Dạng 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [704176]: “Kim loại có vẻ sáng lấp lánh (tính ánh kim) là do các ...(1)... trong tinh thể ...(2)... hầu hết những tia sáng mà mắt còn người nhìn thấy được." Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, cation, phản xạ.
B, electron tự do, phản xạ.
C, cation, hấp thụ.
D, electron tự do, hấp thụ.
Trong tinh thể kim loại, các nguyên tử kim loại sắp xếp theo một mạng tinh thể chặt chẽ. Các electron ở lớp ngoài cùng (electron hóa trị) không bị giữ chặt bởi hạt nhân mà di chuyển tự do trong mạng tinh thể, tạo thành "đám mây electron". Những electron tự do này có khả năng dao động và tương tác với ánh sáng khi nó chiếu vào bề mặt kim loại.
→ Kim loại có vẻ sáng lấp lánh (tính ánh kim) là do các electron tự do trong tinh thể phản xạ hầu hết những tia sáng mà mắt còn người nhìn thấy được.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
→ Kim loại có vẻ sáng lấp lánh (tính ánh kim) là do các electron tự do trong tinh thể phản xạ hầu hết những tia sáng mà mắt còn người nhìn thấy được.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [706030]: “Khi đốt nóng một đầu dây kim loại, các ..(1).. tự do ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn hơn di chuyển đến vùng có nhiệt độ thấp hơn trong tinh thể kim loại và truyền năng lượng cho các ..(2).. ở đây”. Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A, proton hoá trị, anion phi kim.
B, electron hoá trị, anion gốc acid.
C, electron hoá trị, cation kim loại.
D, neutron hoá trị, cation ammonium.
- Khi đốt nóng một đầu dây kim loại, các hạt mang điện tích trong kim loại sẽ tham gia vào quá trình truyền nhiệt. Trong kim loại, các electron hóa trị là các hạt có thể di chuyển tự do và đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn nhiệt.
- Các electron tự do này sẽ di chuyển từ vùng có nhiệt độ cao đến vùng có nhiệt độ thấp hơn, giúp truyền năng lượng cho các ion kim loại trong mạng tinh thể.
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
- Các electron tự do này sẽ di chuyển từ vùng có nhiệt độ cao đến vùng có nhiệt độ thấp hơn, giúp truyền năng lượng cho các ion kim loại trong mạng tinh thể.
⟹Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 3 [704294]: “Bạc là kim loại ...(1)... tốt nhất, tiếp sau bạc là đồng, vàng và nhôm,... Tuy nhiên, nhôm và đồng thường được sử dụng làm ...(2)... hơn”. Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A, dẫn nhiệt, ruột phích.
B, dẫn điện, dây tóc bóng đèn.
C, sắt, dây dẫn điện.
D, dẫn điện, dây dẫn điện.
Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất, tiếp sau bạc là đồng, vàng và nhôm,... Tuy nhiên, nhôm và đồng thường được sử dụng làm dây dẫn điện hơn
- Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất do các electron tự do trong mạng tinh thể bạc di chuyển rất dễ dàng, giảm thiểu sự cản trở và tổn thất năng lượng. Tuy nhiên, bạc lại đắt và hiếm, nên không được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng như làm dây dẫn điện.
- Thay vào đó, đồng và nhôm thường được chọn vì các lý do sau:
+) Đồng có độ dẫn điện cao, chỉ đứng sau bạc.Giá thành thấp hơn bạc nhiều, dễ gia công và có độ bền cao, phù hợp cho dây dẫn điện trong các ứng dụng phổ thông.
+) Nhôm dẫn điện kém hơn đồng nhưng lại nhẹ hơn nhiều.Giá thành rẻ hơn và không bị oxi hóa nhanh như đồng nên thường được sử dụng trong các ứng dụng cần tiết kiệm trọng lượng như đường dây tải điện cao thế.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
- Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất do các electron tự do trong mạng tinh thể bạc di chuyển rất dễ dàng, giảm thiểu sự cản trở và tổn thất năng lượng. Tuy nhiên, bạc lại đắt và hiếm, nên không được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng như làm dây dẫn điện.
- Thay vào đó, đồng và nhôm thường được chọn vì các lý do sau:
+) Đồng có độ dẫn điện cao, chỉ đứng sau bạc.Giá thành thấp hơn bạc nhiều, dễ gia công và có độ bền cao, phù hợp cho dây dẫn điện trong các ứng dụng phổ thông.
+) Nhôm dẫn điện kém hơn đồng nhưng lại nhẹ hơn nhiều.Giá thành rẻ hơn và không bị oxi hóa nhanh như đồng nên thường được sử dụng trong các ứng dụng cần tiết kiệm trọng lượng như đường dây tải điện cao thế.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 4 [560602]: Tính chất vật lí nào sau của kim loại không do các electron tự do quyết định?
A, Tính dẫn điện.
B, Tính dẻo.
C, Khối lượng riêng.
D, Tính dẫn nhiệt.
Tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện và có ánh kim chủ yếu do các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại gây ra.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [560603]: Kim loại dễ bị kéo dài, dát mỏng, dễ bị bẻ cong do có tính chất vật lí đặc trưng là
A, tính dẫn điện.
B, tính dẫn nhiệt.
C, tính dẻo.
D, có ánh kim.
Kim loại có tính chất vật lý đặc trưng là tính dẻo, cho phép chúng có thể kéo dài và dát mỏng, dễ bị bẻ cong.
Các tính chất còn lại:
A. Tính dẫn điện: Do sự di chuyển tự do của electron trong kim loại.
B. Tính dẫn nhiệt: Do sự truyền động năng qua mạng tinh thể và electron tự do.
D. Tính ánh kim: Do sự phản xạ ánh sáng trên bề mặt kim loại.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Các tính chất còn lại:
A. Tính dẫn điện: Do sự di chuyển tự do của electron trong kim loại.
B. Tính dẫn nhiệt: Do sự truyền động năng qua mạng tinh thể và electron tự do.
D. Tính ánh kim: Do sự phản xạ ánh sáng trên bề mặt kim loại.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 6 [560604]: Kim loại nào dưới đây là có tính dẻo cao nhất (thường được dùng để dát lên các công trình kiến trúc cổ)?
A, Ag.
B, Al.
C, Cu.
D, Au.
Vàng (Au) là kim loại dẻo nhất, có thể dát thành các lá cực mỏng (chỉ khoảng 0,0001 mm) và bền với các chất oxi hóa trong không khí. Vì vậy, vàng thường được dùng để mạ hoặc dát lên các công trình kiến trúc cổ, tượng, đồ trang trí,…
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [560605]: Nhờ tính chất vật lí nào mà ta có thể uốn cong được kim loại?

Hình ảnh. Dây kim loại được uốn cong

Hình ảnh. Dây kim loại được uốn cong
A, Tính dẫn điện.
B, Tính dẻo.
C, Khối lượng riêng.
D, Tính dẫn nhiệt.
Kim loại có độ dẻo cao có thể chịu đựng sự biến dạng mà không bị gãy. Những kim loại như nhôm, đồng, và thép mềm có thể uốn cong khi áp dụng lực mà không bị vỡ.
=> Dựa vào tính dẻo ta có thể uốn cong được kim loại.
=> Chọn đáp án B Đáp án: B
=> Dựa vào tính dẻo ta có thể uốn cong được kim loại.
=> Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 8 [560606]: Hình dưới đây là mô tả tính chất vật lí nào của kim loại?
A, Tính dẫn điện.
B, Tính dẻo.
C, Khối lượng riêng.
D, Tính dẫn nhiệt.
- Kim loại có độ dẻo cao có thể chịu đựng sự biến dạng mà không bị gãy. Những kim loại như nhôm, đồng, và thép mềm có thể uốn cong khi áp dụng lực mà không bị vỡ.
- Khi một lực được áp dụng lên kim loại, cấu trúc mạng tinh thể của kim loại sẽ bị biến dạng. Nếu lực đủ lớn và kéo dài, kim loại sẽ uốn cong mà không vỡ.
⇒ Ứng dụng tính dẻo của kim loại.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
- Khi một lực được áp dụng lên kim loại, cấu trúc mạng tinh thể của kim loại sẽ bị biến dạng. Nếu lực đủ lớn và kéo dài, kim loại sẽ uốn cong mà không vỡ.
⇒ Ứng dụng tính dẻo của kim loại.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 9 [560607]: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
A, Ag.
B, Al.
C, Cu.
D, Hg.
Ag dẫn điện tốt nhất, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,...
Bạc có độ dẫn điện cao nhất trong tất cả các kim loại, nhưng vì giá thành cao nên ít được sử dụng trong dây điện.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Bạc có độ dẫn điện cao nhất trong tất cả các kim loại, nhưng vì giá thành cao nên ít được sử dụng trong dây điện.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [560608]: Kim loại nào dẫn điện kém nhất trong số các kim loại dưới đây?
A, Al.
B, Ag.
C, Au.
D, Fe.
Ag dẫn điện tốt nhất, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,...
⇒ Trong 4 đáp án, kim loại dẫn nhiệt kém nhất là Fe.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Trong 4 đáp án, kim loại dẫn nhiệt kém nhất là Fe.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 11 [560609]: Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
A, Ag, Cu, Au.
B, Cu, Al, Hg.
C, Li, Na, K.
D, Fe, Cu, Zn.
Ag dẫn điện tốt nhất, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,...
=> Đáp án A Đáp án: A
=> Đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [560610]: Hình ảnh dưới đây là mô hình mô tả tính chất nào của kim loai?
A, Tính dẫn điện.
B, Tính dẻo.
C, Khối lượng riêng.
D, Tính dẫn nhiệt.
Khi đặt một điện trường vào kim loại, các electron tự do sẽ di chuyển có hướng về phía cực dương.
Dòng electron dịch chuyển này tạo thành dòng điện trong kim loại.
Tính dẫn điện của kim loại là do sự có mặt của các electron tự do di chuyển trong mạng tinh thể. Khi có điện trường, các electron này di chuyển có hướng, tạo thành dòng điện.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Dòng electron dịch chuyển này tạo thành dòng điện trong kim loại.
Tính dẫn điện của kim loại là do sự có mặt của các electron tự do di chuyển trong mạng tinh thể. Khi có điện trường, các electron này di chuyển có hướng, tạo thành dòng điện.
Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 13 [560611]: Các dụng cụ nấu nướng trong nhà bếp như nồi, xoong, chảo,... thường được chế tạo từ kim loại (hoặc hợp kim) do kim loại có tính chất vật lí đặc trưng là
A, tính dẫn điện.
B, tính dẻo.
C, tính dẫn nhiệt.
D, ánh kim.
Nhờ dẫn nhiệt tốt nên các kim loại (hoặc hợp kim) được dùng làm dụng cụ nhà bếp hoặc làm vật liệu tản nhiệt trong các thiết bị.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [560612]: Các kim loại có khả năng phản xạ hầu hết những tia sáng khả kiến, tạo nên vẻ sáng lấp lánh dưới ánh sáng Mặt Trời và được gọi là
A, tính dẫn điện.
B, ánh kim.
C, tính dẫn nhiệt.
D, tính dẻo.
Tính ánh kim là đặc điểm quan trọng giúp kim loại được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực trang trí, sản xuất gương, chiếu sáng, và các ứng dụng cần phản xạ ánh sáng. Ví dụ, bạc và vàng là hai kim loại có ánh kim rất rõ rệt, trong khi nhôm cũng có khả năng phản xạ ánh sáng tốt, mặc dù không mạnh bằng bạc.
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 15 [560613]: Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí chung của kim loại?
A, Tính dẫn điện.
B, Tính cứng.
C, Khối lượng riêng.
D, Nhiệt độ nóng chảy.
Kim loại có 4 tính chất vật lý chung: tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện và có ánh kim.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 16 [560614]: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng lớn nhất?
A, Fe.
B, Ag.
C, Li.
D, Os
Fe: ~7.87 g/cm3
Ag: ~10.49 g/cm3
Li: ~0.53 g/cm3
Os: ~22.59 g/cm3
Khối lượng riêng lớn nhất: Osmium (Os)
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Ag: ~10.49 g/cm3
Li: ~0.53 g/cm3
Os: ~22.59 g/cm3
Khối lượng riêng lớn nhất: Osmium (Os)
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 17 [560615]: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A, Fe.
B, Al.
C, Li.
D, Mg.
Khối lượng riêng nhỏ nhất: Lithium (Li).
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 18 [560616]: Vì sao người ta thường buộc một mẩu chì vào dây của cần câu mà không phải một mẩu nhôm?
A, Chì có khối lượng riêng lớn nên dễ chìm xuống nước.
B, Chì có giá thành rẻ hơn nhôm.
C, Chì nhẹ hơn hơn nên có thể nổi trên mặt nước.
D, Chì có màu gần như trong suốt nên cá sẽ không phát hiện ra.
Vì chì là kim loại có khối lượng riêng lớn làm dây cần câu chìm sâu xuống nước. Trong khi đó, nhôm là kim loại nhẹ (có khối lượng riêng nhỏ) nên dây cần câu không chìm được sâu dưới nước.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 19 [560617]: Đồng là kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại (chỉ xếp sau Ag), tuy nhiên các dây điện cao thế không được làm bằng đồng mà thường được làm bằng kim loại X. Kim loại X là
A, Fe.
B, Na.
C, Al.
D, Au.
Mặc dù khả năng dẫn điện thấp hơn Cu, tuy nhiên dây nhôm nhẹ hơn dây đồng tới hơn 3 lần nên dây điện cao thế được làm bằng nhôm để vận chuyển dễ dàng, tiết kiệm được nguyên liệu, giảm sức lực của dây điện cho các cột điện.
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 20 [560618]: Kim loại nào sau có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
A, Vonfram.
B, Sắt.
C, Đồng.
D, Kẽm.
Do nhiệt độ nóng chảy cao, tungsten (volfram) được sử dụng làm dây tóc bóng đèn trong loại đèn sợi đốt.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 21 [560619]: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
A, Li.
B, Cu.
C, Ag.
D, Hg.
Thủy ngân (Hg) là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 22 [560620]: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
A, Hg.
B, Ag.
C, Cu.
D, Al.
Ở điều kiện thường, kim loại Hg (Mercury) tồn tại ở trạng thái lỏng.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 23 [560621]: Wolfram được dùng để chế tạo dây tóc cho bóng đèn sợi đốt là do kim loại này có
A, độ cứng cao.
B, tính ánh kim.
C, khả năng dẫn điện tốt.
D, nhiệt độ nóng chảy cao.
Wolfram, còn gọi là Tungsten hoặc Vonfram, là một nguyên tố hóa học có ký hiệu là W. Trong tất cả kim loại nguyên chất, wolfram có điểm nóng chảy cao nhất (3422 oC), áp suất hơi thấp nhất, (ở nhiệt độ trên 1650 oC).
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 24 [560622]: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A, W.
B, Cr.
C, Hg.
D, Pb.
Ở điều kiện thường, kim loại duy nhất tồn tại ở thể lỏng là thủy ngân (mercury) kí hiệu là Hg. Thủy ngân được ứng dụng để chế tạo nhiệt kế.
Thủy ngân (mercury) thuộc ô số 80, chu kì 6, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Thủy ngân (mercury) thuộc ô số 80, chu kì 6, nhóm IIB trong bảng tuần hoàn.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 25 [560623]: Trong cầu chì có một đoạn dây kim loại, thường là kim loại lead (chì) có tác dụng ngắt dòng điện khỏi thiết bị khi có sự cố gia tăng nhiệt. Ứng dụng trên dựa vào tính chất vật lí nào của kim loại lead?
A, Do lead có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B, Do lead mềm, dẫn điện tốt.
C, Do lead có giá thành rẻ.
D, Do lead dẻo, dễ dát mỏng.
Nhờ có nhiệt độ nóng chảy thấp nên chì được sử dụng làm dây chảy trong cầu chì, khi hiện tượng đoản mạch xảy ra thì nhiệt độ tăng cao làm nóng chảy chì.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 26 [560624]: X là kim loại cứng nhất, có thể cắt được thủy tinh. X là
A, Fe.
B, W.
C, Cu.
D, Cr.
Chromium (Cr) có độ cứng cao nhất trong các kim loại. Nó có thể cắt được thủy tinh, vì thủy tinh có độ cứng kém hơn.
Tính chất đặc biệt: Cr có độ bền cơ học cao, chống ăn mòn, thường được dùng để mạ cứng lên các dụng cụ.
Ứng dụng: Chế tạo thép không gỉ, dụng cụ cắt gọt, lớp phủ bảo vệ.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Tính chất đặc biệt: Cr có độ bền cơ học cao, chống ăn mòn, thường được dùng để mạ cứng lên các dụng cụ.
Ứng dụng: Chế tạo thép không gỉ, dụng cụ cắt gọt, lớp phủ bảo vệ.
⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 27 [560625]: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là
A, Na.
B, Cr.
C, Cu.
D, Al.
Sodium là một kim loại kiềm, có cấu trúc tinh thể đơn giản và chỉ có một electron tự do trong lớp vỏ ngoài cùng. Điều này làm cho liên kết giữa các nguyên tử trong Sodium khá yếu, làm cho kim loại này dễ bị biến dạng và có độ cứng thấp. Sodium có thể bị cắt bằng dao và bị uốn cong dễ dàng.
Các kim loại khác như Cu, Al và Cr cứng hơn do cấu trúc mạng tinh thể phức tạp hơn và liên kết giữa các nguyên tử mạnh mẽ hơn.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Các kim loại khác như Cu, Al và Cr cứng hơn do cấu trúc mạng tinh thể phức tạp hơn và liên kết giữa các nguyên tử mạnh mẽ hơn.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 28 [560626]: Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất trong các kim loại, thường được dùng chế tạo hợp kim không gỉ, có độ bền cơ học cao?
A, Chromium.
B, Nhôm.
C, Sắt.
D, Đồng.
Kim loại có độ cứng cao nhất trong các kim loại, thường được dùng để chế tạo hợp kim không gỉ và có độ bền cơ học cao là Chromium (Cr):
- Chromium có độ cứng rất cao, chỉ đứng sau kim cương.
- Chromium được dùng trong thép không gỉ: Khi thêm vào thép, Cr tạo lớp oxide bảo vệ giúp chống ăn mòn, làm cho hợp kim không gỉ.
- Chromium tăng độ bền cơ học của hợp kim: Được dùng trong các hợp kim như thép không gỉ, hợp kim chịu nhiệt, dụng cụ cắt gọt.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
- Chromium có độ cứng rất cao, chỉ đứng sau kim cương.
- Chromium được dùng trong thép không gỉ: Khi thêm vào thép, Cr tạo lớp oxide bảo vệ giúp chống ăn mòn, làm cho hợp kim không gỉ.
- Chromium tăng độ bền cơ học của hợp kim: Được dùng trong các hợp kim như thép không gỉ, hợp kim chịu nhiệt, dụng cụ cắt gọt.
⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 29 [560627]: Hình dưới đây thể hiện sự sắp xếp các ion trong kim loại copper.

Nhận định nào dưới đây là đúng?

Nhận định nào dưới đây là đúng?
A, Copper có thể dẫn điện vì trong mạng tinh thể copper có chứa các cation kim loại.
B, Copper có nhiệt độ nóng chảy cao vì các ion kim loại hút nhau mạnh.
C, Copper dễ uốn vì các lớp ion có thể trượt lên nhau.
D, Copper dễ uốn vì liên kết kim loại giữa các lớp ion dễ bị phá vỡ.
❌ A. Sai. Kim loại dẫn điện nhờ các electron tự do di chuyển từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện.
❌ B. Sai. Các ion kim loại cùng dấu, không hút nhau.|
✔️ C. Đúng. Các lớp ion kim loại trong tinh thể có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và electron tự do => Tính dẻo của kim loại.
❌ D. Sai. Vì liên kết giữa các lớp ion không bị phá vỡ.
=> Đáp án C Đáp án: C
❌ B. Sai. Các ion kim loại cùng dấu, không hút nhau.|
✔️ C. Đúng. Các lớp ion kim loại trong tinh thể có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và electron tự do => Tính dẻo của kim loại.
❌ D. Sai. Vì liên kết giữa các lớp ion không bị phá vỡ.
=> Đáp án C Đáp án: C
Câu 30 [706126]: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A, Kim loại dẻo là nhờ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do.
B, Ở điều kiện thường, thuỷ ngân không có cấu trúc tinh thể nên tồn tại dạng lỏng.
C, Nhôm là kim loại có khối lượng riêng nhỏ, vừa dẫn điện tốt vừa dẫn nhiệt tốt.
D, Kim loại có vẻ sáng là do các cation phản xạ phần lớn các tia sáng nhìn thấy được.
Phân tích các đáp án:
✔️ A. Đúng. Tính dẻo của kim loại được giải thích bằng mô hình "biển electron tự do". Các electron tự do di chuyển tự do giữa các ion kim loại, tạo ra lực hút tĩnh điện giữ cho các ion liên kết với nhau. Khi có lực tác động, các lớp ion có thể trượt lên nhau mà không làm phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể.
✔️ B. Đúng. Thủy ngân là kim loại duy nhất tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường. Điều này là do lực liên kết kim loại trong thủy ngân rất yếu, khiến cho các nguyên tử thủy ngân dễ dàng di chuyển và không tạo thành cấu trúc mạng tinh thể rắn.
✔️ C. Đúng. Nhôm có khối lượng riêng nhỏ (2,7 g/cm3), chỉ bằng khoảng 1/3 so với thép (7,85 g/cm3). Nhôm cũng là một chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ sau bạc và đồng.
❌ D. Sai. Vẻ sáng của kim loại là do các electron tự do phản xạ phần lớn các tia sáng nhìn thấy được, không phải các cation.
⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
✔️ A. Đúng. Tính dẻo của kim loại được giải thích bằng mô hình "biển electron tự do". Các electron tự do di chuyển tự do giữa các ion kim loại, tạo ra lực hút tĩnh điện giữ cho các ion liên kết với nhau. Khi có lực tác động, các lớp ion có thể trượt lên nhau mà không làm phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể.
✔️ B. Đúng. Thủy ngân là kim loại duy nhất tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường. Điều này là do lực liên kết kim loại trong thủy ngân rất yếu, khiến cho các nguyên tử thủy ngân dễ dàng di chuyển và không tạo thành cấu trúc mạng tinh thể rắn.
✔️ C. Đúng. Nhôm có khối lượng riêng nhỏ (2,7 g/cm3), chỉ bằng khoảng 1/3 so với thép (7,85 g/cm3). Nhôm cũng là một chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ sau bạc và đồng.
❌ D. Sai. Vẻ sáng của kim loại là do các electron tự do phản xạ phần lớn các tia sáng nhìn thấy được, không phải các cation.
⟹Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 31 [560628]: Cho các phát biểu sau:
(a) Nguyên tử của các nguyên tố kim loại thường có từ 1 electron đến 3 electron ở lớp electron ngoài cùng.
(b) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(c) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(d) Các kim loại đều có bán kính nguyên tử nhỏ hơn bán kính nguyên tử các phi kim thuộc cùng một chu kì.
(đ) Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại.
Các phát biểu đúng là
(a) Nguyên tử của các nguyên tố kim loại thường có từ 1 electron đến 3 electron ở lớp electron ngoài cùng.
(b) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
(c) Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
(d) Các kim loại đều có bán kính nguyên tử nhỏ hơn bán kính nguyên tử các phi kim thuộc cùng một chu kì.
(đ) Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b), (c), (đ).
B, (a), (b), (c).
C, (a), (b), (c), (d), (đ).
D, (a), (c), (đ).
✔️ (a) Đúng. Kim loại thường chứa 1, 2, 3 electron.
✔️ (b) Đúng. Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
✔️ (c) Đúng. Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
❌ (d) Sai. Vì các kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử các phi kim thuộc cùng một chu kì.
✔️ (đ) Đúng. Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại.
=> Chọn A Đáp án: A
✔️ (b) Đúng. Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
✔️ (c) Đúng. Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
❌ (d) Sai. Vì các kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn bán kính nguyên tử các phi kim thuộc cùng một chu kì.
✔️ (đ) Đúng. Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do với các ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại.
=> Chọn A Đáp án: A
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 32 [560632]: Các kim loại ở trạng thái rắn đều có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim. Hình ảnh dưới đây minh họa quá trình trượt của các ion kim loại khi bị tác động bởi lực


Phân tích các phát biểu sau:
❌a. Sai. Các tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại gây ra.
❌ b. Sai. Hình ảnh minh họa và giải thích cho tính dẻo của kim loại.
✔️ c. Đúng. Nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và electron tự do trong tinh thể kim loại mà cation kim loại có thể trượt lên nhau, không tách rời tạo nên tính dẻo của kim loại.
✔️ d. Đúng. Do các cation kim loại có thể trượt lên nhau khi có lực tác động nên một số kim loại được ứng dụng làm đồ trang sức với nhiều hình dáng khác nhau.
❌a. Sai. Các tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại gây ra.
❌ b. Sai. Hình ảnh minh họa và giải thích cho tính dẻo của kim loại.
✔️ c. Đúng. Nhờ lực hút tĩnh điện giữa cation và electron tự do trong tinh thể kim loại mà cation kim loại có thể trượt lên nhau, không tách rời tạo nên tính dẻo của kim loại.
✔️ d. Đúng. Do các cation kim loại có thể trượt lên nhau khi có lực tác động nên một số kim loại được ứng dụng làm đồ trang sức với nhiều hình dáng khác nhau.
Câu 33 [560633]: Nhiều ứng dụng của kim loại được dựa trên tính chất vật lí của kim loại. Hình dưới đây cho thấy một số ứng dụng quen thuộc của kim loại trong đời sống


Phân tích các phát biểu sau:
✔️ a. Đúng. Vàng có thể kéo thành sợi chỉ dùng để khâu trang trí do vàng là kim loại rất dẻo.
✔️ b. Đúng. Giấy nhôm được dùng trong chế biến thực phẩm dựa trên tính dẫn nhiệt của kim loại.
❌ c. Sai. Nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn đồng.
❌ d. Sai. Tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện cảu kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể của kim loại gây ra.
✔️ a. Đúng. Vàng có thể kéo thành sợi chỉ dùng để khâu trang trí do vàng là kim loại rất dẻo.
✔️ b. Đúng. Giấy nhôm được dùng trong chế biến thực phẩm dựa trên tính dẫn nhiệt của kim loại.
❌ c. Sai. Nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn đồng.
❌ d. Sai. Tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện cảu kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể của kim loại gây ra.
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 34 [560635]: Trong số các kim loại sau đây: Na, K, Mg, Al, Fe, Ca, Hg, Cu, Au. Số kim loại tồn tại ở thể rắn tại nhiệt độ phòng là
Ngoại trừ Hg ra thì các kim loại Na, K, Mg, Al, Fe, Ca, Cu, Au đều tồn tại ở thể rắn ở nhiệt độ phòng.
=> Điền đáp án: 8
=> Điền đáp án: 8
Câu 35 [560636]: Độ dẫn điện của các kim loại bạc, đồng, vàng, nhôm và sắt được cho trong bảng sau:

Độ dẫn điện của kim loại đồng ứng với kí hiệu số mấy?

Độ dẫn điện của kim loại đồng ứng với kí hiệu số mấy?
- Thứ tự giảm dần tính dẫn điện của các kim loại bạc, đồng, vàng, nhôm và sắt là:
=> Điền đáp án: 2
Ag > Cu > Au > Al > Fe => Cu có độ dẫn điện xếp thứ 2 (sau Ag).
- Dựa vào dữ kiện ở bảng thì độ dẫn điện của kim loại Cu ứng với kí hiệu số (2).=> Điền đáp án: 2
Câu 36 [560637]: Một miếng kim loại bạc (Ag) nặng 194,3 gam được đặt vào một ống đong chia độ chứa 242,0 ml nước. Thể tích nước bây giờ là 260,5 mL. Từ những dữ liệu này, khối lượng riêng của của bạc là bao nhiêu (g/cm3)? (làm tròn đến hàng phần mười)
Thể tích tăng lên chính là thể tích của miếng kim loại bạc (Ag)
= 10,5 (g/cm3)
=> Điền đáp án: 10,5
VAg= 260,5 - 242,0 = 18,5 mL = 18,5 cm3
=> dAg =
= 10,5 (g/cm3)=> Điền đáp án: 10,5
Câu 37 [560638]: Một miếng kim loại có khối lượng 13,2 gam được thả vào một ống đong có chia độ chứa 17,00 mL nước. Thể tích ống đong chia độ sau khi thêm kim loại được hiển thị như hình bên. Xác định khối lượng riêng của miếng kim loại. (làm tròn đến hai chữ số thập phân)


Theo hình, thể tích ống đong sau khi thêm kim loại là 18,45 mL
=> Thể tích của miếng kim loại thêm vào bằng 18,45 - 17 = 1,45 mL
=> Khối lượng riêng của miếng kim loại (g/cm3):

=> Thể tích của miếng kim loại thêm vào bằng 18,45 - 17 = 1,45 mL
=> Khối lượng riêng của miếng kim loại (g/cm3):

Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
CẤU TRÚC TINH THỂ LẬP PHƯƠNG
Cấu trúc tinh thể của kim loại có thể được hình dung đơn giản hơn theo cách sau. Đầu tiên chúng ta sẽ có một ô mạng cơ sở là một hình lập phương, xung quanh hình ô mạng này sẽ còn rất nhiều các ô mạng khác nằm xung quanh. Tuy nhiên để khi nhìn đỡ bị rối thì thường sẽ chỉ biểu thị một ô mạng cơ sở.
Khi này, các nguyên tử kim loại sẽ được đưa vào các nút mạng (các đỉnh của hình lập phương). Chúng ta có 8 đỉnh nên sẽ có 8 nguyên tử kim loại tồn tại trên đó.
⮱ Cấu trúc này gọi là cấu trúc tinh thể lập phương đơn giản (a).

Nếu chúng ta thêm một nguyên tử kim loại nữa vào chính giữa, trung tâm của cấu trúc (a) thì chúng ta sẽ thu được cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối. “Tâm khối” có thể hiểu là có một nguyên tử ở trung tâm của khối lập phương.

Mặt khác, một khối lập phương sẽ có 6 mặt, nếu chúng ta thêm 6 nguyên tử kim loại vào tâm của 6 mặt trong cấu trúc (a) thì chúng ta sẽ thu được cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện. “Diện” có nghĩa là mặt, “tâm diện” có thể hiểu là có một nguyên tử ở trung tâm của mỗi mặt khối lập phương.

Tuy nhiên có một sự nhầm tưởng đáng tai hại mà chúng ta thường mắc phải là
▪ Cấu trúc tinh thể lập phương đơn giản chứa 4 nguyên tử.
▪ Cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối chứa 5 nguyên tử.
▪ Cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện chứa 10 nguyên tử.
Điều này là hoàn toàn sai lầm vì khi quan sát kĩ, chỉ có một phần của nguyên tử tồn tại trong ô mạng chứ không phải nguyên tử nằm trọn vẹn trong đó.
▪ Đối với các nguyên tử ở đỉnh của hình lập phương thì chỉ có 1/8 nguyên tử tồn tại trong một ô mạng, phần còn lại của nguyên tử sẽ thuộc ô mạng khác.
▪ Đối với nguyên tử ở trung tâm hình lập phương thì nguyên tử này sẽ nằm trọn vẹn trong ô mạng.
▪ Đối với nguyên tử ở tâm các mặt thì chỉ có 1/2 nguyên tử tồn tại trong ô mạng.

Từ đây ta có thể tính chính xác số nguyên tử trong các cấu trúc tinh thể.
▪ Cấu trúc lập phương đơn giản chứa 1 nguyên tử vì
⇝ 8 (nguyên tử ở đỉnh) × 1/8 = 1 (nguyên tử).
▪ Cấu trúc lập phương tâm khối chứa 2 nguyên tử vì
⇝ 8 (nguyên tử ở đỉnh) × 1/8 + 1 (nguyên tử tâm khối) = 2 (nguyên tử).
Câu 38 [560639]: Các nguyên tử ở đỉnh chỉ đóng góp vào ô mạng bao nhiêu phần trăm của một nguyên tử?
A, 25,0 %.
B, 12,5 %.
C, 50,0 %.
D, 60,5 %.
Các nguyên tử ở đỉnh đóng góp 1/8 nguyên tử trong ô mạng
⇒
⇒ Chọn đáp án B
⇒
⇒ Chọn đáp án B
Câu 39 [560640]: Dựa vào bài đọc, xác định số nguyên tử tồn tại thực tế trong một cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện?
A, 1 nguyên tử.
B, 2 nguyên tử.
C, 3 nguyên tử.
D, 4 nguyên tử.
Cấu trúc lập phương tâm diện:
+ Đối với các nguyên tử ở đỉnh của hình lập phương thì chỉ có 1/8 nguyên tử tồn tại trong ô mạng ⇒ Với 8 đỉnh thì sẽ có
nguyên tử.
+ Đối với nguyên tử ở mặt của hình lập phương chỉ có 1/2 nguyên tử trong ô mạng ⇒ với 6 mặt thì sẽ có
nguyên tử.
⇒ Số nguyên tử tồn tại trong cấu trúc lập phương tâm diện là 1+ 3= 4 nguyên tử.
⇒ Chọn đáp án D
+ Đối với các nguyên tử ở đỉnh của hình lập phương thì chỉ có 1/8 nguyên tử tồn tại trong ô mạng ⇒ Với 8 đỉnh thì sẽ có
nguyên tử.+ Đối với nguyên tử ở mặt của hình lập phương chỉ có 1/2 nguyên tử trong ô mạng ⇒ với 6 mặt thì sẽ có
nguyên tử.⇒ Số nguyên tử tồn tại trong cấu trúc lập phương tâm diện là 1+ 3= 4 nguyên tử.
⇒ Chọn đáp án D
Câu 40 [560641]: Trong cấu trúc ô mạng cơ sở của một loại chất X được kết hợp bởi hai nguyên tố là Ni và Al, chúng ta có 8 nguyên tử Al ở 8 đỉnh và 6 nguyên tử Ni ở tâm các mặt.

Xác định công thức phân tử của chất X.

Xác định công thức phân tử của chất X.
A, Ni6Al8.
B, Ni4Al3.
C, Ni3Al.
D, Ni3Al4.
Trong thực tế:
+ Mỗi nguyên tử Al ở đỉnh chỉ đóng góp 1/8 nguyên tử vào cấu trúc ô mạng ⇒ trong một ô mạng cơ sở có chứa
nguyên tử Al.
+ Mỗi nguyên tử Ni ở tâm mặt chỉ đóng góp 1/2 nguyên tử vào cấu trúc ô mạng ⇒ trong một ô mạng cơ sở có chứa
nguyên tử Ni.
⇒ Công thức phân tử của X là Ni3Al.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
+ Mỗi nguyên tử Al ở đỉnh chỉ đóng góp 1/8 nguyên tử vào cấu trúc ô mạng ⇒ trong một ô mạng cơ sở có chứa
nguyên tử Al.+ Mỗi nguyên tử Ni ở tâm mặt chỉ đóng góp 1/2 nguyên tử vào cấu trúc ô mạng ⇒ trong một ô mạng cơ sở có chứa
nguyên tử Ni.⇒ Công thức phân tử của X là Ni3Al.
⇒ Chọn đáp án C Đáp án: C
BÁN KÍNH NGUYÊN TỬ VÀ ION KIM LOẠI
Theo trực giác, chúng ta thường nghĩ bán kính nguyên tử (R) là khoảng cách giữa hạt nhân của một nguyên tử với lớp vỏ electron hóa trị của nó (tức là lớp vỏ ngoài cùng bị chiếm giữ bởi một hoặc nhiều electron), điều này cũng dễ hiểu bởi vì chúng ta thường hình dung các nguyên tử giống như những quả cầu có ranh giới rời rạc.
Tuy nhiên, theo mô hình cơ học lượng tử của nguyên tử, không có khoảng cách cụ thể nào từ hạt nhân mà ngoài đó không thể tìm thấy electron. Do đó, bán kính nguyên tử đòi hỏi phải có một định nghĩa cụ thể.
Có hai cách xác định bán kính nguyên tử. Một là bán kính kim loại, bằng một nửa khoảng cách giữa hạt nhân của hai nguyên tử kim loại giống hệt nhau và liền kề với nhau hình 1. Cái còn lại là bán kính cộng hóa trị, bằng một nửa khoảng cách giữa các hạt nhân giống hệt nhau, liền kề nhau trong một phân tử hình 2.

Hình 3 cho thấy bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm chính theo vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn. Có hai xu hướng biến đổi riêng biệt: Xu hướng biến đổi theo chu kì và xu hướng biến đổi theo nhóm.

Hình 3. Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm chính
Câu 41 [560642]: Một nửa khoảng cách giữa các hạt nhân giống hệt nhau, liền kề nhau trong một phân tử gọi là
A, bán kính phân tử.
B, bán kính kim loại.
C, đường kính nguyên tử.
D, bán kính cộng hóa trị.
Bán kính cộng hóa trị bằng một nửa khoảng cách giữa các hạt nhân giống hệt nhau, liền kề nhau trong một phân tử.
=> Chọn D Đáp án: D
=> Chọn D Đáp án: D
Câu 42 [560643]: Dựa vào kích thước hình bên và sử dụng thông tin trong hình 3, hãy cho biết các nguyên tử của các nguyên tố: Al, B, Mg và Sr tương ứng với quả cầu nào?
A, Quả cầu (iv) là Mg.
B, Quả cầu (i) là Al.
C, Quả cầu (iii) là Mg.
D, Quả cầu (ii) là B.
Dựa vào hình 3, các nguyên tử được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử như sau:
B < Al < Mg < Sr
Đáp án: C => Quả cầu (i) là B; (ii) là Al; (iii) là Mg và (iv) là Sr
=> Chọn C
=> Chọn C
Câu 43 [560644]: Các ion O2–, F–, Na+, Mg2+ đều có cấu hình là [He]2s22p6. Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính của các ion là
A, O2– > F– > Na+ > Mg2+.
B, Na+ > Mg2+ > O2– > F–.
C, Mg2+ > Na+ > F– > O2–.
D, O2– > F– > Mg2+ > Na+.
Khi số proton tăng lên mà số electron không đổi, lực hút hạt nhân tác dụng lên các electron sẽ lớn hơn, kéo các electron lại gần hạt nhân hơn, làm giảm bán kính ion.
=> Dãy ion sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính là:
=> Dãy ion sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính là:
O2– > F– > Na+ > Mg2+
Đáp án: A => Chọn đáp án A.
Dạng 5: CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 44 [1016788]: Bạn An đã tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu tính chất của kim loại. An đặt một chiếc thìa kim loại vào một bát nước đun sôi. Sau 30 giây, An cảm giác “nóng rát” khi chạm vào chiếc thìa. Hiện tượng này chứng minh tính chất nào của kim loại? Giải thích.1
Hiện tượng chiếc thìa kim loại trở nên nóng rát sau khi đặt vào bát nước sôi chứng minh tính dẫn nhiệt tốt của kim loại.
Giải thích: Kim loại có electron tự do chuyển động trong mạng tinh thể. Khi một đầu của kim loại tiếp xúc với nguồn nhiệt (nước sôi), năng lượng nhiệt được truyền nhanh chóng qua các electron tự do tới các phần khác của kim loại — trong trường hợp này là phần tay cầm của chiếc thìa.
Sau 30 giây, nhiệt lượng đã truyền đủ để làm phần tay cầm nóng lên, gây cảm giác "nóng rát" khi An chạm vào.
Kết luận: Hiện tượng cho thấy kim loại dẫn nhiệt tốt, là một trong những tính chất vật lý đặc trưng của kim loại.
Giải thích: Kim loại có electron tự do chuyển động trong mạng tinh thể. Khi một đầu của kim loại tiếp xúc với nguồn nhiệt (nước sôi), năng lượng nhiệt được truyền nhanh chóng qua các electron tự do tới các phần khác của kim loại — trong trường hợp này là phần tay cầm của chiếc thìa.
Sau 30 giây, nhiệt lượng đã truyền đủ để làm phần tay cầm nóng lên, gây cảm giác "nóng rát" khi An chạm vào.
Kết luận: Hiện tượng cho thấy kim loại dẫn nhiệt tốt, là một trong những tính chất vật lý đặc trưng của kim loại.
Câu 45 [1016789]: Một bạn học sinh muốn xác nhận xem chiếc vòng tay của mình đang đeo có được làm bằng silver (bạc) nguyên chất hay không. Một thí nghiệm đơn giản đã được thiết lập như hình dưới đây:

Thay lần lượt chiếc vòng tay và miếng bạc nguyên chất vào vị trí của kim loại thử nghiệm, so sánh độ sáng của bóng đèn giữa các lần thử. Kết quả thí nghiệm được cho trong bảng:

a) Chiếc vòng tay và miếng bạc nguyên chất đều có tính chất vật lí chung nào?
b) Từ hiện tượng của bóng đèn có thể kết luận điều gì về độ tinh khiết của chiếc vòng tay.

Thay lần lượt chiếc vòng tay và miếng bạc nguyên chất vào vị trí của kim loại thử nghiệm, so sánh độ sáng của bóng đèn giữa các lần thử. Kết quả thí nghiệm được cho trong bảng:

a) Chiếc vòng tay và miếng bạc nguyên chất đều có tính chất vật lí chung nào?
b) Từ hiện tượng của bóng đèn có thể kết luận điều gì về độ tinh khiết của chiếc vòng tay.
a) Chiếc vòng tay và miếng bạc nguyên chất đều có tính chất vật lí chung là dẫn điện. Nguyên do là khi thay cả 2 vào vị trí kim loại thử nghiệm đều làm bóng đèn sáng.
b) Bóng đèn sáng mờ khi dùng vòng tay chứng tỏ vòng tay không dẫn điện tốt như bạc nguyên chất. Vòng tay có thể không hoàn toàn làm bằng bạc hoặc chứa tạp chất làm giảm độ dẫn điện.
b) Bóng đèn sáng mờ khi dùng vòng tay chứng tỏ vòng tay không dẫn điện tốt như bạc nguyên chất. Vòng tay có thể không hoàn toàn làm bằng bạc hoặc chứa tạp chất làm giảm độ dẫn điện.
Câu 46 [1016790]: Một nhóm nghiên cứu của công ty phát triển đường ray muốn phát triển một loại vật liệu có khả năng chịu được nhiệt độ cao, không bị biến dạng. Nhóm nghiên cứu thực hiện các thí nghiệm liên quan đến hai kim loại như thể hiện trong sơ đồ dưới:

Hai đoạn đường ray được thiết kế bằng hai kim loại khác nhau X và Y. Kết quả sự thay đổi theo nhiệt độ được ghi trong bảng:

a) So sánh nhiệt độ nóng chảy của X và Y.
b) Tại nhiệt độ nóng chảy, kim loại có sự chuyển trạng thái như thế nào?
c) Tại sao kim loại làm đường ray phải có khả năng chịu nhiệt cao và không bị biến dạng?

Hai đoạn đường ray được thiết kế bằng hai kim loại khác nhau X và Y. Kết quả sự thay đổi theo nhiệt độ được ghi trong bảng:

a) So sánh nhiệt độ nóng chảy của X và Y.
b) Tại nhiệt độ nóng chảy, kim loại có sự chuyển trạng thái như thế nào?
c) Tại sao kim loại làm đường ray phải có khả năng chịu nhiệt cao và không bị biến dạng?
a)

Từ bảng số liệu ta có thể thấy rằng X có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Y với nguyên do, thanh X bị nóng đỏ khi đến 600oC, còn thanh Y khi đến 400oC đã bị biến dạng và bắt đầu bị nóng chảy khi đặt đến 600oC.
b) Tại nhiệt độ nóng chảy, kim loại xảy ra sự chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng.
Giải thích:
- Ở trạng thái rắn, các nguyên tử kim loại sắp xếp theo mạng tinh thể, gắn kết với nhau bằng liên kết kim loại.
- Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ nóng chảy, năng lượng nhiệt làm dao động các ion kim loại mạnh dần, đến mức phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể.
- Các ion kim loại rời khỏi vị trí cố định, chuyển sang trạng thái lỏng, trong đó các ion vẫn liên kết nhưng không còn sắp xếp theo trật tự cố định nữa.
Kết luận: Kim loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy, quá trình này vẫn duy trì các electron tự do, nên kim loại lỏng vẫn dẫn điện tốt.
c) Kim loại dùng làm đường ray phải có khả năng chịu nhiệt cao và không bị biến dạng để đảm bảo an toàn và độ bền khi tàu hoạt động. Do ma sát và nhiệt độ môi trường, đường ray thường nóng lên, nếu kim loại không chịu nhiệt tốt sẽ bị giãn nở, cong vênh, gây nguy hiểm. Vì vậy, kim loại phải giữ được hình dạng ổn định dưới nhiệt độ cao để đảm bảo vận hành chính xác và kéo dài tuổi thọ.

Từ bảng số liệu ta có thể thấy rằng X có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Y với nguyên do, thanh X bị nóng đỏ khi đến 600oC, còn thanh Y khi đến 400oC đã bị biến dạng và bắt đầu bị nóng chảy khi đặt đến 600oC.
b) Tại nhiệt độ nóng chảy, kim loại xảy ra sự chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng.
Giải thích:
- Ở trạng thái rắn, các nguyên tử kim loại sắp xếp theo mạng tinh thể, gắn kết với nhau bằng liên kết kim loại.
- Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ nóng chảy, năng lượng nhiệt làm dao động các ion kim loại mạnh dần, đến mức phá vỡ cấu trúc mạng tinh thể.
- Các ion kim loại rời khỏi vị trí cố định, chuyển sang trạng thái lỏng, trong đó các ion vẫn liên kết nhưng không còn sắp xếp theo trật tự cố định nữa.
Kết luận: Kim loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy, quá trình này vẫn duy trì các electron tự do, nên kim loại lỏng vẫn dẫn điện tốt.
c) Kim loại dùng làm đường ray phải có khả năng chịu nhiệt cao và không bị biến dạng để đảm bảo an toàn và độ bền khi tàu hoạt động. Do ma sát và nhiệt độ môi trường, đường ray thường nóng lên, nếu kim loại không chịu nhiệt tốt sẽ bị giãn nở, cong vênh, gây nguy hiểm. Vì vậy, kim loại phải giữ được hình dạng ổn định dưới nhiệt độ cao để đảm bảo vận hành chính xác và kéo dài tuổi thọ.