Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng)
Câu 1 [589937]: Nội dung nào sau đây nhận xét không đúng về bối cảnh ra đời của Liên hợp quốc?
A, Gắn liền với ước vọng của nhân loại được sống trong hòa bình, ổn định.
B, Sự thành lập của Liên hợp quốc gắn với quyết định của Hội nghị Pốt-xđam.
C, Liên Xô, Mỹ và Anh là ba cường quốc trụ cột trong quá trình thành lập.
D, Sự ra đời của tổ chức này có một quá trình, từ các ý tưởng đến hiện thực.
Đáp án: B
Câu 2 [589938]: Quan hệ giữa các thành viên của Liên hợp quốc được xây dựng dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
A, Ủng hộ quyền tự do tôn giáo và thiết chế chính trị của các nước.
B, Tôn trọng quyền tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ của 5 cường quốc.
C, Là trung gian hòa giải cho các nước trong việc giải quyết xung đột.
D, Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia.
Đáp án: D
Câu 3 [589939]: Nội dung nào sau đây không nằm trong bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc?
A, Hội đồng Bảo an.
B, Hội đồng an ninh.
C, Đại hội đồng.
D, Hội đồng quản thác.
Đáp án: B
Câu 4 [589940]: Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập (1945) có nhiệm vụ cơ bản nào sau đây?
A, Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
B, Tiêu diệt chế độ phát xít ở châu Âu.
C, Tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố ở Mỹ.
D, Xóa bỏ chế độ thực dân ở châu Phi.
Đáp án: A
Câu 5 [589941]: Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản được xác định trong Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc (1945) là
A, hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa và giáo dục.
B, chung sống hòa bình để vừa hợp tác vừa đấu tranh.
C, giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D, tiến hành hợp tác quốc tế giữa những nước thành viên.
Đáp án: C
Câu 6 [589942]: Kể từ khi thành lập và hoạt động (1945 –nay), Liên hợp quốc đã đảm nhận và thực hiện được vai trò nào sau đây?
A, Là trung gian hòa giải được mọi tranh chấp quốc tế giữa các nước.
B, Ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới.
C, Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế và kết nạp được tất cả các nước.
D, Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề chống khủng bố.
Đáp án: B
Câu 7 [589943]: Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A, Công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước đang được thực hiện.
B, Cuộc Chiến tranh lạnh và những đối đầu Đông - Tây đã được kết thúc.
C, Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang diễn ra, quan hệ quốc tế dần hòa dịu.
D, Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Đáp án: C
Câu 8 [589944]: Nội dung nào sau đây không có trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
A, Không được can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
B, Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị của tất cả các nước.
C, Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, quyền tự quyết của các dân tộc.
D, Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc được Liên Xô ủng hộ.
Đáp án: D
Câu 9 [589945]: Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức này là phải
A, thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.
B, duy trì nền hoà bình và an ninh của toàn thế giới.
C, giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.
D, giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột trên thế giới.
Đáp án: B
Câu 10 [589946]: Việt Nam tham gia Liên hợp quốc (9 – 1977) trước hết vì lí do nào sau đây?
A, Hiến chương Liên hợp quốc phù hợp với đường lối xây dựng đất nước của Việt Nam.
B, Hiến chương Liên hợp quốc trùng lặp với đường lối xây dựng đất nước của Việt Nam.
C, Đây là tổ chức tiến bộ đề cao vai trò bảo vệ nền chế độ chính trị cho tất cả các nước.
D, Việt Nam mong muốn gia nhập tổ chức để đổi lấy việc Mỹ xóa bỏ cấm vận Việt Nam.
Đáp án: A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 11 [589947]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
[Năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.
[Năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.
(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình
Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
a, ĐÚNG
“Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa”. Mục đích trực tiếp của văn bản này chính là xóa bỏ hệ thống thuộc địa trên phạm vi toàn cầu.
b, SAI
Bản Tuyên ngôn này mang lại tác động cực kỳ tích cực. Như đoạn tư liệu phân tích, nó đã “khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”, từ đó cổ vũ, động viên và tạo điểm tựa pháp lý vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
c, SAI
Việc giải phóng và bảo vệ độc lập ở các nước thuộc địa chủ yếu do lực lượng cách mạng nội tại của chính các dân tộc đó tự thân vận động và đấu tranh giành lấy, chứ không phải nhờ Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc đến thực thi nhiệm vụ bảo vệ.
d, ĐÚNG
Việc Liên Hợp Quốc thông qua một văn bản nhằm xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, trả lại quyền tự quyết cho các dân tộc bị áp bức và lên án hành vi vi phạm luật pháp quốc tế của các nước đế quốc là một minh chứng lớn. Nó thể hiện rõ vai trò thúc đẩy hòa bình, bình đẳng và bảo vệ quyền con người — những giá trị cốt lõi đại diện cho sự tiến bộ của nhân loại.
“Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa”. Mục đích trực tiếp của văn bản này chính là xóa bỏ hệ thống thuộc địa trên phạm vi toàn cầu.
b, SAI
Bản Tuyên ngôn này mang lại tác động cực kỳ tích cực. Như đoạn tư liệu phân tích, nó đã “khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”, từ đó cổ vũ, động viên và tạo điểm tựa pháp lý vững chắc cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
c, SAI
Việc giải phóng và bảo vệ độc lập ở các nước thuộc địa chủ yếu do lực lượng cách mạng nội tại của chính các dân tộc đó tự thân vận động và đấu tranh giành lấy, chứ không phải nhờ Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc đến thực thi nhiệm vụ bảo vệ.
d, ĐÚNG
Việc Liên Hợp Quốc thông qua một văn bản nhằm xóa bỏ chủ nghĩa thực dân, trả lại quyền tự quyết cho các dân tộc bị áp bức và lên án hành vi vi phạm luật pháp quốc tế của các nước đế quốc là một minh chứng lớn. Nó thể hiện rõ vai trò thúc đẩy hòa bình, bình đẳng và bảo vệ quyền con người — những giá trị cốt lõi đại diện cho sự tiến bộ của nhân loại.
Câu 12 [589948]: Cho đoạn tư liệu sau trích trong Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc:
“3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến an ninh quốc tế và công lí.
4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc”.
“3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến an ninh quốc tế và công lí.
4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc”.
(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
a, SAI
Trong đoạn trích, khoản 4 ghi rất rõ: “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực...”. "Từ bỏ" mang tính chất cấm đoán triệt để (trừ trường hợp tự vệ hợp pháp hoặc theo quyết định của Hội đồng Bảo an), chứ không đơn thuần là "hạn chế" (vẫn dùng nhưng ít đi).
b, ĐÚNG
Mệnh đề này hoàn toàn đồng nhất với nội dung của khoản 4 trong đoạn trích: “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế...”.
c, SAI
Cụm từ "bất kì quốc gia nào đệ trình" làm sai lệch hoàn toàn bản chất của văn bản. Hiến chương khẳng định sự tôn trọng đối với “sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào” như một nguyên tắc phổ quát, chứ không có điều kiện là quốc gia đó phải "đệ trình" cái gì thì mới được công nhận.
d, ĐÚNG
Các nguyên tắc hoạt động được nêu trong tư liệu (giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, không sử dụng vũ lực) đều nhằm phục vụ cho mục tiêu tối cao của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Do đó, việc xem xét các cam kết, mục tiêu và hành động thực tế của tổ chức này chính là cơ sở khách quan, đúng đắn nhất để đánh giá vai trò lịch sử của nó đối với thế giới.
Trong đoạn trích, khoản 4 ghi rất rõ: “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực...”. "Từ bỏ" mang tính chất cấm đoán triệt để (trừ trường hợp tự vệ hợp pháp hoặc theo quyết định của Hội đồng Bảo an), chứ không đơn thuần là "hạn chế" (vẫn dùng nhưng ít đi).
b, ĐÚNG
Mệnh đề này hoàn toàn đồng nhất với nội dung của khoản 4 trong đoạn trích: “Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế...”.
c, SAI
Cụm từ "bất kì quốc gia nào đệ trình" làm sai lệch hoàn toàn bản chất của văn bản. Hiến chương khẳng định sự tôn trọng đối với “sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào” như một nguyên tắc phổ quát, chứ không có điều kiện là quốc gia đó phải "đệ trình" cái gì thì mới được công nhận.
d, ĐÚNG
Các nguyên tắc hoạt động được nêu trong tư liệu (giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, không sử dụng vũ lực) đều nhằm phục vụ cho mục tiêu tối cao của Liên Hợp Quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc tế. Do đó, việc xem xét các cam kết, mục tiêu và hành động thực tế của tổ chức này chính là cơ sở khách quan, đúng đắn nhất để đánh giá vai trò lịch sử của nó đối với thế giới.
Câu 13 [589949]: Cho đoạn tư liệu trích trong Điều 1 của Hiến chương Liên hợp quốc:
“Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hoá ban cho lí trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”.
“Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hoá ban cho lí trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”.
(Trích: Điều 1, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc)
a, ĐÚNG
Đoạn trích khẳng định: “Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền”. Từ “Mọi người” mang tính phổ quát, áp dụng cho toàn nhân loại mà không hề phân biệt chủng tộc, giới tính, hay vị thế quốc gia của họ thuộc nước lớn hay nước nhỏ.
b, SAI
Bản Tuyên ngôn tuyên bố quyền tự do, bình đẳng là quyền tự nhiên bẩm sinh của con người (“Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng...”). Việc đặt điều kiện "chỉ các dân tộc... sau khi giành được độc lập mới có" là hoàn toàn sai lệch so với tinh thần nhân quyền phổ quát của văn bản này.
c, ĐÚNG
Bằng cách đặt ra chuẩn mực chung về tự do, bình đẳng và kêu gọi mọi người phải “đối xử với nhau bằng tình anh em”, văn kiện này đã trở thành nền tảng pháp lý và đạo đức quốc tế quan trọng nhất để các quốc gia soi chiếu, điều chỉnh luật pháp, từ đó bảo vệ con người tốt hơn, giảm thiểu bất công và tạo không gian phát triển bình đẳng cho mọi cá nhân trên toàn cầu.
d, SAI
Mặc dù Liên Hợp Quốc có những chương trình và tổ chức chuyên biệt rất mạnh để bảo vệ phụ nữ và trẻ em (như UNICEF, UN Women), nhưng đối tượng bảo vệ quyền con người của Liên Hợp Quốc là tất cả mọi người không trừ một ai và trên phạm vi toàn thế giới, chứ không mang tính hạn hẹp, khu biệt.
Đoạn trích khẳng định: “Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền”. Từ “Mọi người” mang tính phổ quát, áp dụng cho toàn nhân loại mà không hề phân biệt chủng tộc, giới tính, hay vị thế quốc gia của họ thuộc nước lớn hay nước nhỏ.
b, SAI
Bản Tuyên ngôn tuyên bố quyền tự do, bình đẳng là quyền tự nhiên bẩm sinh của con người (“Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng...”). Việc đặt điều kiện "chỉ các dân tộc... sau khi giành được độc lập mới có" là hoàn toàn sai lệch so với tinh thần nhân quyền phổ quát của văn bản này.
c, ĐÚNG
Bằng cách đặt ra chuẩn mực chung về tự do, bình đẳng và kêu gọi mọi người phải “đối xử với nhau bằng tình anh em”, văn kiện này đã trở thành nền tảng pháp lý và đạo đức quốc tế quan trọng nhất để các quốc gia soi chiếu, điều chỉnh luật pháp, từ đó bảo vệ con người tốt hơn, giảm thiểu bất công và tạo không gian phát triển bình đẳng cho mọi cá nhân trên toàn cầu.
d, SAI
Mặc dù Liên Hợp Quốc có những chương trình và tổ chức chuyên biệt rất mạnh để bảo vệ phụ nữ và trẻ em (như UNICEF, UN Women), nhưng đối tượng bảo vệ quyền con người của Liên Hợp Quốc là tất cả mọi người không trừ một ai và trên phạm vi toàn thế giới, chứ không mang tính hạn hẹp, khu biệt.
Câu 14 [589950]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Liên hợp quốc đã soạn thảo và xây dựng được một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, trong đó có Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Hiệp ước cấm thử hạt nhân toàn diện (1996), Công ước cấm vũ khí hóa học (1992) và Công ước cấm vũ khí sinh học (1972), Công ước cấm vũ khí hạt nhân (2017) tạo ra khuôn khổ pháp lý cho việc ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này. Mặc dù vậy, nỗ lực của Liên hợp quốc về giải trừ quân bị vẫn gặp nhiều khó khăn, đôi khi bế tắc, do chạy đua vũ trang còn diễn biến phức tạp cùng với những toan tính chiến lược về quân sự, chính trị và sự bất ổn của môi trường an ninh quốc tế”.
“Liên hợp quốc đã soạn thảo và xây dựng được một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, trong đó có Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Hiệp ước cấm thử hạt nhân toàn diện (1996), Công ước cấm vũ khí hóa học (1992) và Công ước cấm vũ khí sinh học (1972), Công ước cấm vũ khí hạt nhân (2017) tạo ra khuôn khổ pháp lý cho việc ngăn chặn phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này. Mặc dù vậy, nỗ lực của Liên hợp quốc về giải trừ quân bị vẫn gặp nhiều khó khăn, đôi khi bế tắc, do chạy đua vũ trang còn diễn biến phức tạp cùng với những toan tính chiến lược về quân sự, chính trị và sự bất ổn của môi trường an ninh quốc tế”.
(Nguồn: Liên hợp quốc: Tổ chức không thể thiếu trong nền chính trị thế giới, https://dangcongsan.vn/thoi-su/lien-hop-quoc-to-chuc-khong-the-thieu-trong-nen-chinh-tri-the-gioi-591281.html, ra ngày thứ Sáu, 17/09/2021)
a, SAI
Toàn bộ nội dung của đoạn trích chỉ tập trung nói về các nỗ lực, công ước và hiệp ước liên quan đến việc giải trừ quân bị, ngăn chặn và xóa bỏ vũ khí hủy diệt hàng loạt (vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học). Đoạn tư liệu hoàn toàn không đề cập đến khía cạnh bảo đảm quyền con người hay phát triển văn hóa.
b, ĐÚNG
Điều này được nêu rõ ngay câu đầu tiên của đoạn tư liệu: “Liên hợp quốc đã soạn thảo và xây dựng được một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, trong đó có Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Hiệp ước cấm thử hạt nhân toàn diện (1996)...”.
c, ĐÚNG
Câu cuối cùng của đoạn trích đã khẳng định nguyên văn nhận định này: “Mặc dù vậy, nỗ lực của Liên hợp quốc về giải trừ quân bị vẫn gặp nhiều khó khăn, đôi khi bế tắc, do chạy đua vũ trang còn diễn biến phức tạp cùng với những toan tính chiến lược về quân sự, chính tr ị...”.
d, ĐÚNG
Vào năm 2001, tổ chức Liên Hợp Quốc và Tổng thư ký lúc bấy giờ là Kofi Annan đã vinh dự được trao tặng giải thưởng Nobel Hòa bình vì những đóng góp cho một thế giới được tổ chức tốt hơn và hòa bình hơn.
Toàn bộ nội dung của đoạn trích chỉ tập trung nói về các nỗ lực, công ước và hiệp ước liên quan đến việc giải trừ quân bị, ngăn chặn và xóa bỏ vũ khí hủy diệt hàng loạt (vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học, vũ khí sinh học). Đoạn tư liệu hoàn toàn không đề cập đến khía cạnh bảo đảm quyền con người hay phát triển văn hóa.
b, ĐÚNG
Điều này được nêu rõ ngay câu đầu tiên của đoạn tư liệu: “Liên hợp quốc đã soạn thảo và xây dựng được một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, trong đó có Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Hiệp ước cấm thử hạt nhân toàn diện (1996)...”.
c, ĐÚNG
Câu cuối cùng của đoạn trích đã khẳng định nguyên văn nhận định này: “Mặc dù vậy, nỗ lực của Liên hợp quốc về giải trừ quân bị vẫn gặp nhiều khó khăn, đôi khi bế tắc, do chạy đua vũ trang còn diễn biến phức tạp cùng với những toan tính chiến lược về quân sự, chính tr
d, ĐÚNG
Vào năm 2001, tổ chức Liên Hợp Quốc và Tổng thư ký lúc bấy giờ là Kofi Annan đã vinh dự được trao tặng giải thưởng Nobel Hòa bình vì những đóng góp cho một thế giới được tổ chức tốt hơn và hòa bình hơn.