Dạng 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [247442]: Chất oxi hoá còn gọi là
A, chất bị khử.
B, chất bị oxi hoá.
C, chất có tính khử.
D, chất đi khử.
Chất oxi hoá còn gọi là chất bị khử. Đáp án: A
Câu 2 [247443]: Chất khử còn gọi là
A, chất bị khử.
B, chất bị oxi hoá.
C, chất có tính khử.
D, chất đi oxi hoá.
Chất khử còn gọi là chất bị oxi hoá.

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 3 [247444]: Quá trình oxi hoá là
A, quá trình nhường electron.
B, quá trình nhận electron.
C, quá trình tăng electron.
D, quá trình giảm số oxi hoá.
Quá trình oxi hoá là quá trình nhường electron.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 4 [247445]: Chất khử là chất
A, nhường e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
B, nhường e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
C, nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
D, nhận e, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Ta có: “Khử tăng o giảm”, khử cho, o nhận: Chất khử là chất nhường e, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 5 [1016529]: “Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là ……(1)…… của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có ……(2)…… lớn hơn”. Nội dung phù hợp trong các ô (1), (2) lần lượt là
A, điện tích, độ âm điện.
B, độ âm điện, điện tích.
C, electron, độ âm điện.
D, độ âm điện, electron.
Số oxi hóa của một nguyên tử trong phân tử là (1) điện tích của nguyên tử nguyên tố đó nếu giả định cặp electron chung thuộc hẳn về nguyên tử của nguyên tố có (2) độ âm điện lớn hơn.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 6 [247447]: Dấu hiệu để nhận ra phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
A, Số mol.
B, Số oxi hóa.
C, Số khối.
D, Số proton.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của ít nhất một nguyên tố.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 7 [1016530]: Trong phản ứng Zn + CuCl2 ZnCl2 + Cu, một mol ion Cu2+ đã
A, nhận 1 mol electron.
B, nhường 1 mol electron.
C, nhận 2 mol electron.
D, nhường 2 mol electron.
Phương trình hoá học:
Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu
Quá trình oxi hóa

Quá trình khử
.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 8 [560408]: Cho quá trình oxi hóa – khử của Mg2+ với Mg như sau:
Mg2+ + 2e ⇌ Mg
Biểu diễn cặp oxi hóa – khử của quá trình trên là
A, Mg2+.
B, Mg.
C, Mg2+/Mg.
D, Mg/Mg2+.
Trong kí hiệu cặp oxi hoá – khử, dạng oxi hoá (dạng có số oxi hoá cao hơn) luôn ở bên trên còn dạng khử (dạng có số oxi hoá thấp hơn) luôn ở bên dưới.
→ Cặp oxi hoá - khử của quá trình là Mg2+/Mg.

⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 9 [560409]: Cho quá trình oxi hóa – khử của Fe2+ với Fe3+ như sau:
Fe3+ + e ⇌ Fe2+
Biểu diễn cặp oxi hóa – khử của quá trình trên là
A, Fe3+/Fe.
B, Fe2+/Fe.
C, Fe2+/Fe3+.
D, Fe3+/Fe2+.
Trong kí hiệu cặp oxi hoá – khử, dạng oxi hoá (dạng có số oxi hoá cao hơn) luôn ở bên trên còn dạng khử (dạng có số oxi hoá thấp hơn) luôn ở bên dưới.
→ Cặp oxi hoá - khử của quá trình là Fe3+/Fe2+.

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 10 [1016531]: Mối liên hệ giữa dạng oxi hóa và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
A, M  ⇌  Mn+ + ne.
B, Mn+ + ne  ⇌  M.
C, Mn–  ⇌  M + ne.
D, M + ne  ⇌  Mn–.
Mối liên hệ giữa dạng oxi hóa và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là:
Mn+ + ne ⟶ M

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 11 [560410]: Khi nhúng thanh kim loại Cu vào trong dung dịch muối CuSO4 sẽ tạo thành điện cực của cặp oxi hóa – khử nào sau đây?
A, Cu3+/Cu.
B, Cu2+/Cu.
C, Cu2+/Cu3+.
D, Cu2+/SO42–.
Trong kí hiệu cặp oxi hoá – khử, dạng oxi hoá (dạng có số oxi hoá cao hơn) luôn ở bên trên còn dạng khử (dạng có số oxi hoá thấp hơn) luôn ở bên dưới.
→ Cặp oxi hoá - khử của quá trình là Cu2+/Cu.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 12 [560411]: Khi nhúng thanh kim loại Fe vào trong dung dịch muối Fe2(SO4)3 sẽ tạo thành điện cực của cặp oxi hóa – khử nào sau đây?
A, Fe3+/Fe.
B, Fe2+/Fe.
C, Fe2+/Fe3+.
D, Fe3+/ SO42–.
Trong kí hiệu cặp oxi hoá – khử, dạng oxi hoá (dạng có số oxi hoá cao hơn) luôn ở bên trên còn dạng khử (dạng có số oxi hoá thấp hơn) luôn ở bên dưới.
→ Cặp oxi hoá - khử của quá trình là Fe3+/Fe.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 13 [560429]: Nhúng một thanh kẽm vào dung dịch ZnSO4 để hình thành một điện cực theo sơ đồ dưới đây:

Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng. Khi nhúng thanh kẽm vào dung dịch ZnSO4, một số nguyên tử kẽm trên bề mặt thanh kim loại sẽ bị oxi hóa thành ion Zn2+ và đi vào dung dịch, để lại các electron trên thanh kẽm. Vì thế, bề mặt thanh kẽm tích điện âm do sự dư thừa electron.
❌ b. Sai. Ngoài quá trình Zn nhường electron tạo thành Zn2+chiếm ưu thế cũng có một số ion Zn2+ từ dung dịch có thể bám lên bề mặt thanh kim loại và nhận electron, giảm thành kẽm kim loại.
✔️ c. Đúng. Lớp dung dịch gần thanh kẽm có số lượng ion Zn2+ lớn hơn.
❌ d. Sai. Nếu thay dung dịch ZnSO4 bằng dung dịch Zn(NO3)2 thì quá trình điện hoá vẫn diễn ra tương tự.
Câu 14 [1016532]: Cặp oxi hóa - khử là khái niệm cơ bản trong hóa học, liên quan đến sự chuyển electron giữa các chất.
Phân tích các phát biểu: 
✔️(a) – Đúng. Một cặp oxi hóa - khử (hay còn gọi là cặp redox) gồm hai thành phần: - Chất oxi hóa: là chất nhận electron (bị khử). - Chất khử: là chất nhường electron (bị oxi hóa).
❌(b) – Sai. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất, dẫn đến sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử. Không chỉ kim loại, mà phi kim, ion, phân tử hay hợp chất vô cơ/hữu cơ đều có thể tham gia phản ứng oxi hóa – khử.
✔️(c) – Đúng. Trong cặp oxi hóa – khử, chất oxi hóa là chất nhận electron và bị khử, còn chất khử là chất nhường electron và bị oxi hóa. Phản ứng oxi hóa – khử luôn xảy ra đồng thời giữa hai chất này thông qua sự chuyển electron từ chất khử sang chất oxi hóa.
✔️(d) – Đúng. Chất khử là chất có khả năng nhường electron, nên nó sẽ bị oxi hóa trong phản ứng. Đồng thời, nhờ việc nhường electron, chất khử làm cho chất khác nhận electron và bị khử, tức là chất khử có khả năng oxi hóa các chất khác. Vì vậy, chất khử luôn có khả năng oxi hóa.