Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng)
Câu 1 [712619]: Yếu tố quốc tế nào sau đây tác động đến việc hình thành liên minh khu vực ở Đông Nam Á?
A, Quá trình giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đã kết thúc.
B, Xu thế khu vực hoá trên thế giới đang diễn ra mạnh mẽ.
C, Tổ chức Hiệp ước Bắc đại Tây Dương (NATO) giải thể.
D, Các nước Đông Nam Á không muốn hợp tác với bên ngoài.
Đáp án: B
Câu 2 [712620]: Yếu tố nào sau đây không phải là bối cảnh lịch sử đưa tới sự thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A, Nhiều nước mong muốn có nhu cầu hợp tác, cùng nhau phát triển đi lên.
B, Cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động có nguồn gốc từ khu vực đã nổ ra.
C, Nhiều nước muốn hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc từ bên ngoài.
D, Tác động của cách mạng khoa học công nghệ và xu thế liên kết khu vực.
Đáp án: B
Câu 3 [712621]: Yếu tố quyết định đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?
A, Nhu cầu hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
B, Cần ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản.
C, Hạn chế sự thao túng và chi phối của Mỹ trong khu vực.
D, Chia sẻ kinh nghiệm phát triển kinh tế theo hướng ngoại.
Đáp án: A
Câu 4 [712622]: Tổ chức ASEAN được ra đời trong bối cảnh khu vực Đông Nam Á đang chịu sự tác động của
A, cuộc cách mạng xanh.
B, cuộc Chiến tranh lạnh.
C, trật tự thế giới đa cực.
D, xu thế toàn cầu hóa.
Đáp án: B
Câu 5 [712623]: Tổ chức ASEAN được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?
A, Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực.
B, Tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh, tiến tới hình thành liên minh phòng thủ.
C, Giải quyết xung đột trong khu vực bằng giải pháp hòa bình, vì thịnh vượng chung.
D, Đẩy mạnh hợp tác giữa các nước trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Đáp án: A
Câu 6 [712624]: Trong những năm 1967 – 1976, hoạt động của tổ chức ASEAN thực chất vẫn là một liên minh chính trị do tác động của yếu tố nào sau đây?
A, Nhiều nước chưa giành được độc lập.
B, Sự hiện diện của Mỹ ở Việt Nam, Lào.
C, Mỹ thiết lập trật tự đơn cực ở châu Á.
D, Pháp mở rộng chiến tranh ở Việt Nam.
Đáp án: B
Câu 7 [712625]: Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?
A, Đưa Hiệp hội trở thành Cộng đồng ASEAN hoạt động hiệu quả.
B, Thúc đẩy hợp tác quân sự, thiết lập một cực trong xu thế đa cực.
C, Thúc đẩy sự hợp tác, giúp đỡ nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.
D, Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác giữa các nước thành viên.
Đáp án: B
Câu 8 [712626]: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại
A, In-đô-nê-xi-a.
B, Thái Lan.
C, Xin-ga-po.
D, Ma-lai-xi-a.
Đáp án: B
Câu 9 [712627]: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) không có sự tham gia sáng lập của thành viên nào sau đây?
A, Cam-pu-chia.
B, Thái Lan.
C, In-đô-nê-xi-a.
D, Phi-líp-pin.
Đáp án: A
Câu 10 [712628]: Quá trình hình thành tổ chức ASEAN (những năm 60 thế kỉ XX) không gắn với tổ chức nào sau đây?
A, Cộng đồng ASEAN.
B, Hiệp hội Đông Nam Á.
C, Tổ chức MAPHILINDO.
D, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Đáp án: A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 11 [712629]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
        “Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng vào sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết sẵn có trong khu vực; mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á, các nước Đông Nam Á có trách nhiệm chính trong việc tăng cường ổn định kinh tế và xã hội của khu vực và bảo đảm sự phát triển đất nước hoà bình và tiến bộ, quyết tâm bảo đảm sự ổn định và an ninh không có sự can thiệp từ bên ngoài dưới bất kì hình thức hoặc biểu hiện nào”.
(Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)
a, SAI
Tuyên bố Băng Cốc ký ngày 8-8-1967 chính là văn kiện khai sinh ra ASEAN, đánh dấu sự thành lập của tổ chức này chứ không phải được đưa ra "sau khi tổ chức này chính thức đi vào hoạt động".
b, ĐÚNG
Theo đoạn trích: "...mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á...". 
c, ĐÚNG
Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện đầu tiên thể hiện ý tưởng thành lập một Cộng đồng ASEAn sau này.
d, SAI
Văn bản có tính chất pháp lý đặt nền móng và là cơ sở trực tiếp cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN năm 2015 là Hiến chương ASEAN (ký năm 2007, có hiệu lực năm 2008), cùng với các Tuyên bố Bali II (2003). Tuyên bố Băng Cốc 1967 chỉ là một tuyên bố chính trị thành lập tổ chức sơ khai, không mang tính pháp lý ràng buộc chặt chẽ phục vụ cho việc lập Cộng đồng năm 2015.
Câu 12 [712630]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
Trong quá trình hình thành và phát triển (1967 – nay), ASEAN đã đưa ra nhiều văn kiện quan trọng định hướng cho hoạt động của tổ chức, tiêu biểu là Tuyên bố Băng Cốc (1967), Tuyên bố Ba-li I (1976), Tuyên bố Ba-li II (2003) và Tuyên bố Hà Nội về Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025. Tuyên bố Băng Cốc, ASEAN đề cập đến mục đích thành lập tổ chức :
        “Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: Hội nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởng ASEAN [...].
        Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành các tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”.
(Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)
a, SAI
Tuyên bố Băng Cốc năm 1967 là văn kiện khởi đầu, khai sinh ra ASEAN, đánh dấu sự ra đời của tổ chức chứ không phải mở ra một "thời kỳ phát triển mới". Cụm từ "mở ra thời kỳ phát triển mới" thường dùng để chỉ ý nghĩa của Hiệp ước Bali (1976) khi ASEAN bước vào giai đoạn hợp tác chất lượng và chặt chẽ hơn.
b, ĐÚNG
Tư liệu trích rõ: "...sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: Hội nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởng ASEAN". Do đó, việc khẳng định hoạt động chính thông qua hội nghị này định kỳ hàng năm là hoàn toàn bám sát câu chữ đoạn trích.
c, ĐÚNG
 Nguyên tắc cốt lõi, mang tính bản sắc của ASEAN gọi là "Phương cách ASEAN"chính là tham vấn và đồng thuận. 
Tham vấn: Là quá trình tất cả các nước thành viên cùng ngồi lại, chủ động trao đổi, thảo luận, giải trình và lắng nghe ý kiến của nhau một cách bình đẳng trước khi đưa ra một quyết định hoặc chính sách nào đó.
Đồng thuận: Là việc một quyết định chỉ được thông qua khi tất cả các nước thành viên đều nhất trí hoặc ít nhất là không có nước nào bỏ phiếu chống (phản đối chính thức).
d, ĐÚNG
Tuyên bố Băng Cốc mở đường cho việc kết nạp, và Hiệp ước Bali I (1976) cụ thể hóa các nguyên tắc quan hệ (như tôn trọng độc lập chủ quyền, không can thiệp nội bộ) làm chuẩn mực để các nước khác ký kết khi muốn gia nhập tổ chức này.