cho composite.
Vật liệu cốt (cốt sợi): Sợi thủy tinh → Vai trò: tạo độ bền cơ học, chịu lực cho composite.
Vật liệu nền: Là thành phần bao quanh và liên kết các vật liệu cốt lại với nhau.
→ Giữ cho cốt được cố định đúng vị trí, định hình sản phẩm composite.
Vật liệu nền (chất nền): Nhựa polyester → Vai trò: liên kết các sợi thủy tinh lại với nhau, truyền ứng suất và định hình sản phẩm.
Câu 42 [1010409]: [CTST – SBT] Nhựa ABS được sử dụng rộng rãi để sản xuất đồ chơi trẻ em. Công thức cấu tạo của ABS được trình bày dưới đây:

Hãy cho biết để sản xuất ABS cần có những nguyên liệu nào.

Hãy cho biết để sản xuất ABS cần có những nguyên liệu nào.

Các nguyên liệu (monomer) cần thiết để điều chế chất dẻo ABS bao gồm:
CH2=CH-CN; CH3 – CH = CH – CH3 ; C6H5 – CH = CH2.