Dạng 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [560806]: Sodium chloride được dùng để làm gia vị thức ăn, điều chế sodium, xút, nước Javel. Công thức của sodium chloride là
A, Na2CO3.
B, NaCl.
C, NaHCO3.
D, KCl.
Công thức của Sodium chloride là:

các chất còn lại có tên gọi như sau:
Na2CO3: sodium carbonate
NaHCO3: sodium bicarbonate
KCl: potassium chloride

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 2 [560807]: Nước muối sinh lí là dung dịch nồng độ 0,9% của muối X, có tác dụng diệt khuẩn và sát trùng. Muối X là
A, NaCl.
B, NaClO.
C, Na2SO4.
D, NaNO3.
- NaClO có tính oxy hóa mạnh có thể gây hại cho các tế bào và mô sống nếu tiếp xúc lâu dài.
- Na2SO4 có thể gây mất cân bằng điện giải hoặc kích ứng trong cơ thể khi sử dụng. Nó không có tính chất diệt khuẩn và không phù hợp để duy trì sự ổn định của môi trường sinh lý.
- NaNO3 là một muối nitrat, và muối nitrat có thể tham gia vào các phản ứng tạo ra các hợp chất có thể gây độc hại nếu có mặt trong cơ thể với nồng độ cao.
NaCl là muối duy nhất trong các lựa chọn này có tính chất tương thích với cơ thể người, giúp duy trì sự cân bằng điện giải (nồng độ ion Na⁺ và Cl⁻ trong cơ thể) và không gây tác dụng phụ.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 3 [560808]: Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide là
A, Ca(OH)2.
B, NaOH.
C, NaHCO3.
D, Na2CO3.
Hydroxide là một nhóm chức hóa học, công thức hóa học là OH, gồm một nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử hydrogen
⤑ Sodium là Na; hydroxide là OH nên sodium hydroxide có công thức là NaOH.

⇒ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 4 [560809]: Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
A, Cho kim loại Na tác dụng với nước.
B, Cho Na2O tác dụng với nước.
C, Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn.
D, Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn.

Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn
⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 5 [705903]: Phèn nhôm – kali là muối sulfate kép của potassium và nhôm. Công thức hóa học của phèn nhôm – kali là
A, KAl(SO4)2.
B, NaAl(SO4)2.
C, (NH4)Al(SO4)2.
D, KAl(SO4)2.12H2O.
Kali alum là muối sulfate kép của potasium và aluminium. Tên tiếng Việt phổ biến là phèn chua. Công thức hóa học là KAl(SO4)2 và thông thường được thấy ở dạng ngậm nước là KAl(SO4)2.12H2O. Chất này được sử dụng rộng rãi để làm trong nước đục, thuộc da, sản xuất vải chống cháy và bột nở.
Phèn chua là loại muối có tinh thể to nhỏ không đều, không màu hoặc trắng, cũng có thể trong hoặc hơi đục. Phèn chua tan trong nước nhưng không tan trong cồn.

Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 6 [560810]: Sodium hydrogencarbonate được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa acid. Công thức của Sodium hydrogencarbonate là
A, KHCO3.
B, Na2CO3.
C, K2CO3.
D, NaHCO3.
Sodium hydrogencarbonate (NaHCO3), còn gọi là baking soda, có tính chất lưỡng tính, có thể phản ứng với cả acid và base.
Tên của các hợp chất còn lại:
A. KHCO3: Patossium hydrogencarbonate
B. Na2CO3: Sodium carbonate
C. K2CO3: Patossium carbonate
D. NaHCO3: Sodium hydrogencarbonate

⇒ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 7 [560811]: Soda khan (không ngậm nước) là hóa chất quan trọng trong sản xuất thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi. Công thức hóa học của soda khan là
A, NaCl.
B, Na2SO4.
C, NaNO3.
D, Na2CO3.
Công thức hóa học của soda khan là Na2CO3 (Sodium carbonat).
Tên các chất còn lại:
A. NaCl: Sodium chloride (hay còn gọi là muối ăn).
B. Na2SO4: Sodium sulfate
C. NaNO3: Sodium nitrate
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 8 [560812]: Diêm tiêu potassium được dùng chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn phá đá), đồng thời được dùng làm phân bón, cung cấp nguyên tố nitrogen và potassium cho cây trồng. Công thức hóa học của diêm tiêu potassium là
A, KNO3.
B, K2CO3.
C, KCl.
D, K2SO4.
Diêm tiêu potassium cung cấp nguyên tố nitrogen và potassium cho cây trồng nên trong phân tử phải có cả nguyên tố N và K.
Loại các đáp án B, C, D vì không có N.
Công thức hóa học của diêm tiêu potassium là KNO3.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 9 [702810]: Potassium nitrate (KNO3) là một trong những phân potassium phổ biến. Phân này có ưu điểm gì so với các loại phân potassium khác?
A, Cung cấp cả potassium và nitrogen cho cây trồng.
B, Tăng độ pH của đất nhanh chóng.
C, Dễ hòa tan trong nước.
D, Không gây ô nhiễm môi trường.
Điểm khác nổi bật của phân potassium nitrate (KNO3) so với các loại phân potassium khác là trong phân tử KNO3 có cả nguyên tố K và N là hai nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng.

⭐ Potassium (K): Thúc đẩy quá trình quang hợp, tăng sức mạnh đề kháng của cây, cải thiện chất lượng và năng suất nông sản.
⭐ Nitrogen (N) dạng nitrate (NO3-): hấp thu dễ dàng và thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của cây.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [560813]: Dựa vào phản ứng của công nghiệp chlorine – kiềm:
2NaCl(aq) + 2H2O(1) 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g)
Chất nào sau đây không phải là sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm?
A, Sodium hydroxide.
B, Khí hydrogen.
C, Khí chlorine.
D, Khí oxygen.
A. Sodium hydroxide ( NaOH )
B.Khí hydrogen ( H2 )
C.Khí chlorine ( Cl2 )
D.Khí oxygen ( O2 )
⟹ Chọn D vì không có oxygen trong phương trình phản ứng. Đáp án: D
Câu 11 [560814]: Ống dẫn nước của bồn rửa bát thường có lớp dầu, mỡ bám vào. Giải thích vì sao nên dùng soda, không nên dùng baking soda để tẩy rửa lớp bám này?
A, Soda tan trong nước tạo môi trường base giúp thủy phân dầu, mỡ.
B, Baking soda tan trong nước tạo môi trường acid giúp thủy phân dầu, mỡ.
C, Dung dịch soda là môi trường phân cực hòa tan tốt các chất dầu, mỡ.
D, Dung dịch baking soda là môi trường kém phân cực hòa tan tốt các chất dầu, mỡ.
Soda (Na2CO3):
- Khi tan trong nước, Na2CO3 thủy phân tạo ra ion OH⁻, làm cho dung dịch có tính base mạnh.
- Lớp dầu, mỡ là các ester, có thể bị thủy phân trong môi trường base, phá vỡ cấu trúc của chúng và làm sạch bề mặt.
Baking soda (NaHCO3):
- Khi tan trongnước, NaHCO3 chỉ tạo môi trường hơi kiềm, yếu hơn so với Na2CO3. Do đó, khả năng thủy phân dầu, mỡ của NaHCO3 là rất thấp.

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [560815]: Phương trình nào sau đây giải thích việc NaHCO3 được dùng làm bột nở?
A, 2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g).
B, 2NaHCO3(s) Na2O(s) + 2CO2(g) + H2O(g).
C, Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) 2NaHCO3(s).
D, NaHCO3(s) Na(s) + CO2(g) + H2O(g).
- Khi NaHCO3 bị phân hủy (nở) dưới tác động của nhiệt, nó sẽ tạo ra sodium carbonate (Na2CO3), khí CO2 và hơi nước (H2O). Khí CO2 này giúp làm nở các loại bánh, tạo ra các bọt khí nhỏ trong quá trình nướng.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 13 [560816]: Trong phòng thí nghiệm, tại sao khi cần dùng dung môi hữu cơ khan thì lại dùng sodium để loại nước khỏi dung môi hữu cơ?
A, Sodium nhạy và phản ứng tốt với nước.
B, Sodium không phản ứng với tất cả dung môi hữu cơ.
C, Sodium không phản ứng với nước.
D, Sodium phản ứng được với các dung môi hữu cơ.
- Khi cần loại nước khỏi dung môi hữu cơ khan, sodium được sử dụng vì phản ứng mạnh với nước, tạo ra hydrocarbon (đặc biệt là các hydrua) và giải phóng khí hydro. Quá trình này giúp loại bỏ nước, giữ cho dung môi hữu cơ khan (không chứa nước).
- B sai vì sodium có thể phản ứng với một số dung môi hữu cơ, đặc biệt là các dung môi có nhóm chức có thể tương tác với sodium (chẳng hạn như các alcohol hoặc ester).
- C sai vì sodium phản ứng rất mạnh với nước. Khi sodium tiếp xúc với nước.
- D sai vì mục đích sử dụng sodium ở đây là để loại bỏ nước, chứ không phải để phản ứng với chính dung môi hữu cơ.
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 14 [982756]: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A, NaCl.
B, NaOH.
C, KHSO4.
D, KNO3.
Dung dịch NaCl, KNO3 có môi trường trung tính, pH = 7, không làm quỳ tím đổi màu.
Dung dịch NaOH có môi trường bazơ, pH > 7, làm quỳ tím hóa xanh.
Dung dịch KHSO4 có môi trường axit, pH < 7, làm quỳ tím hóa đỏ.
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 15 [911583]: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?
A, FeCl2.
B, CuSO4.
C, MgCl2.
D, KNO3.
Phân tích các đáp án:
✔️ A. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl.
✔️ B. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.
✔️ C. MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl.
❌ D. KNO3 + NaOH ⇝ không xảy ra phản ứng.

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 16 [679454]: Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
A, 1.
B, 2.
C, 3.
D, 4.
HD: Phân tích các chất:
✔️ CrO3: acidic oxide, phản ứng với NaOH tạo muối tương ứng và nước:
CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O.
❌❌ Fe và Cr là hai kim loại, không phản ứng với NaOH dù có đun nóng.
✔️ Cr(OH)3: hydroxide lưỡng tính, phản ứng được với cả HCl và NaOH:
Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O.
⇝ có 2/4 chất thỏa mãn yêu cầu
⇝ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 17 [792342]: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch KHCO3 sinh ra khí CO2?
A, HCl.
B, K2SO4.
C, NaCl.
D, Na2SO4.
HD: K2SO4; NaCl và Na2SO4 là các muối trung tính, không phản ứng với KHCO3, chỉ có HCl phản ứng được với KHCO3 và "thật may mắn" khi nó cũng sinh ra khí CO2 thỏa mãn yêu cầu:
• HCl + KHCO3 → KCl + CO2↑ + H2O.

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 18 [39846]: Hợp chất nào sau đây được dùng để làm bột nở cho bánh kẹo, chất tạo khí trong thuốc sủi bọt và thuốc trị chứng thừa axit trong dạ dày?
A, Na2CO3.
B, NaHCO3.
C, NaCl.
D, NaOH.
HD: Ứng dụng làm bột nở do NaHCO3 dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra khí CO2 và H2O.
Ứng dụng làm thuốc do NaHCO3 có khả năng phản ứng với acid dư trong dạ dày. 
⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 19 [62466]: Hóa chất NaOH rắn có thể làm khô các khí nào trong số các khí sau
A, H2S.
B, SO2.
C, CO2.
D, NH3.
HD: NaOH rắn hút ẩm, nhưng phản ứng được với H2S, SO2, CO2. Vì vậy NaOH rắn chỉ làm khô được khí NH3 trong các khí trên.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 20 [59951]: Cho dãy chuyển hóa sau:
Công thức của X là
A, NaHCO3.
B, NaOH.
C, Na2O.
D, Na2CO3.
HD:
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3.
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.

Đáp án: D
Câu 21 [241139]: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là
A, 4.
B, 2.
C, 3.
D, 1.
HD• - 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl

- 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

- 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl; NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

- 2NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2

→ Có 3 trường hợp thu được kết tủa

→ Chọn đáp án C

Đáp án: C
Câu 22 [560817]: Trong quá trình Solvay, X là một trong những sản phẩm được tạo thành khi calcium hydroxide phản ứng với ammonium chloride. X ở trạng thái rắn là một chất màu trắng, nó là sản phẩm cuối của quá trình Solvay và được thải ra đại dương. Chất X là
A, Calcium chloride.
B, Calcium carbonate.
C, Calcium oxide.
D, Calcium hydrogencarbonate.

- Calcium chloride (CaCl₂) là sản phẩm chính trong phản ứng này và nó có thể được thải ra trong quá trình Solvay.
Công thức các câu còn lại
- B. Calcium carbonate : CaCO3.
- C. Calcium oxide: CaO.
- D. Calcium hydrogencarbonate: Ca(HCO3)2.
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 23 [560818]: Nguyên liệu thô là bất kỳ nguyên liệu chưa qua chế biến và được sử dụng trong quá trình sản xuất.
Hình ảnh. Quy trình Solvay.
Xác định ba chất chính đóng vai trò là nguyên liệu thô trong quy trình Solvay.
A, Nước muối, ammonia và đá vôi.
B, Nước, ammonia và carbon dioxide.
C, Nước muối, ammonia và carbon dioxide.
D, Nước, sodium hydrogencarbonate và calcium oxide.
- Nước muối (NaCl): Cung cấp ion sodium (Na⁺) cho quá trình tạo ra sodium carbonate (Na2CO3).
- Ammonia (NH3): Tham gia vào phản ứng với nước muối để tạo ra ammonia và ammonium bicarbonate, một bước quan trọng trong quá trình Solvay.
- Đá vôi (CaCO3): Được sử dụng để tạo ra calcium carbonate (CaCO3) và calcium oxide (CaO) trong quá trình.
- B,C sai vì carbon dioxide ( CO2) là sản phẩm tạo ra trong quá trình.
- D sai vì sodium hydrogencarbonate ( NaHCO3) và calcium oxide ( CaO )

⟹ Chọn đáp án A
. Đáp án: A
Câu 24 [560819]: Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO3 tồn tại cân bằng sau:

Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
A, NaHCO3.
B, NH4Cl.
C, NaCl.
D, NH4HCO3.
- Trong quá trình Solvay, khi làm lạnh dung dịch chứa NaHCO3, muối NaHCO3 sẽ tách ra khỏi dung dịch. Điều này là do NaHCO3 ít tan trong nước lạnh hơn so với trong nước nóng.
⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 25 [560820]: Nhúng đầu dây platinum vào dung dịch sodium chlorine. Sau đó, đưa đầu dây platinum vào ngọn lửa đèn khí thì xuất hiện ngọn lửa màu
A, vàng.
B, tím.
C, xanh.
D, đỏ.
Khi sodium chloride bị đốt nóng, các ion sodium (Na+) phát ra ánh sáng vàng đặc trưng.
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 26 [560821]: Nhúng đầu dây platinum vào dung dịch potassium nitrate. Sau đó, đưa đầu dây platinum vào ngọn lửa đèn khí thì xuất hiện ngọn lửa màu
A, vàng.
B, tím.
C, xanh.
D, đỏ.
Khi potassium (K+) bị đốt nóng, các ion potassium phát ra ánh sáng màu tím đặc trưng.

⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 27 [560822]: Nhúng đầu dây platinum vào dung dịch hydroxide của một kim loại kiềm; sau đó, đưa đầu dây platinum vào ngọn lửa đèn khí thì có xuất hiện ngọn lửa màu đỏ tía. Hợp chất hydroxide của kim loại kiềm có công thức là
A, LiOH.
B, NaOH.
C, KOH.
D, Sr(OH)2.
Khi đầu dây bạch kim (Pt) được nhúng vào dung dịch hydroxide của loại kim Kiềm vào ngọn lửa, sẽ tạo ra màu đặc biệt của nguyên tố trong nhóm kim loại kiềm hoặc kiềm thổ:
- Li : đỏ 
- Na: vàng
- K: tím
- Sr: đỏ son
⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 28 [560823]: Dung dịch của mỗi chất sau đều không màu: Na2SO4, KCl, LiNO3. Có thể phân biệt các dung dịch trên bằng
A, quỳ tím ẩm.
B, dung dịch Ba(OH)2.
C, dung dịch AgNO3.
D, Đốt cháy trên ngọn lửa.
Đốt các mẫu thử có kết tủa trắng trên ngọn lửa:
- Ngọn lửa màu tím nhạt: KCl
- Ngọn lửa màu vàng: Na2SO4
- Ngọn lửa màu đỏ tía: LiNO3

⟹ Chọn đáp án: D
Đáp án: D
Câu 29 [706330]: Một học sinh thực hiện các thí nghiệm để nhận biết hai dung dịch chất X và chất Y, thu được một số kết quả như sau:
– Dung dịch chất X và chất Y đều làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
– Trộn X và Y thu được kết tủa màu trắng.
– Chất X cháy với ngọn lửa màu lục trên đèn khí, trong khi chất Y cháy với ngọn lửa màu tím.
Biết mỗi chất X, Y đều chỉ chứa một loại cation và một loại anion. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A, Chất X có chứa cation Ba2+, chất Y chứa cation K+.
B, Chất X không thể là barium chloride.
C, Chất Y phải là potassium carbonate.
D, Kết tủa màu trắng phải là hợp chất của barium.
X và Y đều làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng: 
 Cả X và Y đều có tính base, chứa nhóm OH-
Trộn X và Y thu được kết tủa màu trắng: Phản ứng tạo kết tủa cho thấy có sự kết hợp của cation và anion từ X và Y tạo thành chất không tan.
 có khả năng chứa ion CO32- và SO42-
Tuy nhiên ion CO32- có khả năng :
CO32- + H2O ⟶ HCO3- + OH- 
Tạo môi trường base làm đổi màu quỳ tím.
X cháy với ngọn lửa màu lục: Điều này cho thấy X chứa ion (Ba2+).
Y cháy với ngọn lửa màu tím: Điều này cho thấy Y chứa ion (K+).
⟹ Chứa 4 ion K+, Ba2+ , CO32- , OH-
Phân tích các đáp án:
✔️A. ĐÚNG. Phù hợp với kết quả thí nghiệm về màu ngọn lửa.
✔️B. ĐÚNG. Vì X chứa Ba2+ và có tính base (làm phenolphthalein chuyển màu hồng), nên X phải là một base của barium, ví dụ như Ba(OH)2 hoặc BaCO3, không thể là BaCl2 (muối trung tính).
❌C. SAI. Y chứa K+ và có tính base, nhưng không nhất thiết phải là K2CO3. Y có thể là KOH hoặc một base khác của potassium.
✔️D. ĐÚNG. Vì X chứa Ba2+, nên kết tủa tạo thành khi trộn X và Y phải chứa barium.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 30 [560824]:

Có ba ống nghiệm chứa riêng biệt: dung dịch soda, dung dịch lithium chloride, dung dịch potassium carbonate. Với mỗi dung dịch, nhúng đầu dây platinum vào rồi đem đốt trên ngọn lửa đèn khí. Chọn đáp án đúng về hiện tượng thu được tại mỗi thí nghiệm.

A, Dung dịch trong ống nghiệm chứa soda sẽ cháy với ngọn lửa màu tím.
B, Dung dịch trong ống nghiệm chứa lithium chloride sẽ cháy với ngọn lửa màu vàng.
C, Dung dịch trong ống nghiệm chứa potassium carbonate sẽ cháy với ngọn lửa màu đỏ tía.
D, Có thể dựa vào màu ngọn lửa để nhận biết ba dung dịch: soda, lithium chloride, potassium carbonate.
- Dung dịch soda (Na2CO3):Thành phần chính chứa ion Na+. Khi đốt, ngọn lửa phát ra ánh sáng màu vàng sáng đặc trưng của ion Na+.
- Dung dịch lithium chloride (LiCl): Thành phần chính chứa ion Li+. Khi đốt, ngọn lửa phát ra ánh sáng màu đỏ thẫm đặc trưng của ion Li+.
- Dung dịch potassium carbonate (K2CO3): Thành phần chính chứa ion K+.
Khi đốt, ngọn lửa phát ra ánh sáng màu đỏ tím đặc trưng của ion K+.
⟹ Có thể dựa vào màu ngọn lửa để nhận biết ba dung dịch: soda, lithium chloride, potassium carbonate.
⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 31 [560828]: Muối NaHCO3 dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt khi người bệnh bị dư acid.
a. Dịch dạ dày của người bị dư acid có pH thấp.
b. NaHCO3 có tính lưỡng tính nên phản ứng được với ion H+.
c. Khi sử dụng NaHCO3 thì nồng độ H+giảm, từ đó giá trị pH giảm.
d. Các bọt khí sinh ra trong quá trình phản ứng là khí CO2.
✔️a. Đúng. Dịch dạ dày có pH thấp (thường khoảng 1.5-3.5) do có acid clohidric (HCl), đặc biệt khi người bệnh bị dư acid.
✔️b.  Đúng. NaHCO3 có thể phản ứng với ion H⁺ (acid) để tạo ra CO2, nước và muối. Đây là lý do tại sao NaHCO3 được dùng để trung hòa acid dạ dày.
❌c.  Sai. Khi NaHCO3 phản ứng với acid (H+), nó làm tăng pH, vì NaHCO3 trung hòa acid, làm giảm nồng độ ion H+, do đó pH tăng lên chứ không giảm.
✔️d. Đúng. Khi NaHCO3 phản ứng với acid, khí CO2 sinh ra, và ion H⁺ trong dịch dạ dày bị giảm, dẫn đến tăng pH.
Câu 32 [560829]: Kim loại nhóm IA phản ứng với nước rất mãnh liệt ngay ở nhiệt độ thường, tiến hành thí nghiệm thêm một mầu nhỏ lithium vào nước.
a. Khi cho lithium vào nước sẽ tạo thành lithium hydroxide và khíhydrogen.
b. Dung dịch thu được sau phản ứng có pH < 7.
c. Trong phản ứng với nước, lithium đóng vai trò là chất khử, đã nhậnthêm 1 electron.
d. Thay lithium bằng postassium thấy phản ứng xảy ra mãnh liệt hơn.Điều này cho thấy thế điện cực chuẩn <
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng: Khi lithium (Li) phản ứng với nước (H2O), phản ứng tạo ra lithium hydroxide (LiOH) và khí hydrogen (H2) theo phương trình:
2Li + 2H2O → 2LiOH + H2
❌ b. Sai: Dung dịch thu được sẽ có pH > 7, vì lithium hydroxide (LiOH) là một base
❌ c. Sai: Trong phản ứng này, lithium (Li) đóng vai trò là chất khử, nó mất electron, không nhận electron
❌ d. Sai: Khi thay lithium bằng potassium (K), phản ứng xảy ra mạnh mẽ hơn. Chứng tỏ thế điện cực của K+/K < Li+/Li. Tuy nhiên, thực tế thế điện cực của Li+/Li = -3,040V < K+/K = -2,924V.
Câu 33 [560830]: Các kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn rất âm, do đó chúng đều phản ứng với nước ở điều kiện thường. Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng với sodium bằng cách cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein.
a. Sodium bị hoà tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hoá.
b. Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.
c. Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy.
d. Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu lithium cùng kích thước thì phản ứngdiễn ra chậm hơn.
❌ a. Sai: Sodium phản ứng nhanh chóng với nước. Quá trình này xảy ra theo cơ chế ăn mòn hóa học.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
✔️b. Đúng. Phenolphthalein chỉ chuyển sang màu hồng trong môi trường kiềm . Trong phản ứng tạo NaOH là 1 base nên làm phenolphtalein chuyển màu.
✔️c.  Đúng: Khí thoát ra là khí hydrogen (H2), và khí này dễ cháy.
✔️d. Đúng: Tính khử tăng dần từ Li đến Cs, nên khi thay mẩu sodium bằng lithium, phản ứng sẽ diễn ra chậm hơn.
Câu 34 [560831]: Tiến hành thí nghiệm như sau: Cho mỗi mẫu kim loại vào một chậu thuỷ tinh chứa nước, hiện tượng xảy ra được ghi lại trong bảng sau:

a. Từ thí nghiệm trên có thể dự đoán các kim loại kiềm đều tham gia phảnứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường.
b. Phương trình tổng quát của phản ứng diễn ra trong thí nghiệm như sau:2M + 2H2O → 2MOH + H2.
c. Thí nghiệm trên cho thấy tính khử giảm dần từ Li đến K.
d. Cho quỳ tím vào ba dung dịch sau phản ứng thì quỳ tím đều chuyển hồng.
❌ a. Sai. Các kim loại kiềm (như Li, Na, K,…) đều có tính phản ứng với nước ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch kiềm và khí hydrogen. Tuy nhiên, Li phản ứng chậm với nước hơn so với Na và K. 
Điều này chứng tỏ kim loại kiềm tham gia phản ứng mạnh với nước.
✔️ b. Đúng. 
Trong đó M là kim loại kiềm, tạo thành hydroxide kim loại kiềm.
❌ c. Sai. Tính khử của các kim loại kiềm tăng dần từ Li đến K. Do tốc độ phản ứng tăng dần từ Li đến K.
❌ d. Sai. Khi cho quỳ tím vào các dung dịch hydroxide của kim loại kiềm (NaOH, KOH,...), quỳ tím sẽ chuyển màu xanh, chứng tỏ các dung dịch này có tính base.
Câu 35 [560832]: Dùng kẹp lấy các mẩu kim loại (Li, Na, K) có kích cỡ xấp xỉ nhau đã thấm khô dầu và cho vào chậu thuỷ tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2 - 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu.
a. Sau khi kim loại tan hết các dung dịch thu được sau phản ứng đều cómàu hồng.
b. Trong nước, potassium tan nhanh hơn so với sodium, sodium tan nhanhhơn so với lithium.
c. Các cặp oxi hoá – khử M+/M (M: Li, Na, K) đều có giá trị thế điện cựcchuẩn lớn hơn giá trị thế điện cực của cặp oxi hoá – khử 2H2O/ H2, 2OH.
d. Kết quả thí nghiệm cho kết luận tính khử của các kim loại tăng dần theo dãy K, Na, Li.
✔️ a. Đúng. Khi kim loại nhóm 1 (Li, Na, K) phản ứng với nước, sẽ tạo ra các dung dịch kiềm (NaOH, KOH, LiOH) làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
✔️ b. Đúng. Potassium (K) tan nhanh hơn sodium (Na), và sodium tan nhanh hơn lithium (Li) khi tiếp xúc với nước, vì tính phản ứng của chúng tăng dần từ Li → Na → K.
❌ c. Sai. Các cặp oxi hoá-khử của Li, Na, K (M+/M) có thế điện cực chuẩn lần lượt là: Li+/Li: -3.04 V;   Na+/Na: -2.71 V; K+/K: -2.93 V .
❌ d. Sai. Tính khử của các kim loại trong nhóm này tăng dần từ Li, Na đến K. 
Câu 36 [560833]: Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hoá học của quá trình điện phân là: 2NaCl(aq) + 2H2O(1) 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g).
a. Anion Clbị khử thành khí chlorine tại anode.
b. Tại cathode, thu được sodium hydroxide.
c. Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bìnhđiện phân.
d. Hydrogen cũng là một sản phẩm có giá trị của công nghiệp chlorine –kiềm.
❌a. Sai. Tại anode, anion Cl- bị oxy hóa thành khí chlorine (Cl2), theo phương trình:
✔️b. Đúng. Tại cathode, nước (H2O) bị khử thành khí hydro (H2) theo phương trình:

Sodium hydroxide (NaOH) là sản phẩm được tạo thành trong dung dịch do OH- kết hợp với Na+.
✔️c. Đúng. Nếu không có màng ngăn xốp, các sản phẩm chlorine (Cl2) và sodium hydroxide (NaOH) có thể phản ứng với nhau để tạo ra nước Javel, chứa hypochlorite (NaClO), theo phương trình:

✔️d. Đúng. Hydrogen (H2) là một sản phẩm phụ có giá trị trong quá trình điện phân, thường được thu ở cathode và có nhiều ứng dụng công nghiệp.
Câu 37 [560834]: Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ sau:

Độ tan của NaHCO3 ở t1 = 20 °C và ở t2 = 40 °C lần lượt là 9,6 g/100 g nước và 12,7 g/100 g nước.
a. Đá vôi đóng vai trò cung cấp CO2 cho quá trình Solvay.
b. Phương trình hóa học chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 là: 2NaHCO3 (s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)
c. Quy trình điều chế theo sơ đồ trên có thể tái chế NH3 và CO2.
d. Khi giảm nhiệt độ của 225,4 gam dung dịch NaHCO3 bão hoà từ t2 về t1 thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,83 gam.
✔️ a. Đúng: Đá vôi (CaCO3) khi bị nung nóng sẽ phân hủy thành calcium oxide (CaO) và CO2. CO2 sau đó được sử dụng trong quá trình Solvay để phản ứng với amoniac (NH3) và muối ăn (NaCl), từ đó tạo ra sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) và sodium carbonate (Na2CO3).
✔️ b. Đúng: Phương trình phản ứng đúng là:
Đây là phản ứng phân hủy nhiệt của NaHCO₃.
✔️ c. Đúng: Quy trình Solvay có thể tái chế ammonia (NH3) để giảm thiểu chi phí và tài nguyên. Trong quá trình này, NH3 được sử dụng để tạo ra amoniac trong dung dịch, sau đó có thể được thu hồi và tái sử dụng.
❌ d. Sai. Khi giảm nhiệt độ của 225,4 gam dung dịch NaHCO3 bão hoà từ t2 về t1 thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 6,2 gam.
Lượng NaHCO3 bão hoà trong 225,4 g dung dịch ở 40 oC là:
(225,4. 12,7): (100 + 12,7) = 25,40 (g).
Gọi x là lượng bị tách ra khỏi dung dịch, ta có:

Câu 38 [560835]: Soda (Na2CO3) là một trong những chất có nhiều ứng dụng quan trọng. Để “tối ưu hóa” quy trình sản xuất soda (quy trình Solvay), nhà hóa học Hou Debang đã sử dụng sodium chloride làm nguyên liệu thô và thực hiện theo sơ đồ được mô tả ngắn gọn dưới đây.

a. Chất X, Y, T lần lượt là NaHCO3, CO2, NH3.
b. Trong sơ đồ trên hai hóa chất được tái sử dụng là chất T và chất Y.
c. Phương trình phản ứng ở (1) là NaCl + NH3 + CO2 + H2O → NaHCO3 + NH4Cl.
d. Nguyên liệu ban đầu cần dùng duy nhất trong quy trình Solvay là NaCl.
- NaHCO3 (chất X): Kết tủa từ phản ứng (1).
- CO2 (chất T): Được sử dụng trong các bước để tạo NaHCO3.
- NH3 (chất Y): Được tái sử dụng sau các phản ứng.
❌ a. Sai. Chất X,Y,T lần lượt là NaHCO3, NH3, CO2.
✔️b.Đúng. Hai hóa chất được tái sử dụng là chất T và chất Y
- NH3 (chất Y) được tái sử dụng và CO2 (chất T) 
✔️c.Đúng. Phương trình phản ứng (1) là
NaCl + NH3 + CO2 + H2O ⟶ NaHCO3 + NH4Cl.
❌ d. Sai. Nguyên liệu ban đầu cần duy nhất trong quy trình Solvay là NaCl. Ngoài NaCl, quy trình còn cần CO2 và NH3 từ bên ngoài, không chỉ dựa duy nhất vào NaCl.
Câu 39 [560836]: Soda được sản xuất theo phương pháp Solvay theo các phương trình hoá học:

a. Phản ứng (1) cho thấy H2CO3 (CO2 + H2O) có tính acid mạnh hơndung dịch HCl.
b. Muối sodium hydrogencarbonate ít tan trong nước và kém bền khi bịnung nóng.
c. Phản ứng (3) nhằm thu hồi và tái sử dụng NH3.
d. Trong phản ứng (2) khối lượng chất rắn giảm 45% sau khi nung (giảsử hiệu suất nung là 100%).
❌a. Sai. H2CO3 là một acid yếu, HCl là một acid mạnh.
✔️b. Đúng. NaHCO3 ít tan trong nước và dễ bị phân hủy khi nung để tạo Na2CO3, CO2, H2O
✔️c. Đúng. Phản ứng này tái sinh NH3, giúp tiết kiệm và duy trì chu trình sản xuất.
❌d. Sai. Tính toán cho thấy khối lượng giảm khoảng 37%, không phải 45%.

Tỉ lệ khối lượng ban đầu và sau phản ứng: 2. 84g = 106g
Khối lượng giảm =
Câu 40 [560837]: Nhiệt tạo thành của một số chất được cho trong bảng sau:

a. Quá trình hình thành muối NaHCO3 từ các đơn chất thuận lợi về nănglượng hơn so với quá trình hình thành muối Na2CO3 từ các đơn chất.
b. Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O(l) + CO2(g) là –91,28 kJ.
c. Phản ứng Na2CO3(s) → Na2O(s) + CO2(g) không thuận lợi về mặtnăng lượng.
d. Muối Na2CO3 có độ bền nhiệt cao hơn muối NaHCO3.
❌a. Sai.So sánh ΔHo của NaHCO3 và Na2CO3 thấy ΔHo của NaHCO3 (-950,81 kJ/mol) lớn hơn ΔHo của Na2CO3 (-1130,70 kJ/mol). =>  quá trình hình thành Na2CO3 tỏa ra nhiều nhiệt hơn, tức là thuận lợi về mặt năng lượng hơn.
❌b. Sai.  Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 91,58 kJ
✔️c. Đúng. Na2CO3 không thuận lợi về mặt năng lượng.
ΔHo 298 = ΔHo Na2O + ΔHo CO2 - ΔHo Na2CO3 
= - 414,2 + (-393,51) - (-1130,7) = 322,99 kJ > 0 
⟶ Không thuận lợi về mặt năng lượng 
✔️d. Đúng. Dựa vào giá trị ΔHo , ta thấy quá trình hình thành Na2CO3 tỏa ra nhiều nhiệt hơn, tức là Na2CO3 bền hơn NaHCO3. Khi đun nóng, chất kém bền hơn (NaHCO3) sẽ phân hủy trước.
Câu 41 [705448]: Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm như sau:
Bước 1: Nhúng đầu que đốt bằng platinum đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch lithium chloride nồng độ khoảng 25% rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí.
Bước 2: Thực hiện thao tác tương tự đối với mỗi dung dịch sodium chloride 25% và dung dịch potassium chloride 25%.
Hiện tượng: Nhúng đầu que đốt bằng platinum đã được rửa sạch bằng nước vào dung dịch lithium chloride, sodium chloride và potassium chloride nồng độ khoảng 25% rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí là cháy với ngọn lửa màu lần lượt là đỏ tía, màu vàng và màu tím.

Phân tích các phát biểu:
✔️ a) Đúng. Que nhúng vào dung dịch lithium chloride sẽ cháy với ngọn lửa màu đỏ tía.
✔️ b) Đúng. Platinum (Pt) ở dạng tinh khiết, không bị oxi hóa ở bất cứ nhiệt độ nào. Kim loại này khó bị ăn mòn, chịu được nhiệt độ cao nên được dùng để làm que đốt.
❌ c) Sai. Các kim loại kiềm tự do cũng như hợp chất của chúng khi bị đốt sẽ cháy cho ngọn lửa có màu đặc trưng nên nếu thay NaCl bằng NaNO3 thì que nhúng vào dung dịch vẫn sẽ cháy với ngọn lửa màu vàng chứ không phải màu tím.
✔️ d) Đúng. Các kim loại kiềm tự do cũng như hợp chất của chúng khi bị đốt sẽ cháy cho ngọn lửa có màu đặc trưng nên có thể nhận biết riêng từng cation kim loại
Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 42 [560843]: Nhúng que platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với ngọn lửa màu vàng. Mặt khác, thêm vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch silver nitrate thấy xuất hiện kết tủa vàng.
Cho các chất sau:
(1) Potassium iodide.
(2) Sodium iodide.
(3) Sodium phosphate.
(4) Potassium phosphate.
(5) Sodium chloride.
(6) Potassium chloride.
Có bao nhiêu chất X thỏa mãn thí nghiệm trên?
Điền đáp án: ..........

Chất X thỏa mãn phải đảm bảo 2 điều kiện:

1, tạo kết tủa vàng với AgNO3 => Dung dịch X phải chứa gốc phosphate hoặc gốc iodide => loại chất (5), (6) do tạo kết tủa trắng khi phản ứng với dung dịch AgNO3

2, X cháy với ngọn lửa màu vàng trong đèn khí => X phải là hợp chất của kim loại Na => loại các chất (1), (4)

Vậy có 2 chất thỏa mãn

⟹ Điền đáp án: 2

Câu 43 [704190]: Dung dịch của các kim loại kiềm thường không màu và tính chất hóa học của chúng cũng tương tự nhau nên rất khó để có thể nhận biết được các ion kim loại kiềm. Một phương pháp hữu ích có thể được sử dụng để xác định ion kim loại kiềm là đốt cháy dung dịch muối trên ngọn lửa và quan sát màu sắc tương ứng. Các bước trong quy trình thực hiện này như sau:
(1) Đưa que đốt bằng platinum đã nhúng dung dịch lên ngọn lửa đèn khí.
(2) Chuẩn bị dung dịch các muối lithium chloride, sodium chloride, potassium chloride nồng độ khoảng 25%.
(3) Quan sát màu ngọn lửa để phân biệt màu sắt đặc trưng của các muối ion kim loại kiềm.
(4) Nhúng đầu que đốt bằng platinum đã được rửa sạch bằng nước vào các dung dịch muối.
Hãy sắp xếp số thứ tự các bước để thực hiện quy trình phân biệt các ion kim loại kiềm và sắp xếp theo trình tự dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ...).
Phương pháp dùng màu ngọn lửa để xác định các ion kim loại kiềm được tiến hành theo các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị:
Chuẩn bị dung dịch các muối lithium chloride, sodium chloride, potassium chloride nồng độ khoảng 25% → ứng với (2)
Bước 2: Lấy dung dịch muối để chuẩn bị đốt:
Nhúng đầu que đốt bằng platinum đã được rửa sạch (do Pt trơ về mặt hóa học) bằng nước vào các dung dịch muối. → ứng với (4)
Bước 3: Thực hiện đốt:
Đưa que đốt bằng platinum đã nhúng dung dịch muối lên ngọn lửa đèn khí → ứng với (1)
Bước 4: Quan sát:
Quan sát màu ngọn lửa để phân biệt màu sắc đặc trưng của các muối ion kim loại kiềm. → ứng với (3)

⇒ Điền đáp án: 2413
Câu 44 [560842]: Nước muối bão hoà có nồng độ 300 g/L, trong khi đó “nước muối nghèo” có nồng độ 220 g/L. Với mỗi lít nước muối bão hoà ban đầu thì thu được bao nhiêu gam sodium hydroxide, nếu hiệu suất của quá trình là 80%?
Hình vẽ. Mô hình điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa.
Điền đáp án: ............
2NaCl + 2H2O ⟶ 2NaOH + Cl2 + H2
Khối lượng NaCl đã bị điện phân : 300 – 220 = 80g
nNaCl = m : M = 80 : 58,5 = nNaOH
⟹ m NaOH = n.M = 80/58,5 × 40 × 80% = 43,7606...≈ 43,8g

⟹ Điền đáp án: 43,8
Câu 45 [560844]: Độ tan của NaHCO3 ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 g/100 g nước và 12,7 g/100 g nước. Khi giảm nhiệt độ của 112,7 gam dung dịch NaHCO3 bão hoà từ 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là bao nhiêu gam?(Làm tròn đến giá trị nguyên)
Điền đáp án: ..........
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Nồng độ của dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 20oC là: (9,6) / (9,6 + 100) = 1200/137 (%)
- Nồng độ của dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40oC là: (12,7 / 12,7 + 100) = 12700/1127 (%)

⟹ Khối lượng muối NaHCO3 có trong 112,7 gam dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40oC là: 112,7 . (12700/1127)(%) = 12,7 (g)

- Giả sử khối lượng NaHCO3 tách ra là x gam.
- Khối lượng muối còn lại là: 12,7 - x (g)
- Khối lượng dung dịch còn lại là: 112,7 - x (g)

Lượng muối tách ra vừa đủ để khiến cho dung dịch về đến 20 độ C đạt đến trạng thái bão hoà nên nồng độ của dung dịch sau khi làm lạnh xuống 20 độ C bằng 1200/137 (%) 
⟹ (12,7 - x) / (112,7 - x) = 1200/137 (%) ⟹ x = 3,1

⟹ Điền đáp án: 3
Câu 46 [560845]: Trong phản ứng giữa lithium và nước tạo thành 150 cm³ dung dịch lithium hydroxide. Dung dịch lithium hydroxide sau đó được trung hòa hoàn toàn bằng 24,85 cm³ sulfuric acid 0,100 mol/dm³. Nồng độ (mol/dm³) của dung dịch lithium hydroxide thu được là bao nhiêu? kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Điền đáp án: ..........




Điền đáp án: 0,03
Câu 47 [560846]: Na2O2 thường được dùng làm chất cung cấp oxygen trong quá trình lặn theo phương trình: 2Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2.Tính khối lượng sodium peroxide (gam) cần dùng để tạo ra 2,5 mol oxygen cho quá trình lặn?

Điền đáp án: ..........
Khối lượng sodium peroxide (gam) cần dùng để tạo ra 2,5 mol oxygen cho quá trình lặn là:


⇒ Điền đáp án: 390
Câu 48 [560847]: Một học sinh cho 0,750 gam sodium hydroxide rắn (NaOH) vào 20,00 mL nước ở 25,0°C trong một nhiệt lượng kế. Nhiệt độ cuối cùng của chất lỏng trong nhiệt lượng kế là 34,6°C. Biết rằng, khối lượng riêng của nước là 1,0 g.mL–1, để nâng nhiệt độ của 1 gam nước lên 1oC, cần 4,184 J và nhiệt lượng kế có hiệu suất 100%. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ΔrHo của phản ứng: NaOH(s) NaOH (aq) có giá trị là bao nhiêu kJ?
(Làm tròn đến giá trị nguyên).
Điền đáp án: ..........
HƯỚNG DẪN GIẢI:

- Khối lượng của 20 mL nước là m = V × D = 20 × 1 = 20 gam.

Lượng nhiệt nước nhận được trong quá trình
hòa tan:

Q = m × ∆T × C = 20 × (34,6 – 25) × 4,184 = 803,328 J.

molNaOH rắn giải phóng nhiệt lượng là 803,328 J.
⟹ 1 mol NaOH rắn giải phóng
⟹ Điền đáp án: 42,8
Câu 49 [560848]: Một cốc thủy tinh có chứa 25,0 mL hydrochloric acid 1 M và có nhiệt độ ban đầu được ghi là 22,7 °C. Thêm từ từ 25 mL dung dịch sodium hydroxide 1M vào cốc thủy tinh trên, thấy nhiệt độ cao nhất được ghi nhận là 29,3 °C. Giả sử nhiệt dung riêng của dung dịch là 4,18 J/(K.g) và khối lượng riêng của dung dịch là 1,00 g/cm3. Tính biến thiên enthalpy cho quá trình tạo thành 1 mol nước theo đơn vị kJ (làm tròn đến hàng đơn vị). Coi thể tích dung dịch không đổi sau các phản ứng.
Điền đáp án: ..........
HƯỚNG DẪN GIẢI:

Số mol của HCl là nHCl = 0,025 . 1 = 0,025 mol.


 Số mol của NaOH là nNaOH = 0,025 . 1 = 0,025 mol.

 HCl và NaOH phản ứng với nhau vừa đủ.

Ta có: NaOH(aq) + HCl(aq)  NaCl(aq) + H2O(l).

            0,025 mol    0,025 mol           0,025 mol


Thể tích dung dịch sau phản ứng là V = 50,0 mL.

mdung dịch = 50 gam (giả thiết khối lượng riêng của dung dịch là 1,00 g/cm3).

    Q = m × C × ΔT = 50,0 × 4,18 × (29,3 – 22,7) = 1379,4 J.


Ta thấy cứ tạo thành 0,025 mol H2O thì lượng nhiệt thay đổi là –1379,4J (do phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt).

Vậy lượng nhiệt cần thiết cho quá trình tạo thành 1 mol H2O là –1379,4 : 0,025 = –55176 J.

⟹ Điền đáp án: -55176

Câu 50 [560849]: Hòa tan sodium oxide vào nước xảy ra phản ứng như sau:
Na2O(s) + H2O(l) → 2NaOH(aq)
Một số học sinh sử dụng các thiết bị sau để đo sự thay đổi nhiệt độ của phản ứng:
Kết quả được ghi lại như sau:
Nhiệt năng (Q) tỏa ra trong thí nghiệm này tính bằng J có giá trị là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) biết khối lượng 1 cm3 của nước là 1 gam.
Điền đáp án: ..........

Biết rằng khối lượng 1 cm3 của nước là 1 gam
Đổi 50 cm3 = 50 gam
Nhiệt năng (Q) tỏa ra trong thí nghiệm này là:
Q = m . Delta T . C = 50. 4,2.(30,5 - 19,5 ) = 2310 J

⇒ Điền đáp án: 2310
Câu 51 [560850]: Vào giữa những năm 1700, một phương pháp đã được đưa ra để điều chế khí chlorine từ sodium chloride như sau:
NaCl(s) + H2SO4(l) + MnO2(s) → Na2SO4(s) + MnCl2(aq) + H2O(l) + Cl2(g)
Giá trị biến thiên enthalpy cho phản ứng trên là bao nhiêu kJ?. Biết enthalpy tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:

Điền đáp án: ..........

Giá trị biến thiên enthalpy cho phản ứng trên là 34,3kJ

Điền đáp án: 34,3
Câu 52 [560851]: Dung dịch NaCl(aq) có thể tích 0,872 L được điện phân trong 2,50 phút với dòng điện 0,810 Α. Tính pH của dung dịch sau điện phân.
(Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Điền đáp án: ..........
Phản ứng tại cực âm (cathode):

Phản ứng tại cực dương ( anode):

Q= I.t = 0,81.150 = 121,5 C










Điền đáp án: 11,2

Câu 53 [560852]: Một phân tích về một nhà máy chế biến Solvay cho thấy cứ 1,00 kg NaCl tiêu thụ thì thu được 1,03 kg NaHCO3. Hiệu suất phần trăm của quá trình chuyển đổi NaCl thành NaHCO3 là bao nhiêu?
(Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Điền đáp án: ..........


Điền đáp án: 71,7
Câu 54 [560853]: "Phèn chua" được sử dụng trong nấu ăn là potassium aluminum sulfate ngậm nước, KAl(SO4)2 . xH2O. Để tìm giá trị của x, có thể đun nóng một mẫu hợp chất để đuổi hết nước và chỉ còn lại KAl(SO4)2. Giả sử đun nóng 4,74 g hợp chất ngậm nước và mẫu mất đi 2,16 g nước. Giá trị của x là bao nhiêu?
Điền đáp án: ..........

Trong công thức KAl(SO4)2⋅xH2O, số mol H2O tỉ lệ với số mol KAl(SO4)2

Công thức của hợp chất ngậm nước là KAl(SO4)2.12H2O
Điền đáp án: 12
Câu 55 [560854]: Ở nhiệt độ cao, NaHCO3 được chuyển hóa thành Na2CO3.
2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g)
Đun nóng 1,7184 g mẫu NaHCO3 không tinh khiết thu được 0,196 g CO2. Phần trăm khối lượng của NaHCO3 trong mẫu ban đầu là bao nhiêu?
Điền đáp án: ..........


Điền đáp án: 43,6
Câu 56 [560855]: Sodium thiosulfate, Na2S2O3, được sử dụng làm chất "sửa chữa" trong chụp ảnh đen trắng. Giả sử bạn có một chai sodium thiosulfate và muốn xác định độ tinh khiết của nó. Ion thiosulfate có thể bị oxy hóa bằng I2 theo phương trình ion rút gọn:
I2(aq) + 2S2O32–(aq) 2I(aq) + S4O62–(aq)
Hòa tan 3,232 g mẫu chất không tinh khiết chứa Na2S2O3 vào nước để tạo thành 100 mL dung dịch X. Nếu bạn sử dụng hết 40,21 mL dung dịch I2 0,246 M trong phép chuẩn độ 100 mL X thì phần trăm khối lượng của Na2S2O3 trong 3,232 g mẫu chất không tinh khiết là bao nhiêu?








⟹ Điền đáp án: 96,7
Câu 57 [560856]: Giả sử trộn 100,0 mL CsOH 0,20 M với 50,0 mL HCl 0,40 M trong một cốc kín có nhiệt lượng kế. Phản ứng sau xảy ra:
CsOH(aq) + HCl(aq) CsCl(aq) + H2O(l)
Nhiệt độ của dung dịch trước khi trộn là 22,50 °C và sau khi trộn là 24,28 °C. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là bao nhiêu kJ trên mỗi mol CsOH? Giả sử khối lượng riêng của dung dịch là 1,00 g/mL và nhiệt dung riêng của các dung dịch là 4,2 J/g.K.
Điền đáp án: ..........

Vì phản ứng là tỏa nhiệt nên delta H>0

Điền đáp án: -56,1
Câu 58 [705876]: Potassium iodate (KIO3) là một hợp chất dạng tinh thể màu trắng, không mùi, và có tính chất oxy hóa mạnh. Nó được sử dụng rộng rãi trong việc bổ sung iodine vào muối ăn để ngăn ngừa bệnh do thiếu iodine như bướu cổ. Để xác định hàm lượng iodine (trong KIO3) của một mẫu “muối i-ốt”. Một sinh viên tiến hành như sau:
Bước 1: Cân 30 gam “muối i-ốt” rồi hòa tan trong nước cất thu được 100 mL dung dịch X đựng trong bình nón 250 mL (có nút nhám) thêm dung dịch KI 1 M (dư), dung dịch H2SO4 1 M.
5KIO3 + KI + 3H2SO4 3K2SO4 + 3I2 + 3H2O
Bước 2: Đậy nắp và lắc nhanh mẫu, để mẫu yên tĩnh nơi tối 5 phút. Sau 5 phút, thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột 1%, rồi đem chuẩn độ chậm (4 giây một giọt) bằng dung dịch Na2S2O3 0,005 M tới khi mất màu thì thể tích dung dịch Na2S2O3 đã dùng là 11,0 mL.
I2 + 2Na2S2O3 2NaI + Na2S4O6
Tính hàm lượng iodine (mg/kg muối) trong KIO3 của mẫu “muối i-ốt” trên (làm tròn đến số nguyên).
(1) KI + 5KIO3 + 3H2SO4 → 3I2 + 3K2SO4 + 3H2O
(2) 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI
Đổi 11 mL = 0,011 L
Số mol Na2S2O3 đã phản ứng là nNa2S2O3 = 0,011.0,005 = 5,5.10-5 mol
Số mol I2 = nNa2S2O3 : 2 = 2,75×105 mol
Từ PTHH (1) và (2) số mol của KIO3 là 4,583×10−5 mol
Hàm lượng iodine trong muối trên là:


⟹Điền đáp án : 194
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
CHẤT THAY THẾ MUỐI
Sodium chloride (NaCl), một trong những loại gia vị phổ biến nhất trên thế giới, có chứa cation kim loại Nhóm 1A là Na+. Do những điểm tương đồng với sodium nên các kim loại nhóm 1A khác cũng tạo thành muối chloride.

Lithium chloride (LiCl) và potassium chloride (KCl) đặc biệt giống với sodium chloride về hình thức và mùi vị, và cả hai đều được sử dụng làm chất thay thế muối cho những người có chế độ ăn ít sodium. Khi bạn ăn một bữa ăn có lượng muối quá cao hoặc tiêu thụ quá nhiều muối trong một ngày, sẽ gây ra cảm giác đầy hơi do thận không thể lọc hết lượng sodium dư thừa ra khỏi máu. Dư thừa sodium sẽ dẫn tới tăng huyết áp, dẫn đến tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim và nhiều bệnh tim mạch khác.
Lithium chloride được sử dụng trong thời gian ngắn như một chất thay thế muối vào những năm 1940, tuy nhiên nó tỏ ra nguy hiểm và việc sử dụng nó đã dẫn đến các trường hợp nhiễm độc lithium nghiêm trọng, trong đó có một số trường hợp gây tử vong. Ngày nay, các chất thay thế muối như chất thay thế muối Morton và Nu-Salt sẽ có chứa potassium chloride.
Câu 59 [560857]: Nguyên tố nào sau đây không thuộc nhóm 1A?
A, Li.
B, Cs.
C, Sr.
D, Rb.
Các kim loại nhóm IA là Li, Na, K, Cs, Rb
Sr là kim loại nhóm IIA
=> Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 60 [560858]: Lithium chloride và potassium chloride giống với sodium chloride ở đặc điểm nào sau đây?
A, Giá thành sản xuất.
B, Hình thức và mùi vị.
C, An toàn với con người.
D, Không có độc tính.
Lithium chloride và potassium chloride giống với sodium chloride ở hình thức và mùi vị 
=> Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 61 [560859]: Một loại sản phẩm thay thế muối có nồng độ KCl là khoảng 25%, còn lại là NaCl. Từ 100 kg muối NaCl có thể điều chế được bao nhiêu kg sản phẩm thay thế muối bên trên?
A, 100 kg.
B, 75 kg.
C, 133 kg.
D, 158 kg.
Gọi x là khối lượng của sản phẩm thay thế muối. Trong sản phẩm này, lượng NaCl chiếm 75%, do đó
Khối lượng NaCl trong sản phẩm thay thế = 0,75x
Khối lượng NaCl ban đầu là 100 kg và toàn bộ được sử dụng để tạo ra sản phẩm thay thế.
0,75.x=100 => x =133 kg
=> Chọn đáp án C Đáp án: C
SỰ PHÁT TRIỂN KHÔNG THỂ TIN ĐƯỢC CỦA THUỐC LITHIUM
Tất cả muối của các ion kim loại kiềm đều hòa tan trong nước và là các ion khán giả trong hầu hết các dung dịch. Những ion kiềm đóng vai trò quan trọng trong sinh lý con người. Ví dụ, các ion sodium và potassium lần lượt là thành phần chính của huyết tương và dịch nội bào với nồng độ trung bình là 0,1 M. Ngược lại, ion lithium không có chức năng nào được biết đến trong sinh lý bình thường của con người. Tuy nhiên, kể từ khi phát hiện ra lithium vào năm 1817, người ta đã tin rằng muối của nguyên tố này có khả năng chữa bệnh thần thánh. Thậm chí còn có tuyên bố rằng các ion lithium là một thành phần trong công thức suối nguồn tuổi trẻ cổ xưa “fountain of youth”. Năm 1927, các thương hiệu bắt đầu tiếp thị một loại nước giải khát có chứa lithium. Cái tên khó sử dụng ban đầu của loại đồ uống này là “Bib-Label Lithated Lemon-Lime Soda”, tên này nhanh chóng được đổi thành cái tên đơn giản và quen thuộc hơn 7UP.

Do lo ngại của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ, lithium đã bị loại bỏ khỏi 7UP vào đầu những năm 1950. Gần như cùng lúc đó, các bác sĩ tâm thần phát hiện ra rằng các ion lithium có tác dụng chữa bệnh đáng chú ý đối với tình trạng tâm thần gọi là rối loạn lưỡng cực. Những người mắc chứng rối loạn tâm thần này sẽ trải qua những thay đổi tâm trạng nghiêm trọng từ hưng phấn đến trầm cảm sâu sắc. Ion lithium làm dịu những thay đổi tâm trạng này, cho phép bệnh nhân lưỡng cực hoạt động hiệu quả hơn trong cuộc sống hàng ngày.
Vì quá liều lithium có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng ở người, bao gồm suy thận và tử vong, nên muối lithium không được chấp thuận làm thuốc chống loạn thần cho người cho đến năm 1970. Ngày nay Li+ thường được dùng qua đường uống dưới dạng Li2CO3, đây là hoạt chất trong thuốc kê đơn. Thuốc lithium có hiệu quả đối với khoảng 70% bệnh nhân lưỡng cực dùng thuốc.
Trong thời đại công nghệ sinh học và thiết kế thuốc phức tạp này, ion lithium đơn giản vẫn là phương pháp điều trị hiệu quả nhất cho chứng rối loạn tâm thần tàn khốc. Điều đáng chú ý là dù đã nghiên cứu chuyên sâu nhưng các nhà khoa học vẫn chưa hiểu hết tác dụng sinh hóa dẫn đến tác dụng chữa bệnh của lithium. Do tương tự như Na+, Li+ được tích hợp vào huyết tương, nơi nó có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các tế bào thần kinh và cơ. Nhưng Li+ có bán kính nhỏ hơn Na+, nên cách Li+ tương tác với các phân tử trong tế bào người khác với cách Na+ tương tác với các phân tử.
Câu 62 [560860]: Theo bài đọc, câu: “các ion kim loại kiềm là các ion khán giả trong hầu hết các dung dịch” có nghĩa là các ion kim loại kiềm
A, không phản ứng với các ion khác trong dung dịch.
B, di chuyển hỗn loạn trong dung dịch.
C, tan tốt trong nước.
D, có vai trò quan trọng trong sinh lí người.
Các ion kim loại kiềm (như Li+, Na+, K+,...) thường không tham gia trực tiếp vào phản ứng hóa học trong dung dịch.
=> Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 63 [560861]: Theo bài đọc, ngày nay, ion Li+ thường được dùng qua đường uống dưới dạng muối nào?
A, Li2SO4.
B, LiCl.
C, Li2CO3.
D, LiNO3.
Ngày nay, ion Li+ thường được dùng qua đường uống dưới dạng muối Li2CO3
=> Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 64 [560862]: Sắp xếp chiều bán kính ion của các nguyên tố sau theo chiều tăng dần?
A, Na+ < Li+ < K+.
B, Li+ < K+ < Na+.
C, Li+ < Na+ < K+.
D, K+ < Na+ < Li+.
Li, Na, K lần lượt thuộc các chu kỳ 2, 3, và 4 trong nhóm kim loại kiềm (nhóm IA).
Khi đi xuống trong cùng một nhóm, số lớp electron tăng, dẫn đến kích thước ion tăng.
=> Chọn đáp án C Đáp án: C
Dạng 5: CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 65 [1016759]: Nghiên cứu thành phần của hai mẫu soda (Na2CO3) kết tinh hydrate là A và B như sau:
∎ Thí nghiệm 1: Cho một mẫu (A) nặng 1,287 g phản ứng với lượng dư hydrochloric acid thì có 111,555 mL khí giải phóng (đo ở điều kiện chuẩn).
Thí nghiệm 2: Phân hủy một mẫu (B) khác nặng 0,715 g bởi 50 mL sulfuric acid 0,2 M. Sau khi phân hủy hoàn toàn, cần 150 mL dung dịch sodium hydroxide 0,1 M để trung hòa acid dư.
a) Viết phương trình hóa học cho các thí nghiệm.
b) Xác định thành phần của hai mẫu soda (Na2CO3) kết tinh hydrate A và B.
⭐Thí nghiệm 1: Phương trình phản ứng:
Na2CO3.xH2O + 2HCl ⟶ 2NaCl + H2O + CO2
Đổi 111,555 mL = 0,111555L
Số mol của CO2 là: nCO2 = 0,111555 ÷ 24,79 =0,0045 mol
Theo phương trình: nNa2CO3 = nCO2 = 0,0045 mol.
⭐Thí nghiệm 2: Phương trình phản ứng:
Đổi 50 mL = 0,05 L; 150 mL = 0,15 L
(1) Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2
(2) 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Số mol của H2SO4 là nH2SO4 = 0,2 × 0,05 = 0,01 mol
Số mol của NaOH phản ứng với H2SO4 dư là:
nH2SO4 = 0,15 × 0,1 = 0,015 mol
Số mol H2SO4 phản ứng với NaOH là nH2SO4 = 0,0075 mol
Số mol H2SO4 phản ứng với Na2CO3 là nH2SO4 = 0,01 – 0,0075 = 0,0025 mol
Số mol của Na2CO3 là nNa2CO3 = 0,0075 mol

b. Hai mẫu soda (Na2CO3) có thành phần muối kết tinh giống nhau: Na2CO3.10H2O.
Câu 66 [1016760]: Phân tử khối tương đối của muối X2CO3 có thể được xác định, từ đó dự đoán được kim loại X bằng thí nghiệm đơn giản sau:
Bước 1: Cân khối lượng của bình cân rỗng.
Bước 2: Cân khối lượng của một bình cân chứa X2CO3.
Bước 3: Chuyển 50,0 mL hydrochloric acid 2 M (dư) vào bình hình nón dung tích 250 mL.
Bước 4: Thêm sodium carbonate vào trong bình nón chứa acid để làm bão hòa carbon dioxide tan trong dung dịch.
Bước 5: Đặt một nút bông gòn vào cổ bình nón và cân bình nón (chứa acid).
Bước 6: Thêm X2CO3 vào bình nón chứa acid và nhanh chóng đậy nút bông gòn vào cổ bình.
Bước 7: Khi phản ứng trong bình dừng lại, để yên bình trong 10 phút để carbon dioxide khuếch tán ra khỏi bình. Đo khối lượng của bình nón chứa hỗn hợp sau phản ứng.

Các kết quả cân khối lượng được cho trong bảng sau:

a) Viết các phương trình hóa học cho thí nghiệm.
b) Theo tính toán, kết quả nguyên tử khối của kim loại X gần nhất với nguyên tử khối của kim loại kiềm nào?
c) Tại sao phải cho Na2CO3 phản ứng với acid HCl trước X2CO3?
a. Phương trình hóa học:
X2CO3 + 2HCl → 2XCl + CO2↑ + H2O
Khối lượng muối là:
mbình cân + X2CO3 – mbình rỗng = 14,29 – 11,48 = 2,81 (gam)
Gọi khối lượng khí thoát ra là x (gam)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mbình nón + mdd acid + mmuối = mbình nón + mdd sau phản ứng + mCO2
⇔ 221,35 + 2,81 = 223,21 + x
→ x = 0,95 (gam)
Từ phương trình hóa học


→ Phân tử khối của X (35,07) gần nhất với potassium (39) nên X có khả năng là potassium.
c. Cho Na2CO3 phản ứng trước với HCl mục đích để tạo môi trường bão hòa CO2 trong dung dịch acid.