Dạng 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng.
Câu 1 [982269]: Calcium sulfate là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước. Công thức của calcium sulfate là
A, CaSO4.
B, CaO.
C, Ca(OH)2.
D, CaCO3.
HD: Phân tích các đáp án:
Công thức A. CaSO4. B. CaO. C. Ca(OH)2. D. CaCO3.
Tên gọicalcium sulfate

calcium oxide

calcium hydroxidecalcium carbonate

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 2 [906752]: Canxi hiđroxit được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức của canxi hiđroxit là
A, Ca(OH)2.
B, CaO.
C, CaSO4.
D, CaCO3.
HD: Phân tích các đáp án:
Công thức A. Ca(OH)2. B. CaO. C. CaSO4. D. CaCO3.
Tên gọi canxi hiđroxit canxi oxit canxi sunfat canxi cacbonat
Tên gọi khác vôi tôivôi sống thạch caođá vôi
Đáp án: A
Câu 3 [792330]: Calcium carbonate được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của Calcium carbonate là
A, CaCO3.
B, Ca(OH)2.
C, CaO.
D, CaCl2.
HD: Calcium: Ca và carbonate: CO3 ⇒ ghép tên: Calcium carbonate là CaCO3

⇝ Chọn đáp án A. 
Đáp án: A
Câu 4 [619770]: Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4, 2H2O) được gọi là
A, bauxite.
B, đá vôi.
C, thạch cao nung.
D, thạch cao sống.
Phân tích các đáp án:
❌A. Bauxite là Al2O3.2H2O.
❌B. Đá vôi là CaCO3.
❌C. Thạch cao nung là CaSO4.H2O.
✔️D. Thạch cao sống là CaSO4.2H2O.

⇒ Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 5 [239341]: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A, Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
B, Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
C, Đá vôi (CaCO3).
D, Vôi sống (CaO).
HD: Bài học về ứng dụng của thạch cao:
ung-dung-thach-cao.png
⇒ Đúc tượng, bó bột khi gãy xương dùng thạch cao nung: CaSO4.H2O.

⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 6 [679540]: Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
A, CaO.
B, CaSO4.
C, CaCl2.
D, Ca(NO3)2.
Đất chua (pH < 6,5) do đất bị rửa trôi bởi nước mưa, nước tưới dư thừa. Nước mang đi chất dinh dưỡng hòa tan, trong đó có chứa nhiều chất kiềm xuống tầng đất sâu, sông suối, ao hồ ⇝ làm đất mất chất kiềm ⇝ trở nên chua.
⇒ Biện pháp khắc phục là bón vôi tôi (CaO) bởi CaO + H2O → Ca(OH)2 có tính base ⇝ tăng tính kiềm cho đất cũng như giúp khử chua (loại bỏ các acid trong đất).

⇒ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 7 [39828]: Hydroxide nào sau đây có giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất amoniac, chloride vôi (CaOCl2), vật liệu xây dựng, sản xuất mía đường?
A, NaOH.
B, KOH.
C, Ca(OH)2.
D, Ba(OH)2.
Calcium hydroxide có giá thành rẻ, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất amoniac, clorua vôi (CaOCl2), vật liệu xây dựng, sản xuất mía đường.
Các hydroxide khác:
 NaOH (sodium hydroxide) và KOH (potassium hydroxide): Mặc dù cũng là các base mạnh và có nhiều ứng dụng, nhưng thường có giá thành cao hơn Ca(OH)2​ .
Ba(OH)2​ (barium hydroxide): Có tính base mạnh nhưng độc hại và ít được sử dụng rộng rãi hơn Ca(OH)2​ .

⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 8 [61732]: Trước khi đi thi đấu các môn thể thao, các vận động viên thường xoa một ít chất X dưới dạng bột mịn màu trắng làm tăng ma sát và hút ẩm. Chất X là
A, MgCO3.
B, CaOCl2.
C, CaO.
D, Tinh bột.
Chất X chính là MgCO3 (magnesium carbonate).
► Các chất như CaO, CaOCl2 không được sử dụng do khi hút ẩm sẽ gây ảnh hưởng đến da tay. 
⇒ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 9 [560905]: Ứng dụng chủ yếu của kim loại nhóm IIA là
A, tham gia thành phần của hợp kim.
B, dùng để sản xuất các muối nitrate của nguyên tố nhóm IIA.
C, dùng để sản xuất các muối carbonate của nguyên tố nhóm IIA.
D, dùng để sản xuất các loại hợp chất làm dược phẩm.
Kim loại nhóm IIA, như magnesium (Mg), calcium (Ca), và barium (Ba), thường được sử dụng trong sản xuất các hợp kim vì tính chất cơ học và độ bền của chúng. Ví dụ, magnesium và hợp kim của nó được dùng trong ngành chế tạo máy bay, ô tô, và các thiết bị điện tử vì nhẹ và bền.
Các ứng dụng khác cũng có nhưng không phải là chủ yếu.

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 10 [560906]: Một số hợp chất nhóm 2 có thể được sử dụng để điều trị chứng khó tiêu do acid hoặc để trung hòa đất chua. Hợp chất nhóm 2 nào sẽ không phù hợp cho cả hai mục đích sử dụng?
A, Ca(OH)2.
B, BaSO4.
C, Mg(OH)2.
D, CaCO3.
- Ca(OH)2, Mg(OH)2, CaCO3 có khả năng tác dụng với acid, nên có thể sử dụng để trung hòa acid trong dạ dày, hoặc trung hòa đất chua.
- BaSO4  là muối ít tan và không có tính kiềm mạnh, nên không có tác dụng với việc trung hòa acid trong dạ dày.

⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 11 [705929]: Magnesium hydroxide (Mg(OH)2) là một trong những hợp chất quan trọng được sử dụng rộng rãi trong y học. Vai trò chính của Mg(OH)2 trong ứng dụng này là
A, Thuốc kháng acid dạ dày.
B, Thuốc tẩy rửa.
C, Chất khử trùng.
D, Thuốc giảm đau.
✔️A. Thuốc kháng acid dạ dày: Mg(OH)2 là một loại thuốc kháng acid phổ biến, được sử dụng rộng rãi trong điều trị các chứng ợ nóng, khó tiêu, đau dạ dày, táo bón và ngăn ngừa loét dạ dày.
❌B. Thuốc tẩy rửa : (NaOH) hoặc  (KOH) thường được sử dụng làm chất tẩy rửa mạnh vì chúng có tính kiềm cao, giúp phân hủy dầu mỡ và chất bẩn.
❌C. Thường là các hợp chất như (H2O2), Ethanol (C2H5OH) hoặc  (Cl2) có khả năng diệt khuẩn.
❌D. Thuốc giảm đau: Paracetamol (C8H9NO2) hoặc Aspirin (C9H8O4) là các chất phổ biến dùng để giảm đau và hạ sốt.

Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 12 [560907]: Thuốc diệt chuột cần phải không tan trong nước mưa nhưng hòa tan ở độ pH thấp của chất chứa trong dạ dày. Hợp chất barium nào thích hợp để dùng làm thuộc diệt chuột?
A, Barium carbonate.
B, Barium chloride.
C, Barium hydroxide.
D, Barium sulfate.
Barium carbonate BaCO3 không tan trong nước mưa (pH trung tính) nhưng sẽ hòa tan trong môi trường có độ pH thấp, như trong dạ dày, tạo ra barium ion (Ba2+) có tính độc hại. Khi chuột nuốt phải barium carbonate, nó sẽ bị hòa tan trong dạ dày, giải phóng barium ion gây độc cho cơ thể.
❌ B. Barium chloride (BaCl2): Là một muối tan trong nước, không có đặc tính phù hợp với yêu cầu của thuốc diệt chuột.
❌ C. Barium hydroxide (Ba(OH)2): Là một base mạnh, tan trong nước và có tính kiềm cao, không phù hợp để làm thuốc diệt chuột.
❌ D. Barium sulfate (BaSO4): Là một muối không tan trong nước và cũng không có tính độc hại ở nồng độ bình thường, không phù hợp với mục đích diệt chuột.

⟹ Chọn đáp án A. Đáp án: A
Câu 13 [560908]: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ứng dụng của hợp chất thuộc về các kim loại nhóm IIA?
A, MgO được sử dụng phổ biến trong nông nghiệp đề giảm độ chua của đất.
B, Ca(OH)2 được dùng làm thuốc chữa chứng khó tiêu.
C, SrCO3 được sử dụng trong pháo hoa và pháo sáng.
D, BaCl2 được dùng làm bột barium trong y học.
❌ A. Sai. MgO chủ yếu được sử dụng làm chất chống cháy hoặc trong ngành công nghiệp gốm sứ và xây dựng.
❌ B. Sai. Mg(OH)2 mới được dùng trong các thuốc chữa chứng khó tiêu).
✔️ C. Đúng. SrCO3 (Strontium carbonate) được sử dụng trong ngành công nghiệp pháo hoa và pháo sáng, tạo ra màu đỏ đặc trưng khi đốt cháy.
❌ D. Sai. BaCl2 (Barium chloride) không được dùng làm "bột barium" trong y học mà (BaSO4) mới được sử dụng trong y học để chụp X-quang (chủ yếu để tạo hình ảnh trong chụp cắt lớp).

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 14 [560909]: Các oxide nhóm IIA (trừ beryllium) đều tạo ra dung dịch kiềm khi thêm vào nước. Oxide nào tạo ra dung dịch bão hòa có pH cao nhất?
A, SrO (aq).
B, MgO (aq).
C, CaO (aq).
D, BaO (aq).
Trong các oxide nhóm IIA, BaO (oxide của barium) có độ tan cao nhất, tiếp theo là CaO, SrO và cuối cùng là MgO.
Vì vậy, oxide tạo ra dung dịch bão hòa có pH cao nhất sẽ là BaO (aq), do nó tạo ra dung dịch kiềm mạnh với nồng độ OH cao nhất.

⟹ Chọn đáp án D. Đáp án: D
Câu 15 [60115]: Dung dịch chất phản ứng với đá vôi giải phóng khí carbon dioxide là
A, rượu uống.
B, bột ngọt (mì chính).
C, giấm.
D, đường ăn.
Rượu uống, bột ngọt và đường ăn không phản ứng với CaCO3.
Giấm có tính acid của CH3COOH nên phản ứng với CaCO3 giải phóng khí carbon dioxide (CO2).
PTHH:


Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 16 [973546]: Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kểt tủa, vừa có khí thoát ra?
A, NaOH.
B, HCl.
C, Ca(OH)2.
D, H2SO4.
HD: Các phản ứng xảy ra khi cho Ba(HCO3)2 lần lượt phản ứng:
A. NaOH + Ba(HCO3)2 → NaOH + BaCO3↓ + H2O.
B. 2HCl + Ba(HCO3)2 → BaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O.
C. Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O.
✔️ D. H2SO4 + Ba(HCO3)2BaSO4↓ + 2CO2↑ + 2H2O.
⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 17 [982764]: Khi phân hủy calcium carbonatet ở nhiệt độ khoảng 1000oC thì thu được sản phẩm gồm CO2 và chất nào sau đây?
A, Ca(OH)2.
B, Ca.
C, O2.
D, CaO.
HD: Phản ứng nhiệt phân: CaCO3 CaO + CO2↑.
⟶ Ngoài CO2, chất còn lại là CaO.
⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 18 [60086]: Calcium oxide có tính hút ẩm mạnh nên được sử dụng để làm khô nhiều chất. Khí nào sau đây không làm khô bằng CaO do có phản ứng với chất này?
A, O2.
B, CO.
C, CO2.
D, N2.
HD: Có phản ứng xảy ra: CaO + CO2 → CaCO3.
Hoặc khi CaO hút ẩm: CaO + H2O → Ca(OH)2
|⇝ Sau đó: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O. 
⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 19 [60100]: Đun nóng nhẹ dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
A, có sủi bọt khí không màu, không mùi.
B, sủi bọt khí không màu và có kết tủa trắng.
C, có sủi bọt khí mùi xốc.
D, có tinh thể trắng xuất hiện.
HD
Hiện tượng sủi bọt khí không màu CO2↑ và có kết tủa trắng CaCO3↓ → Đáp án đúng là đáp án B
Đáp án: B
Câu 20 [62593]: Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy
A, có kết tủa trắng và bọt khí.
B, không có hiện tượng gì.
C, có kết tủa trắng.
D, có bọt khí thoát ra.
HD: Phản ứng xảy ra: Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + 2NaHCO3.
⇝ Hiện tượng: xuát hiện kết tủa trắng CaCO3↓. ❒
Đáp án: C
Câu 21 [62092]: Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Ba(HCO3)2, hiện tượng quan sát được là
A, có kết tủa trắng và không tan.
B, chỉ có bọt khí bay ra.
C, có kết tủa trắng và bọt khí.
D, có kết tủa trắng rồi tan dần.
HD: H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4trắng + CO2↑ + H2O.

Chọn C.

Đáp án: C
Câu 22 [560910]: Khi có sự gia tăng nồng độ của carbon dioxide trong nước biển thì các rạn san hô và núi đá vôi có thể bị phá huỷ, xói mòn.

Hình ảnh. Phần núi đá vôi trong nước biển dễ bị xói mòn
Phương trình nào sau đây biểu diễn cho quá trình nói trên?
A, CaCO3(aq) + CO2(g) + H2O(l) Ca(HCO3)2(aq).
B, CaCO3(aq) + CO2(g) + H2O(l) Ca(HCO3)2(aq).
C, CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g).
D, CaCO3(s) + CO2(g) + H2O(l) Ca(HCO3)2(aq).
Khi carbon dioxide (CO2) hòa tan trong nước, nó tạo ra carbonic acid (H2CO3), và acid này có thể phản ứng với calcium carbonate (CaCO3) để tạo thành calcium bicarbonate (Ca(HCO3)2), một hợp chất tan trong nước theo phương trình:

Chọn đáp án C Đáp án: D
Câu 23 [560911]: Vôi sống (chứa CaO) tiếp xúc lâu ngày trong không khí sẽ bị giảm chất lượng do
A, CaO bị phân hủy thành Ca và O2.
B, CaO phản ứng với N2 trong không khí.
C, CaO phản ứng với CO2 trong không khí.
D, CaO phản ứng với O2 trong không khí.
Vôi sống (chứa CaO) tiếp xúc lâu ngày trong không khí sẽ bị giảm chất lượng do CaO phản ứng với CO2 trong không khí tạo thành CaCO3.
PTHH:


⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 24 [560912]: Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có màng chất rắn do tạo thành hợp chất X không tan màu trắng. Công thức hóa học của X là
A, Ca(NO3)2.
B, CaSO4.
C, CaCO3.
D, CaCrO4.
Trên bề mặt các hố vôi tôi lâu ngày thường có màng chất rắn do tạo thành hợp chất X không tan màu trắng. Phản ứng hóa học xảy ra như sau:

→ Chất X là CaCO3.

⟹ Chọn đáp án C Đáp án: C
Câu 25 [560913]: Y là hợp chất của calcium có nhiều ở dạng đá vôi, đá hoa, ... Hợp chất Z có trong thành phần không khí và thường dùng để chữa cháy. Biết Z được sinh ra khi cho Y phản ứng với dung dịch acid mạnh. Nhận định nào sau đây không đúng?
A, Y là CaCO3.
B, Z là khí duy trì sự sống.
C, Acid có thể là HCl.
D, Y không tan trong nước.
- Y là CaCO3, là hợp chất có nhiều trong đá vôi, đá hoa, và các khoáng vật khác.
- Z là CO2 (carbon dioxide), không phải là khí duy trì sự sống (oxygen, O2). CO2 là khí gây ra hiệu ứng nhà kính và không hỗ trợ sự sống của hầu hết các sinh vật trên trái đất.
Phương trình phản ứng giữa Y (CaCO3) và acid mạnh (ví dụ, hydrochloric acid HCl) để tạo ra Z (CO2) và các sản phẩm khác:


⟹ Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 26 [560914]: Có thể dùng hóa chất nào sau đây để có thể phân biệt MgCO3(s) và Mg(NO3)2(s)?
A, Quỳ tím khô.
B, Nước.
C, Khí oxygen.
D, NaOH(s).
❌ Quỳ tím khô sẽ không có hiệu quả phân biệt rõ ràng giữa hai hợp chất này.

✔️ Nước không có phản ứng đặc trưng với cả hai hợp chất. Nhưng khi hòa tan thì MgCO3 không tan trong nước, còn Mg(NO3)2 tan tạo thành dung dịch.

❌ Khí oxygen không phản ứng đặc biệt với MgCO3 hoặc Mg(NO3)2.

❌ NaOH rắn không dụng với MgCO3, với Mg(NO3)2.


⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 27 [560915]: Phản ứng giữa các chất nào sau đây tạo ra chất không tan?
A, KNO3(aq) + Ca(OH)2(aq)
B, H2SO4(aq) + NaOH(aq)
C, HNO3(aq) + Mg(OH)2(aq)
D, Na2SO4(aq) + Ba(OH)2(aq)
A. Không phản ứng

B.

C.

D.

Phản ứng D sinh ra chất không tan là BaSO4.


⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 28 [560916]: Tiến hành nhiệt phân muối magnesium carbonate:
MgCO3(s) X(s) + Y(g).
Hợp chất X và Y lần lượt là
A, MgO và CO2.
B, Mg và CO2.
C, CO2 và MgO.
D, Mg2C và O2.
Quá trình nhiệt phân muối magnesium carbonate xảy ra như sau:

X là magnesium oxide (MgO) và hợp chất Y là khí carbon dioxide (CO2).

⟹ Chọn đáp án A Đáp án: A
Dựa vào bảng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 29 – 30:
Câu 29 [1016762]: Hãy cho biết quá trình phân huỷ 1 mol muối carbonate của nguyên tố nhóm IIA nào sau đây cần hấp thu nhiều năng lượng nhất.

A, MgCO3.
B, CaCO3.
C, SrCO3.
D, BaCO3.
Để phân hủy 1 mol muối carbonate của nguyên tố nhóm IIA cần hấp thụ nhiều năng lượng nhất tức là giá trị (kJ/mol) của phản ứng nhiệt phân MCO3 phải có giá trị lớn nhất.
Dựa vào bảng thông tin ta thấy giá trị 271,5 kJ/mol lớn nhất tương ứng với muối BaCO3.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 30 [1016763]: Muối nào sau đây có độ bền nhiệt cao nhất?
A, MgCO3.
B, CaCO3.
C, SrCO3.
D, BaCO3.
Độ bền nhiệt của muối carbonate tỷ lệ thuận với năng lượng cần để phân hủy nó. Muối có độ bền nhiệt cao nhất là muối cần hấp thụ nhiều năng lượng nhất để phân hủy.

Dựa vào bảng thông tin ta thấy muối BaCO3 cần hấp thụ nhiều năng lượng nhất (271,5 kJ/mol) để phân hủy.



⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 31 [560919]: Nhiệt độ phân huỷ thành oxide của các muối carbonate của kim loại nhóm IIA giảm dần theo dãy
A,
B,
C,
D,

Nhiệt độ phân huỷ thành oxide của các muối carbonate của kim loại nhóm IIA giảm dần theo dãy

  BaCO3 > SrCO3 > CaCO3 > MgCO3 

⟹ Chọn đáp án B

Đáp án: B
Dựa vào bảng thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi 32 – 33:
Câu 32 [1016764]: Hãy cho biết quá trình phân huỷ 1 mol muối nitrate của nguyên tố nhóm IIA nào sau đây cần hấp thu nhiều năng lượng nhất.
A, Mg(NO3)2.
B, Ca(NO3)2.
C, Sr(NO3)2.
D, Ba(NO3)2.
Biến thiên enthalpy lớn có nghĩa là hấp thụ nhiều năng lượng nhất. 
Phân hủy 1 mol muối nitrate của nguyên tố nhóm IIA thì hợp chất Ba(NO3)2 hấp thụ nhiều năng lượng nhất.

⟹ Chọn đáp án D
Đáp án: D
Câu 33 [1016765]: Muối nào sau đây có độ bền nhiệt cao nhất?
A, Mg(NO3)2.
B, Ca(NO3)2.
C, Sr(NO3)2.
D, Ba(NO3)2.
Muối bền nhiệt cao thì cần nhiệt độ cao (nhiều năng lượng hơn) mới phân hủy → cũng là muối có biển thiên enthalpy lớn nhất. 
Muối có độ bền nhiệt cao nhất là Ba(NO3)2.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 34 [560922]: Magenisium nitrate bị phân hủy khi đun nóng tạo khí NO2, O2. Tổng thể tích khí tối đa có thể tạo thành ở đkc khi nhiệt phân hoàn toàn 0,05 mol magenisium nitrate là bao nhiêu? (Làm tròn đến một chữ số thập phân).
A, 3,1 L.
B, 1,2 L.
C, 3,9 L.
D, 1,3 L.
Phản ứng nhiệt phân

nNO2 = 2nMg(NO3)2 = 0,05.2 = 0,1 mol
nO2 = 0,05.1/2 = 0,025 mol
nhỗn hợp = 0,1 + 0,025 = 0,125 mol.
⟹ V = 0,125.24,79 ≈ 3,1 L

⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 35 [560923]: Muối Epsom có thành phần là MgSO4. 7H2O. Khi đun nóng đến 70 đến 80 °C, nó mất đi một phần khối lượng, do một số phân tử nước trong muối ban đầu bị bay hơi đi mất. Giả sử đun nóng 2,465 g muối Epsom đến 75°C và thấy khối lượng lúc này chỉ còn 1,744 g. Công thức của muối sau khi bị mất một vài phân tử nước là
A, MgSO4. 6H2O.
B, MgSO4. 4H2O.
C, MgSO4. 5H2O.
D, MgSO4.3H2O.
Số mol của muối Epsom là:

Phương trình phản ứng:

Khối lượng muối tạo thành
mMgSO4.xH2O =1,744 = 0,01.(24 + 96 + 18.x) ⟹ x = 3
Công thức của muối sau khi mất đi một vài phân tử nước là: MgSO4.3H2O

⟹ Chọn đáp án D.

Đáp án: D
Câu 36 [560924]: Ion barium cho ngọn lửa có màu khi thử màu ngọn lửa?
A, Màu xanh lá.
B, Màu lục.
C, Màu đỏ son.
D, Màu vàng.
Ion barium (Ba2+) khi thử màu ngọn lửa sẽ tạo ra một ngọn lửa có màu xanh lục.


⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 37 [560925]: Ngoài cách phân biệt dung dịch CaCl2 và dung dịch BaCl2 bằng màu ngọn lửa thì có thể phân biệt bằng phương pháp hoá học. Hóa chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch CaCl2 và dung dịch BaCl2?
A, quỳ tím.
B, dung dịch NH3.
C, Na2CrOtrong môi trường acid.
D, Na2CO3.
❌ A. Quỳ tím: Quỳ tím không thể phân biệt dung dịch CaCl2 và BaCl2 vì cả hai đều không ảnh hưởng đến màu quỳ tím.

❌ B. Dung dịch NH3: Dung dịch NH3 có thể phân biệt được dung dịch CaCl2 và BaCl2. Khi thêm dung dịch NH3 vào dung dịch CaCl2, sẽ không xảy ra hiện tượng gì rõ rệt.

✔️ C. Na2CrO4: Dung dịch Na2CrO4 sẽ tạo ra kết tủa màu vàng với dung dịch BaCl2 (do tạo ra BaCrO4), nhưng không phản ứng với CaCl2.

❌ D. Na2CO3: Khi thêm Na2CO3 vào dung dịch CaCl2, cả 2 sẽ tạo ra kết tủa CaCO3, BaCO3 trắng.


⟹ Chọn đáp án C
Đáp án: C
Câu 38 [560926]: Cho các dung dịch không màu CaCl2, BaCl2, KCl, NaCl và Na2CO3. vào năm ống nghiệm riêng biệt. Chỉ dùng phương pháp đốt cháy dung dịch chứa các chất tan trên ngọn lửa thì có thể phân biệt được bao nhiêu dung dịch trong số năm dung dịch kể trên.
A, 1.
B, 3.
C, 4.
D, 5.
Ta có thể phân biệt các dung dịch này dựa trên màu sắc mà chúng tạo ra khi đốt cháy:

1. CaCl2 (Calcium chloride): Khi đốt, tạo ra màu cam đặc trưng.

2. BaCl2 (Barium chloride): Khi đốt, tạo ra màu lục

3. KCl (Potassium chloride): Khi đốt, tạo ra màu tím.

4. NaCl, Na2CO3 Khi đốt, tạo ra màu vàng đặc trưng.

⟹ Có thể phân biệt 3 chất.


⟹ Chọn đáp án B
Đáp án: B
Câu 39 [560927]: Phát biểu nào là không đúng về khả năng tan trong nước của một số hợp chất của nguyên tố nhóm IIA?
A, Các muối nitrate của nguyên tố nhóm IIA là các chất tan.
B, Muối magnesium sulfate là chất tan, muối barium sulfate là chất không tan.
C, Các muối carbonate của Mg, Ca, Sr, Ba là những chất không tan.
D, Tương tự hydroxide của nguyên tố nhóm IA, các hydroxide của nguyên tố nhóm IIA đều là chất tan.
Phân tích các phát biểu:
✔️ A. Đúng. Các muối nitrate của nhóm IIA (ví dụ: Mg(NO3)2, Ca(NO3)2, Ba(NO3)2) đều tan tốt trong nước. Đây là quy tắc chung cho tất cả các muối nitrate (NO3-), chúng đều hòa tan trong nước.
✔️ B. Đúng. Muối magnesium sulfate (MgSO4) là chất tan trong nước, trong khi đó muối barium sulfate (BaSO4) lại là chất không tan trong nước.
✔️ C. Đúng. Các muối carbonate của nhóm IIA (MgCO3, CaCO3, SrCO3, BaCO3) đều không tan trong nước.
❌ D. Sai. Các hydroxide của nhóm IA (NaOH, KOH, LiOH) đều tan rất tốt trong nước. Tuy nhiên, hydroxide của nhóm IIA có độ tan khác nhau. Ví dụ, Mg(OH)2 rất ít tan.

⟹ Chọn đáp án D Đáp án: D
Câu 40 [560928]: Phát biểu nào không đúng về hydroxide nhóm IIA?
A, Ca(OH)2 có thể dùng để trung hòa đất kiềm trong nông nghiệp.
B, Mg(OH)2 dùng làm thuốc chữa chứng khó tiêu.
C, Anion trong Ba(OH)2 chứa 10 electron.
D, Sr(OH)2 là sản phẩm của phản ứng giữa strontium và nước.
Phân tích các phát biểu:
❌ A. Sai. Ca(OH)2 hay vôi tôi thường được sử dụng trong nông nghiệp để trung hòa đất acid và cải thiện độ pH của đất.
✔️ B. Đúng. Mg(OH)2 là thành phần phổ biến trong các thuốc antacid (thuốc trung hòa acid dạ dày) dùng để chữa chứng khó tiêu, trào ngược acid hoặc đau dạ dày.
✔️ C. Đúng. Anion hydroxide trong Ba(OH)2 là OH-Nguyên tử O: Có 8 electron + Nguyên tử H: Có 1 electron + Ion OH⁻ mang điện tích -1: (nghĩa là ion
OH⁻ đã nhận thêm 1 electron so với trạng thái trung hòa
).

Tổng = 10

✔️ D. Đúng. Sr(OH)2 là sản phẩm của phản ứng giữa strontium và nước.


⟹ Chọn đáp án A
Đáp án: A
Câu 41 [705833]: Beryllium carbonate (BeCO3 với M = 69 g/mol) khan là chất bột màu trắng, dễ phân huỷ ngay trong điều kiện thường, tạo thành BeO. Do đó, BeCO3 thường được bảo quản trong khí quyển tạo bởi chất X. BeCO3 ít tan trong nước giống như các muối carbonate của các kim loại nhóm IIA khác; tuy nhiên điểm khác biệt là chất này dễ bị thuỷ phân. Điều này chủ yếu là do cation Be2+ có bán kính nhỏ hơn nhiều so với các cation kim loại cùng nhóm IIA. Việc thường xuyên hít phải BeCO3 hay BeO đều có thể dẫn tới ung thư phổi. Nếu đi vào cơ thể, các cation Be2+ có thể vô hiệu hoá chức năng của các enzyme, đặc biệt là các enzyme chứa phức chất có nguyên tử trung tâm được hình thành từ cation Mg2+.
Mật độ điện tích của ion bằng điện tích của ion chia cho thể tích của ion đó. Ion được coi có dạng cầu nên thể tích của ion liên hệ với bán kính ion bởi công thức:
với R là bán kính ion.
Trong các phát biểu sau:
(a) Phần trăm khối lượng của beryllium trong beryllium carbonate tinh khiết khan là 6,25%.
(b) BeCO3 thường được bảo quản trong khí quyển tạo bởi chất X là carbon dioxide.
(c) Cation Be2+ dễ bị thuỷ phân hơn so với cation Ca2+ là do mật độ điện tích trên cation Be2+ nhỏ hơn so với cation Ca2+.
(d) Cation Be2+ có khả năng thay thế nguyên tử trung tâm magnesium của phức chất trong một số enzyme, tạo phức chất bền hơn.
Các phát biểu đúng là
A, (a), (b).
B, (b), (c).
C, (b), (d).
D, (b), (c), (d).
Phân tích các phát biểu:
❌A.Sai. Phần trăm khối lượng của beryllium trong beryllium carbonate tinh khiết khan là 13,04%.

✔️B. Đúng. Beryllium carbonate (BeCO3 với M = 69 g/mol) khan là chất bột màu trắng, dễ phân huỷ ngay trong điều kiện thường, tạo thành BeO nên cần bảo quản trong CO2 để cân bằng chuyển dịch để tạo BaCO3.
❌C. Sai. Cation Be2+ dễ bị thuỷ phân hơn so với cation Ca2+ là do mật độ điện tích trên cation Be2+ lớn hơn so với cation Ca2+. Nguyên do Be2+ và Ca2+ có cùng tổng điện tích 2+ nhưng Be2+ có bán kính nhỏ hơn Ca2+ nên có mật độ điện tích lớn hơn Ca2+.
✔️D. Đúng. Cation Be2+ có khả năng thay thế nguyên tử trung tâm magnesium của phức chất trong một số enzyme, tạo phức chất bền hơn. cation Be2+ có thể vô hiệu hoá chức năng của các enzyme, đặc biệt là các enzyme chứa phức chất có nguyên tử trung tâm được hình thành từ cation Mg2+.

Chọn đáp án C Đáp án: C
Dạng 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI – mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
Câu 42 [560935]: Cho sơ đồ phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X Y + Z.
(2) Y + H2O T.
(3) T + F → G + X + H2O.
(4) T + 2F H + X + 2H2O.
Biết X là thành phần chính của đá vôi, F là hợp chất của Na; Y được dùng để khử chua đất trồng.
a. Chất Z là nguyên nhân gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
b. Chất F được sử dụng trong quy trình solvay để điều chế soda.
c. Ở điều kiện thường, chất F là chất rắn, tan nhiều trong nước.
d. T được ứng dụng để khử chua, làm mềm nước cứng.
1.
2.
3.
4.
X là CaCO3
Y là CaO ; Z là CO2 ; T là Ca(OH)2 ; G là NaOH
F là NaHCO3 ; G là NaOH ; H là Na2CO3
Phân tích các phát biểu:
✔️ a. Đúng – Z là CO2, nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính.
✔️ b. Đúng – F (NaHCO3) được sử dụng trong quy trình Solvay để điều chế soda.
❌ c. Sai – F (NaHCO3) là chất rắn,ít tan trong nước.
✔️ d. Đúng – T (Ca(OH)2) được ứng dụng để khử chua và làm mềm nước cứng.

Câu 43 [560936]: Tiến hành thí nghiệm: Cho một mẩu nhỏ calcium vào cốc nước có thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein.
a. Dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng.
b. Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi đun nóng nên đây là phản ứng thu nhiệt.
c. Sản phẩm thu được sau phản ứng có thể khử chua đất, làm mềm nước cứng.
d. Nếu cho bằng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì có màu hồng.

Phân tích các phát biểu:
✔️a. Đúng. Dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng do tạo Ca(OH)2 là base mạnh.
❌b.Sai. Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi đun nóng và là phản ứng tỏa nhiệt (delta H < 0).
✔️c. Đúng. Sản phẩm thu được sau phản ứng Ca(OH)2 có thể khử chua đất, làm mềm nước cứng.
❌d.Sai. Nếu cho giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì có màu xanh do Ca(OH)2 là base mạnh.
Câu 44 [560937]: Thí nghiệm 1: Cho mẩu nhỏ kim loại calcium (khoảng 2 g) vào chậu thuỷ tinh chứa khoảng 500 mL nước dư và vài giọt dung dịch phenolphthalein.
Thí nghiệm 2: Cho mẩu nhỏ kim loại barium (khoảng 2 g) vào chậu thuỷ tinh chứa khoảng 500 mL nước và vài giọt dung dịch phenolphthalein.
a. Ở cả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, dung dịch sau phản ứng đều bị đục.
b. Mẩu calcium ở thí nghiệm 1 tan nhanh hơn mẩu barium ở thí nghiệm 2.
c. Hai thí nghiệm này chứng minh rằng calcium và barium là các kim loạicó thế khử chuẩn âm.
d. Ở cả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, dung dịch sau phản ứng có màu hồng.
Thí nghiệm 1: Calcium phản ứng với nước:

Thí nghiệm 2: Barium phản ứng với nước:

Phân tích các phát biểu
✔️a. Đúng: Dung dịch sau phản ứng bị đục vì có sự tạo thành kết tủa Ca(OH)2, Ba(OH)2 .
❌b. Sai: Mặc dù Ca nhẹ hơn Ba, nhưng Ba phản ứng với nước mạnh hơn Ca. Do đó, mẩu Ba sẽ tan nhanh hơn mẩu Ca.
✔️c. Đúng: Cả Ca và Ba phản ứng với nước, giải phóng khí H2. Điều này chứng minh rằng chúng là các kim loại có thế khử chuẩn âm.
✔️d. Đúng: Dung dịch sau phản ứng có màu hồng do Ca(OH)2 và Ba(OH)2 đều là các base mạnh.
Câu 45 [560938]: Giá trị biến thiên enthalpyl chuẩn của phản ứng phân hủy muối carbonate của một số nguyên tố nhóm IIA được cho trong bảng dưới đây:

a. Phương trình nhiệt phân muối carbonate của các chất trên là:MCO3 t MO + CO2.
b. Độ bền nhiệt của muối tăng từ MgCO3 đến BaCO3.
c. Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng lớn hơn 0 nên phản ứngsẽ tỏa nhiệt.
d. Phản ứng nhiệt phân 21 gam MgCO3 tỏa ra nhiệt lượng là 200,14 kJ/mol.
Phân tích các phát biểu:
✔️a.Đúng. Đây là phương trình đúng cho phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại kiềm thổ (Ca, Sr, Ba, Mg).
✔️b. Đúng.Từ MgCO3 đến BaCO3, bán kính ion kim loại tăng dần, khả năng phân cực giảm, nên độ bền nhiệt tăng.
❌c.Sai. Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔH 0 ) của phản ứng dương (>0) có nghĩa là phản ứng thu nhiệt (không tỏa nhiệt).
❌d. Sai.
Câu 46 [560940]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Đặt 2 ống nghiệm vào giá. Thêm khoảng 2 mL dung dịch CaCl2 vào ống nghiệm (1), 2 mL dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm (2).
Bước 2: Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch CuSO4 vào mỗi ống nghiệm cho đến khi xuất hiện kết tủa.

a. Thí nghiệm trên có thể tiến hành để so sánh độ tan giữa calcium sulfate
và barium sulfate.

b. Ống nghiệm (1) thấy xuất hiện kết tủa nhanh hơn so với ống nghiệm (2).

c. Nếu thay dung dịch CuSO4 bằng Na2CO3 thì hiện tượng quan sát được là
tương tự.

d. CaSO4 có độ tan lớn hơn độ tan của BaSO4.
Phân tích các phát biểu:
✔️a. Đúng.
Vì CaSO4 và  có độ tan khác nhau, hiện tượng kết tủa xảy ra sẽ khác biệt, từ đó có thể so sánh được độ tan.

❌b. Sai. có độ tan nhỏ hơn \text{CaSO}_4 rất nhiều, nên kết tủa ở ống (2) (chứa ) sẽ xuất hiện nhanh hơn.
❌c. Sai.Dung dịch CuSO4 có màu xanh, hiện tượng khi phản ứng với BaCl2 và CaCl2 hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng mà xanh của dung dịch nhạt dần. Dung dịch  không màu cũng tạo kết tủa với
\text{Ca}^{2+}
và 
\text{Ba}^{2+}
, tương ứng là và BaCO3  màu trắng.

✔️d.Đúng. Theo bảng độ tan, B rất ít tan (gần như không tan), trong khi  có độ tan lớn hơn một chút.

Câu 47 [560941]: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch Na2CO3 1M vào ống nghiệm, thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch CaCl2 1 M, lắc đều.
Bước 2: Thêm tiếp 2 mL dung dịch HCl 2 M vào ống nghiệm, lắc đều.
a. Sau bước 1, thấy xuất hiện kết tủa có màu trắng hơi xanh.
b. Sau bước 2 thấy kết tủa tan dần, sủi bọt khí không màu.
c. Thí nghiệm trên tiến hành để nhận biết sự có mặt của ion Ca2+.
d. Nếu thay dung dịch CaCl2 bằng Ca(NO3)2 thì hiện tượng quan sát đượclà tương tự.
Bước 1. Phản ứng:



Bước 2. Phản ứng:



Phân tích các phát biểu:

❌a. Sau bước 1, kết tủa trắng là do sự tạo thành CaCO3 (canxi cacbonat) từ phản ứng giữa Na2CO3 và CaCl2.

✔️b. Sau khi thêm HCl, kết tủa tan và khí CO2 được giải phóng, gây hiện tượng sủi bọt khí không màu.

✔️c. Thí nghiệm này giúp nhận biết ion Ca2+, vì chỉ có ion Ca2+ mới tạo kết tủa trắng với Na2CO3 và tan khi có HCl.

✔️d. Nếu thay CaCl2 bằng Ca(NO3)2, phản ứng vẫn xảy ra tương tự vì ion Ca2+ từ cả hai muối đều có khả năng tạo kết tủa với Na2CO3 và phản ứng với HCl.
Câu 48 [560944]: Một học sinh thực hiện các thí nghiệm để nhận biết hai dung dịch chất X và chất Y, thu được một số kết quả như sau:
- Dung dịch chất X và chất Y đều làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
- Trộn X và Y thu được kết tủa màu trắng.
- Chất X cháy với ngọn lửa màu lục trên đèn khí, trong khi chất Y cháy với ngọn lửa màu tím.
Biết mỗi chất X, Y đều chỉ chứa một loại cation và một loại anion.
a. Chất X có chứa cation Ba2+, chất Y chứa cation K+.
b. Chất X không thể là barium chloride.
c. Chất Y phải là potassium carbonate.
d. Kết tủa màu trắng phải là hợp chất của barium.
- Cả X và Y đều làm dung dịch phenolphthalein chuyển sang màu hồng:
=> X và Y đều là các chất bazơ, cụ thể là các dung dịch chứa ion OH−
- Khi trộn dung dịch X và Y, thu được kết tủa màu trắng:
=> Kết tủa màu trắng có thể là một muối ít tan
- Ngọn lửa màu lục đặc trưng cho ion Ba2+ (barium).
- Ngọn lửa màu tím đặc trưng cho ion K+ (potassium).
Phân tích các phát biểu:
✔️(a) Đúng vì X cháy cho ngọn lửa màu lục, Y cháy cho ngọn lửa màu tím.
✔️(b) Đúng vì X chuyển phenolphtalein sang màu hồng.
❌(c) Sai, Y có thể là KHCO3, K2SO3, K3PO4
✔️(d) Đúng vì các hợp chất của K (Y) tan trong nước.
Câu 49 [560945]: Xét các phản ứng phân huỷ sau:

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng thuận ở mỗi cân bằng (1) và (2) khi phân huỷ 1 mol mỗi chất lần lượt có giá trị là 108,7 kJ và 271,5 kJ.A
a. Nhiệt lượng toả ra khi phân huỷ 1 mol BaCO3 lớn hơn nhiệt lượng toảra khi phân huỷ 1 mol CaCO3.
b. BaCO3 bị phân huỷ ở nhiệt độ cao hơn CaCO3.
c. Khi tăng nhiệt độ, cả hai phản ứng đều dịch chuyển theo chiều thuận.
d. CO2 cần được lấy ra khỏi lò nung để tăng hiệu suất của phản ứng.
Phân tích các phát biểu:
❌a.Sai. Tiêu chuẩn enthalpy biến thiên của phản ứng phân hủy BaCO3 là 271,5 kJ/mol > CaCO3 là 108,7 kJ/mol. Do đó, nhiệt lượng toả khi phân hủy 1 mol BaCO3 > 1 mol CaCO3.Nhưng 2 phản ứng là phản ứng thu nhiệt, không phải tỏa nhiệt.
✔️b. Đúng. Phản ứng BaCO3 có enthalpy giá trị cao hơn, điều này cho thấy BaCO3 cần có nhiệt độ cao hơn để phân hủy so với CaCO3.
✔️c. Đúng. Cả 2 là phản ứng thu nhiệt ( enthalpy > 0 ). Khi nhiệt độ tăng, cả hai phản ứng đều dịch chuyển theo chiều thuận.
✔️d. Đúng.Việc loại bỏ CO2 sẽ làm giảm nồng độ CO2 trong hệ, cân bằng dịch chuyển theo chiều tăng nồng độ CO2, nghĩa là chiều thuận.
Câu 50 [560946]:

Cho dãy chuyển hóa sau:

a. Sản phẩm E thu được trong dung dịch gọi là nước vôi trong.
b. Quan sát màu có thể phân biệt được hai khí C và D.
c. Các phản ứng xảy ra trong dãy chuyển hóa đều là phản ứng oxi hóa - khử.
d. Khí D có khả năng tự bốc cháy trong không khí khi có mặt P2H4

Các phương trình:
(1)(A)
(2)(C)
(3)(B)
(4)
Phân tích các phát biểu:
✔️a. Đúng. Sản phẩm E ( Ca(OH)2) thu được trong dung dịch gọi là nước vôi trong.
❌b.Sai. Quan sát màu không thể phân biệt được hai khí C và D do cả 2 đều không màu.
❌c. Sai. Các phản ứng xảy ra trong dãy chuyển hóa có 2 phản ứng là phản ứng oxi hóa - khử là 1 và 3.
✔️d. Đúng. Khí D là PH3 có khả năng tự bốc cháy trong không khí khi có mặt P2H4
Câu 51 [705467]: Một mẫu magnesium nitrate được nung nóng trong thiết bị được thiết kế sau:

Thu lấy ống nghiệm (2) chứa sản phẩm khí, đưa một que diêm đang cháy lên miệng ống nghiệm và quan sát. Đồng thời tiến hành đo giá trị pH của dung dịch trong máng.
Phản ứng phân hủy

Phân tích các phát biểu:
❌ (a) Sai. Sau phản ứng nhiệt phân hoàn toàn chất rắn còn lại trong ống nghiệm (1) là oxide kim loại MgO.
❌ (b) Sai. Khí thu được trong ống nghiệm (2) là hỗn hợp NO2 và O2. O2 duy trì sự cháy, do đó que diêm có thể bùng cháy mạnh hơn nếu có đủ lượng O2.
✔️ (c) Đúng. Giá trị pH của dung dịch trong máng sau khi nung nóng sẽ nhỏ hơn 7 nguyên nhân có phản ứng hình thành nitric acid.
2H2O + O2 + 4NO2 ⟶ 4HNO3
✔️ (d) Đúng. Tỉ lệ của các chất khí sinh ra ở ống nghiệm (1) 1:4 ứng với O2 và NO2 khác với ở ống nghiệm (2) sau phản ứng của NO2 và O2 với nước tạo ra HNO3 còn lại khí NO và O2.
2H2O + O2 + 4NO2 ⟶ 4HNO3
NO2 + H2O ⟶ HNO3 + NO
Câu 52 [705892]: Phản ứng của calcium carbonate dư với hydrochloric acid 0,4 M đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng thiết bị được thể hiện trong hình dưới đây:

Bình chứa hydrochloric acid được đặt trên một chiếc cân kỹ thuật số. Thêm calcium carbonate và cân ngay lập tức được đặt về số 0. Các phép đo được thực hiện sau mỗi 20 giây và giá trị hiển thị trên cân kỹ thuật số được ghi lại.

Thể tích khí sinh ra được đưa vào một quả bóng bay. Giả sử các thí nghiệm đều được đo ở điều kiện chuẩn.
Phân tích các phát biểu:
✔️A. Đúng. Khối lượng bị mất trong quá trình thí nghiệm. Nguyên do HCl phản ứng với CaCO3 tạo ra khí CO2 làm giảm khối lượng.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
✔️B. Đúng.
Sau khi kết thúc phản ứng là thì khối lượng giảm 0,53 gam là khối lượng của CO2 thoát ra
Số mol của CO2 là nCO2 = 0,53:44 = 0,01205 mol
Thể tích khí COlà VCO2 = 0,01205.24,79 = 0,298 L
❌C. Sai. Trong 40 giây đầu tiên từ 0-20, 2-40s tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất.
❌D. Sai. Từ số liệu ta nhận thấy khi thời gian phản ứng đến giây thứ 260 thì phản ứng đã dừng.
Câu 53 [560943]: Chất rắn Q, R, ST là hợp chất của hai kim loại nhóm IIA khác nhau. Một số công dụng của các chất được đưa ra dưới đây:
- Hợp chất Q là muối carbonate trung hòa của kim loại nhẹ hơn Al, được kết hợp với Al tạo các bộ phận máy bay, vỏ ô tô.
- Hợp chất R được sử dụng làm vật liệu xây dựng. Nung R ở nhiệt độ cao tạo thành hợp chất S, hydrate hóa S tạo thành hợp chất T có thể dùng khử chua, làm mềm nước cứng.
a. Tổng số nguyên tử trong phân tử chất Q và chất R là bằng nhau.
b. Khối lượng phân tử của Q lớn hơn khối lượng phân tử của R.
c. Nguyên tố kim loại trong S phản ứng với nước mãnh liệt hơn nguyêntố kim loại trong Q.
d. Nếu lấy cùng 1 gam chất QR tham gia phản ứng với dung dịchHCl thì chất R cần lượng HCl lớn hơn

+ Hợp chất Q là muối carbonate trung hòa của kim loại nhẹ hơn Al và kết hợp với Al tạo các bộ phận máy bay, vỏ ô tô. Đây là đặc trưng của Mg
Q = MgCO3.
+ Hợp chất R được sử dụng làm vật liệu xây dựng, và khi nung R ở nhiệt độ cao tạo thành hợp chất S. Đây là một đặc trưng của vôi sống (CaO), là sản phẩm của quá trình nung CaCO3. Vôi sống được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và xử lý nước.
R = CaCO3.
+ Hợp chất S được tạo thành khi nung R (CaCO3) ở nhiệt độ cao, tạo thành CaO. Khi hydrate hóa CaO, nó sẽ tạo ra hợp chất Ca(OH)2, một chất dùng để khử chua và làm mềm nước cứng.
S = CaO.
+ Hợp chất T là sản phẩm hydrate của S, có thể dùng khử chua và làm mềm nước cứng. Hợp chất này chính là Ca(OH)2, chất dùng trong các ứng dụng khử chua đất và làm mềm nước.
T = Ca(OH)2
Phân tích các phát biểu:
✔️a.Đúng. Với Q là MgCO3 có 5 nguyên tử;   R là CaCO3 có 5 nguyên tử.
Vậy tổng số nguyên tử trong phân tử của Q và R bằng nhau.
❌b. Sai. Khối lượng phân tử của Q là 84 g/mol < của R là 100 g/mol.
✔️c. Đúng. S có Ca phản ứng với nước mãnh liệt hơn Q có Mg.
❌d. Sai. Vì cả Mg và Ca đều phản ứng với HCl theo tỷ lệ 1:2, nhưng khối lượng phân tử của Ca lớn hơn Mg, do đó, 1 gam Ca sẽ cần ít mol HCl hơn so với 1 gam Mg.

Dạng 3: TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 54 [560947]: Thực hiện phản ứng giữa các dung dịch sau:
(a) Potassium carbonate và calcium hydroxide.
(b) Sodium phosphate và barium chloride.
(c) Magnesium hydrogencarbonate và sulfuric acid.
(d) Sodium hydrogencarbonate và barium hydroxide.
(e) Barium hydroxide và nitric acid.
Có bao nhiêu phản ứng sau khi kết thúc thu được kết tủa?
Điền đáp án: ..........
(a) Potassium carbonate (K2CO3)+ calcium hydroxide (Ca(OH)2)

(b) Sodium phosphate (Na3PO4)+ barium chloride (BaCl2)

(c) Magnesium hydrogencarbonate (Mg(HCO3)2) + sulfuric acid (H2SO4)

(d) Sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) + barium hydroxide (Ba(OH)2)

(e) Barium hydroxide (Ba(OH)2) + nitric acid (HNO3)

Có 3 phản ứng tạo kết tủa là a,b,d
Điền đáp án: 3
Câu 55 [560950]: Cho các hoá chất cơ bản sau: dung dịch NaOH, dung dịch Na2CO3, dung dịch K3PO4, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4, dung dịch NaCl. Có bao nhiêu hóa chất có thể được dùng để nhận biết được ion Ba2+ trong dung dịch barium nitrate?
Điền đáp án: ..........
Để nhận biết ion Ba2+ trong dung dịch barium nitrate Ba(NO3)2, chúng ta cần các hóa chất có thể tạo ra kết tủa hoặc phản ứng đặc trưng với ion Ba2+.
1. Dung dịch NaOH: tạo Ba(OH)2 tan tốt trong nước, do đó không tạo kết tủa với Ba2+.
2. Dung dịch Na2CO3:
3. Dung dịch K3PO4:;
4. Dung dịch HCl: tạo BaCl2 tan tốt trong nước, không tạo kết tủa.
5. Dung dịch H2SO4:
6. Dung dịch NaCl: tạo BaCl2 tan tốt trong nước, không tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch có thể dùng để nhận biết Ba2+

Điền đáp án: 3
Câu 56 [560951]: Tuỳ theo mục đích sử dụng, có nhiều quy ước phân loại chất tan, chất ít tan và chất không tan. Bảng dưới đây là quy ước phổ biến.

Cho bảng độ tan (g/100 g nước) của một số muối trong nước ở 20 °C như sau:

Có bao nhiêu chất ít tan trong số các chất trên?
Điền đáp án: ..........
Chất ít tan có độ tan 0,01< s ≤ 1
=> Có 2 chất ít tan là CaSO4 ( 0,2) và SrSO4 (0,013)

⟹ Điền đáp án: 2
Câu 57 [704039]: Một nhóm học sinh tiến hành nhận biết ion kim loại Ca2+ trong dung dịch muối theo các bước trong một quy trình như sau:
(1) Tiếp tục thêm vào khoảng 10 giọt dung dịch HCl để hòa tan kết tủa, lắc đều.
(2) Thêm từ từ cho đến hết khoảng 10 giọt dung dịch Na2CO3 lắc đều thì xuất hiện kết tủa.
(3) Quan sát màu sắc của kết tủa và hiện tượng các bong bóng khí xuất hiện.
(4) Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch CaCl2.
Gán số thứ tự các bước trên theo dãy bốn số để có thứ tự quy trình đúng (ví dụ: 1234, 4321, ...).
Quy trình nhận biết ion kim loại Ca2+ trong dung dịch muối theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch CaCl2 ⟶ (4)
Bước 2: Thêm từ từ cho đến hết 10 giọt dung dịch Na2CO3 lắc đều thì xuất hiện kết tủa ⟶ (2)

Bước 3: Tiếp tục thêm vào khoảng 10 giọt dung dịch HCl để hòa tan kết tủa, lắc đều ⟶ (1)

Bước 4: Quan sát màu sắc của kết tủa và hiện tượng các bong bóng khí xuất hiện ⟶ (3)


⇒ Điền đáp án: 4213
Câu 58 [560952]: Trong các chất: phân bón ammonium sulfate, muối ăn, đá vôi, vôi sống, vôi tôi, soda, baking soda, phèn nhôm, phèn sắt có bao nhiêu chất có thể được dùng để làm tăng pH của đất có tính chua (pH = 3)?
Điền đáp án: ..........
Để làm tăng pH của đất có tính chua (pH = 3), ta cần sử dụng các chất có tính kiềm hoặc trung hòa tính acid của đất.

1. Phân bón ammonium sulfate (NH4)2SO4 là chất có tính acid khi tan trong nước, làm tăng tính acid của đất => pH giảm.

2. Muối ăn NaCl là muối trung tính, không ảnh hưởng đáng kể đến pH của đất => không ảnh hưởng tới pH.

3. Đá vôi CaCO3 là chất có tính kiềm yếu,  có khả năng ổn định pH trong đất => tăng pH.

4. Vôi sống CaO là oxit bazơ mạnh, phản ứng với nước tạo thành Ca(OH)2, có tính kiềm mạnh, trung hòa acid hiệu quả => tăng pH.

5. Vôi tôi Ca(OH)2 là bazơ mạnh, có khả năng trung hòa acid => tăng pH.

6. Soda Na2CO3 là muối có tính kiềm, tan trong nước tạo môi trường base, có thể trung hòa acid => tăng pH.

7. Baking soda NaHCO3 là muối axit yếu, nhưng có tính kiềm nhẹ, có thể trung hòa acid yếu => tăng pH.

8. Phèn nhôm KAl(SO4)2⋅12H2O. Khi tan trong nước, giải phóng ion H+ làm tăng tính acid của đất => giảm pH
- Al3+ + H2O → Al(OH)2+ + H+

9. Phèn sắt FeSO4⋅7H2O.Khi tan trong nước, giải phóng ion H+ làm tăng tính acid của đất => giảm pH.
- Fe2+ + H2O → FeOH+ + H+

=> Các chất có thể làm tăng pH của đất là: 3,4,5,6,7
Điền đáp án: 5
Câu 59 [560953]: Một học sinh thực hiện một số thí nghiệm về nguyên tố Y thuộc nhóm IIA. Các thí nghiệm được tiến hành như sau:


Nguyên tử khối của Y là bao nhiêu?
Điền đáp án: ..........
1. Thêm Y vào nước tạo hydroxide tan được trong nước: vậy Y không thể là Be (do Be không tan trong nước), Y không thể là Mg do hydroxide của Y tan được trong nước (Mg(OH)2 không tan trong nước) 

2. Cho muối sulfate của Y vào nước: tạo kết tủa trắng => Có thể là SrSO4, BaSO4. Do CaSO4 là chất in tan, tan một phần trong nước => Y không thể là Ca.

3.

- Phân hủy nhiệt nitrate của Y cần nhiều nhiệt hơn so với Sr => Y nhẹ hơn Sr vì kim loại nhẹ hơn cần nhiệt độ cao hơn để phân hủy nitrate. => Ba

4. Đốt cháy dễ tạo thành YO => BaO

=> Nguyên tử khối của Ba là 137


Điền đáp án: 137

Câu 60 [560954]: Muối carbonate của kim loại nhóm IIA dễ dàng bị phân hủy bởi nhiệt. Biến thiên enthalpyl cho quá trình nhiệt phân MgCO3 là bao nhiêu, biết phương trình phản ứng xảy ra như sau: MgCO3(s) MgO(s) + CO2(g)
Nhiệt tạo thành chuẩn của MgCO3(s), MgO(s) và CO2(s) lần lượt là –1096 (kJ.mol-1); –601,8 (kJ.mol-1) và –393,5 (kJ.mol-1) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Điền đáp án: ..........


Điền đáp án: 101
Câu 61 [560955]: Phương trình nhiệt phân CaCO3 xảy ra như sau: CaCO3(s) CaO(s) + CO2(g)
Nhiệt tạo thành chuẩn của CaCO3(s), CaO(s) và CO2(s) lần lượt là –1207,6 (kJ.mol-1); –634,9 (kJ.mol-1) và –393,5 (kJ.mol-1). Năng lượng cần cung cấp (kJ) để quá trình phân hủy 200 g CaCO3 ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu? (làm tròn tới hàng đơn vị).
Điền đáp án: ..........


Điền đáp án: 358
Câu 62 [560956]: Sự phân hủy nhiệt của magnesium nitrate tạo ra chất rắn màu trắng và hỗn hợp khí trong đó có khí oxygen. Nếu nhiệt phân hoàn toàn 32,3 gam magnesium nitrate khan thì khối lượng khí oxygen tạo ra là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến phần chục).
Điền đáp án: ..........


Điền đáp án: 3,5
Câu 63 [560958]: Nhiệt phân 5,00 kg một mẫu quặng có chứa magesium carbonate, sau phản ứng thu được 1,75 kg magnesium oxide. Phần trăm magesium carbonate có trong mẫu quặng là bao nhiêu?
Điền đáp án: ..........


Điền đáp án: 73,5
Câu 64 [560959]: Các muối nitrate của calcium, strontium hoặc barium thường được thêm vào hỗn hợp pháo hoa để tạo ra ngọn lửa màu đỏ hoặc xanh lục. Phương trình phân hủy một hỗn hợp pháo hoa như sau: Sr(NO3)2(s) + 3C(s) SrO(s) + N2(g) + 2CO2(g) + CO(g)
Thể tích khí thoát ra (đkc) khi trộn 10,6 gam stronium nitrate với hỗn hợp pháo hoa.(làm tròn đến phần chục).
Điền đáp án: ..........
Tổng số mol khí thoát ra là: 1+2+1=4 mol khí
Số mol của Sr(NO3)2
n =10.6 : 211.6 = 0.05 mol.
Theo phương trình, số mol khí sinh ra:
nkhí  = 4×nSr(NO3)2 = 4×0.05 = 0.2 mol.
V = nkhí×24,79 = 0,2.24,79 = 4,958L

Điền đáp án: 5,0
Câu 65 [560960]: Magnesium oxalate, MgC2O4, bị phân hủy khi đun nóng tạo thành magnesium carbonate và carbon monoxide. Phân hủy 6,0 gam magnesium oxalate trong ba phút nhưng quá trình phân hủy chỉ hoàn thành 70%. Khối lượng chất rắn còn lại là bao nhiêu?
Điền đáp án: ..........



Điền đáp án: 1,8
Câu 66 [560961]: Độ tan trong nước của Ba(NO3)2 ở 10oC và 20°C lần lượt là 6,67 g/100 g nước và 9,02 g/100 g nước. Khi đưa 109,02 g dung dịch Ba(NO3)2 bão hoà ở 20°C về 10°C thì thu được bao nhiêu gam tinh thể Ba(NO3)2.6H2O kết tinh? Làm tròn kết quả đến phần chục.
Điền đáp án: ..........
Trong 109,02 g dung dịch Ba(NO3)2 bão hòa ở 20oC có

m Ba(NO3)2  = x

⟹x : ( 109,02 – x ) × 100 = 9,02
⟹ m Ba(NO3)2  = x = 9,02 g

⟹m H2O = 100g

Gọi số mol Ba(NO3)2 .6H2O kết tinh là a

Ở 10oC, m Ba(NO3)2  = 9,02 - 261a

⟹ m H2O = 100 – 6ax18

⟹ ( 9,02 – 261a ) : ( 100 – 6× 18a ) × 100 = 6,67

⟹ A = 9,26 × 10 -3

Vậy khối lượng Ba(NO3)2 .6H2O kết tinh là : 369a = 3,42 g


Điền đáp án: 3,42
Câu 67 [705999]: Độ hòa tan trong nước của muối khan barium chloride (BaCl2) phụ thuộc vào nhiệt độ được xác định bằng thực nghiệm và ghi lại kết quả như bảng sau:

Tiến hành làm lạnh 200 gam dung dịch BaCl2 bão hòa từ 100 oC xuống 20 oC. Phần dung dịch còn lại ở 20 oC có khối lượng 163 gam và chất rắn tách ra là BaCl2.nH2O. Giá trị của n là bao nhiêu (Làm tròn đến số nguyên)?
Tại 100 oC
100 gam nước sẽ hòa tan tối đa là 59,4 gam BaCl2 thu được 159,4 gam dung dịch BaCl2
Vậy 200 gam dung dịch BaCl2 bão hoà sẽ chứa
Tại 20oC
100 gam nước sẽ hòa tan tối đa là 35,8 gam BaCl2 thu được 135,8 gam dung dịch BaCl2
Vậy 163 gam dung dịch BaCl2 sẽ hòa tan tối đa là
Khối lượng BaCl2 tách ra là 74,53 – 42,97 = 31,56 gam.
Khối lượng H2O tách ra là 200 – 163 – 31,56 = 5,44 gam.
→ Số mol BaCl2 tách ra là nBaCl2 = 31,65:208 = 0,1517 mol
Số mol H2O tách ra là nH2O = 5,44:18 = 0,3022 mol
Ta thấy: nH2O : nBaCl2 = 0,3022:0,1517 ≈ 2
Công thức chất rắn BaCl2. 2H2O.

⟹Điền đáp án : 2
Câu 68 [560962]: Nếu muối Epsom có công thức MgSO4. xHO, được đun nóng đến 250°C, toàn bộ lượng nước hydrat hóa sẽ bị mất. Đun nóng 1,687 g MgSO4. xHO, khối lượng chất rắn còn lại là 0,824 g MgSO4. Có bao nhiêu phân tử nước kết hợp với một phân tử MgSO4?
Điền đáp án: ..........



Điền đáp án: 7
Câu 69 [560963]: Khí ammonia có thể được điều chế bằng phản ứng sau:
CaO(s) + 2NH4Cl(s) 2NH3(g) + H2O(g) + CaCl2(s)
Nếu trộn 112 gam CaO và 224 gam NH4Cl để thực hiện phản ứng nhưng chỉ thu được 16,3 gam NH3 thì hiệu suất của phản ứng là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Điền đáp án: ..........

Số mol của CaO và NH4Cl lần lượt là

Ta có:
→ CaO hết, NH4Cl dư
Từ phương trình hóa học số mol của NH3 là: nNH3 = 2nCaO = 4 mol
Hiệu suất của phản ứng là:


⇒ Điền đáp án: 24
Câu 70 [560964]: Một mẫu đá vôi có chứa calcium carbonate và các tạp chất khác, khi đun nóng bị phân hủy tạo ra calcium oxide và carbon dioxide.
CaCO3(s) CaO (s) + CO2(g)
Lấy 1,506 g mẫu đá vôi trên nung nóng thì thu được 0,558 g CO2. Phần trăm khối lượng của CaCO3 trong mẫu đá vôi là bao nhiêu? (làm tròn tới hàng phần mười)
Điền đáp án: ..........


Điền đáp án: 84,2
Câu 71 [560965]: Gạch bê tông "khí chưng áp" là vật liệu xây dựng được sử dụng rộng rãi. Chúng thu được bằng cách trộn các chất phụ gia tạo khí với hỗn hợp ẩm gồm vôi, xi măng và có thể cả cát. Về mặt công nghiệp, phản ứng sau đây rất quan trọng:

2Al(s) + 3Ca(OH)2(s) + 6 H2O(l) 3CaO.Al2O3.6H2O(s) + 3H2(g)

Giả sử hỗn hợp các chất phản ứng chứa 0,56 g Al và lượng calcium hydroxide, nước dùng dư cho mỗi viên gạch. Thế tích khí hydrogen tối đa có thể tạo ra ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu?

(Làm tròn đến hai chữ số thập phân)

Điền đáp án: ..........


Điền đáp án: 0,77
Câu 72 [705850]: Chlorine được dùng làm chất chống tạo rong rêu trong vệ sinh bể bơi theo phản ứng sau:
Ca(OCl)2 + 2H2O → 2HClO + Ca(OH)2
Calcium hypochlorite phản ứng với nước tạo hypochlorous acid là một tác nhân hoạt động. Ở pH bằng 7,0 có 27,5% acid ion hoá thành ion hypochlorite không hoạt động. Phần hypochlorous acid còn lại (72,5%) chuyển thành chlorine dùng làm sạch hồ bơi.Trong hồ bơi, mức chlorine được duy trì ở 3 ppm. Cần bao nhiêu gam calcium hypochlorite để thêm vào hồ chứa 80 m3 nước để mức chlorine đạt tiêu chuẩn vệ sinh là 3 ppm ở pH bằng 7,0? Biết 1 ppm = 1 g chlorine trên 1 m3 nước (Làm tròn đến số nguyên).
Ca(OCl)2 + 2H2O → 2HClO + Ca(OH)2
Khối lượng chlorine trong hồ bơi là 80.3 = 240 gam
Bảo toàn nguyên tố Cl: nCl = nHClO = 240 : 35,5 = 480/71 mol
số mol của HClO ban đầu là
Từ phương trình số mol của Ca(OCl)2 là 4,6625 mol
Khối lượng của Ca(OCl)2 cần dùng là mCa(OCl)2 = 4,6625.143 = 666,7375 gam = 667 gam

Điền đáp án: 667
Câu 73 [705980]: Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3. Để xác định hàm lượng CaCO3 có trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau:
Bước 1: Lấy 1,0 gam và trứng khô, đã được làm sạch, hòa tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch X.
Bước 2: Lấy 10,0 mL X cho vào bình tam giác, thêm 1 – 2 giọt phenolphthalein.
Bước 3: Tiếp theo nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 0,1M vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng thấy hết 5,6 mL dung dịch NaOH.
Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không tác dụng với HCl. Xác định hàm lượng CaCO3 có trong vỏ trứng.
Đổi 50 mL = 0,05 L; 5,6 mL = 0,0056 L
Số mol của HCl ban đầu là nHCl = 0,05.0,4 = 0,02 mol
Số mol của NaOH là nNaOH = 0,0056.0,1 = 0,00056 mol
(1) 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2
(2) HCl + NaOH → NaCl + H2O
Số mol HCl tham gia phản ứng trong pt(1) là

Từ PTHH (1) số mol của CaCO3 là n CaCO3 = 0,0086 gam
Hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng là


⟹Điền đáp án : 86
Câu 74 [706093]: Ion Ca2+cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường cho thấy dấu hiệu cơ thể đang bị bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
2KMnO4 + 5CaC2O4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 10CO2 + 8H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 1,95 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 4,98×10–4 M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu (Làm tròn đến hàng phần trăm).
5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2
Đổi 1,95 mL = 0,00195 L
Số mol của KMnO4 là nKMnO4 = 0,00195,4,98.10-4 = 9,711.10-7 mol
Số mol Ca2+ trong 1 mL máu là nCa2+ = 9,711.10-7 × 5 ÷ 2 = 2,42775×10-6 gam
Nồng độ ion calcium trong máu là
mCa2+ (100mL) = 2,422775×10-6 × 40 × 100 = 9,711×10-3 (gam) ≈ 9,71

⟹Điền đáp án : 9,71
Dạng 4: BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau đó
QUY TRÌNH SẢN XUẤT KIM LOẠI MAGNISIUM TỪ TRONG NƯỚC BIỂN
Đầu tiên, vỏ sò được thu thập, nó chứa thành phần chính là CaCO3. Trong quá trình nung và kết hợp với nước sẽ tạo ra được Ca(OH)2 dạng huyền phù. Mục đích tạo ra Ca(OH)2 là để tạo kết tủa với MgCl2, chất đã được tách ra thông qua quá trình lọc nước biển.
Sau khi thu lấy Mg(OH)2 thì cho HCl vào để hòa tan tạo muối chloride của magnesim MgCl2. Vì Mg là kim loại có tính khử mạnh nên để thu được Mg kim loại từ MgCl2 thì cần điện phân nóng chảy. Quá trình sản xuất kim loại Mg từ nước biển được đưa dưới đây:
Câu 75 [560966]: Thành phần chính của vỏ sò là
A, CaCO3.
B, CaO.
C, Ca(OH)2.
D, CaCl2.
Thành phần chính của vỏ sò là CaCO3.
=> Chọn đáp án A Đáp án: A
Câu 76 [560967]: Khi điện phân nóng chảy MgCl2, ở cathode thu được
A, Cl2.
B, Mg.
C, H2.
D, O2.
+ Điện cực âm (cathode): Ion Mg2+ nhận 2 electron để tạo thành kim loại Mg

+ Điện cực dương (anode): Ion Cl- bị oxy hóa để tạo thành khí Cl2.

Phương trình tổng quát:
Ở cathode thu được Mg
Chọn đáp án B Đáp án: B
Câu 77 [560968]: Từ Mg(OH)2 không nhất thiết chuyển thành MgCl2 bằng HCl mà có thể nung nóng để tạo thành chất X, X điện phân nóng chảy cũng thu được kim loại Mg. Chất X có thể là
A, Mg(NO3)2.
B, MgO.
C, Mg(OH)2.
D, MgCl2.
Nung nóng Mg(OH)2:
Điện phân MgO:
X là MgO
=> Chọn đáp án B Đáp án: B
Dạng 5: CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 78 [1016766]: Tiến hành thí nghiệm xác định hai chất chưa biết X Y theo các bước sau:
Bước 1: Trộn dung dịch của hai chất X Y theo tỉ lệ hợp thức thì có 1,25 g kết tủa được tạo thành, chứa một muối của kim loại M (hóa trị II).
Bước 2: Lọc, tách riêng phần kết tủa và phần dịch lọc.
Bước 3: Nung nóng kết tủa đến 1100 oC thì kết tủa bị phân hủy thành 0,70 g oxide kim loại rắn MO và một oxide khí K.
Bước 4: Làm bay hơi phần dịch lọc, còn lại một chất rắn D nặng 2,0 g, chất này tạo thành hai sản phẩm khi phân hủy nhiệt ở 215 oC gồm một oxide khí L và 0,90 g hơi nước. Tổng thể tích hỗn hợp khí và hơi là 1,86 L (đkc).
a) Viết các phương trình phản ứng.
b) Xác định công thức của X, Y, M, K, L, D.
• Ở bước 4, làm bay hơi phần dung dịch thu được chất rắn D.
Chất rắn B Chỉ gồm 2 sản phẩm (Oxide khí L + Hơi nước).
Ta có:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: ⟶ Vậy khí L là N2O, chất rắn B là NH4NO3.
PTHH: NH4NO3 N2O + 2H2O
• Ở bước 3: Kết tủa Oxide kim loại (MO) + Oxide khí K.⟶ Kết tủa là muối carbonate của kim loại M (MCO3).
• Ở bước 1: Trộn X + Y ⟶ MCO3 (1,25 gam) + NH4NO3.⟶ X và Y có công thức là M(NO3)2 và (NH4)2CO3.
PTHH: M(NO3)2 + (NH4)2CO3 ⟶ MCO3 + 2NH4NO3.

Các PTHH xảy ra:
Câu 79 [1016767]: Đơn chất A phản ứng với nước, giải phóng một chất khí không màu, không mùi và dung dịch B. Khi dẫn CO2 qua B sẽ thu được kết tủa trắng C, kết tủa này bị hòa tan nếu tiếp tục dẫn CO2 qua. Khi hòa tan kết tủa C vào dung dịch HCl loãng thì xuất hiện bọt khí và thu được dung dịch cho màu đỏ gạch với ngọn lửa đèn Bunsen. Khi đun nóng C sẽ thu được hợp chất D màu trắng, là chất ăn da và khi đun nóng D với carbon ở 1000 °C thì tạo thành chất rắn E, chất này được dùng để sản xuất công nghiệp acetylene và cyanamide, một loại phân bón chứa nitrogen.

a) Viết các phương trình phản ứng.
b) Hợp chất đốt cháy trên ngọn lửa đèn Bunsen cho màu đỏ gạch có thể là hợp chất của ion kim loại nào?
c) Xác định công thức của A, B, C, D, E.
• Khi hòa tan kết tủa C vào dung dịch HCl loãng Dung dịch thu được cho màu đỏ gạch với ngọn lửa đèn Busen A, B, C, D, E là đơn/hợp chất của Ca.
• Phương trình hoá học: