Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng)
Câu 1 [712631]: Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A, Việt Nam và Lào.
B, Lào và Mi-an-ma.
C, Cam-pu-chia và Bru-nây.
D, Việt Nam và Mi-an-ma.
Đáp án: B
Câu 2 [712632]: Tính đến năm 2024, ASEAN bao gồm có bao nhiêu nước thành viên?
A, 8 nước.
B, 9 nước.
C, 10 nước.
D, 11 nước.
Đáp án: C
Câu 3 [712633]: ASEAN kết nạp Bru-nây trở thành thành viên thứ 6 vào tổ chức trong bối cảnh quan hệ quốc tế có chuyển biến nào sau đây?
A, Xu thế hòa hoãn Đông – Tây đang diễn ra mạnh mẽ.
B, Nhiều nước trong khu vực trở thành “con rồng” kinh tế.
C, Vấn đề căng thẳng ở Cam-pu-chia đã được giải quyết.
D, Quan hệ giữa ASEAN với Đông Dương được hòa dịu.
Đáp án: A
Câu 4 [712634]: Trong quá trình hoạt động từ năm 1999 đến 2015, ASEAN đã thông qua các văn kiện quan trọng nào sau đây?
A, Tuyên bố ASEAN và Tầm nhìn ASEAN 2025.
B, Hiến chương ASEAN và Tầm nhìn ASEAN 2020.
C, Tuyên bố Băng Cốc và Tuyên bố Ba-li II.
D, Tuyên bố Ba-li II và Hiến chương ASEAN.
Đáp án: D
Câu 5 [712635]: Sự kiện nào sau đây mở đầu cho những hoạt động khởi sắc của ASEAN?
A, Hiệp ước Ba-li I được kí kết (2 – 1976).
B, Việt Nam gia nhập ASEAN (7 – 1995).
C, Bru-nây được kết nạp vào tổ chức (1984).
D, ASEAN kết nạp Lào và Mi-an-ma (1997).
Đáp án: A
Câu 6 [712636]: Tháng 4-1999, đánh dấu sự kiện lịch sử - chính trị nào sau đây đối với tổ chức ASEAN?
A, Từ ASEAN 5 đã phát triển lên ASEAN 10.
B, "Vấn đề Cam-pu-chia” đã được giải quyết.
C, Ra tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
D, ASEAN ra Tuyên bố vấn đề về Biển Đông.
Đáp án: A
Câu 7 [712637]: Sự phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại không chịu ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây?
A, Phụ thuộc vào quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các nước trong khu vực.
B, Bối cảnh khu vực chịu tác động của quan hệ quốc tế trong và sau cuộc Chiến tranh lạnh.
C, Chế độ chính trị và những khác biệt về trình độ kinh tế, văn hóa, giáo dục trong khu vực.
D, “Vấn đề Cam-pu-chia” và chính trị, an ninh ở một số nước có những diễn biến phức tạp.
Đáp án: C
Câu 8 [712638]: Phương án nào sau đây giải thích không đúng lí do dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A, Trong quá trình phát triển, các nước gặp khó khăn, đặt ra nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.
B, Muốn liên kết lại để hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, đặc biệt là Mỹ.
C, Sự tham vọng và toan tính của Trung Quốc ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.
D, Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và các liên minh khu vực trên thế giới.
Đáp án: C
Câu 9 [712639]: Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) được đánh giá là “bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á” vì lí do nào sau đây?
A, Thúc đẩy việc hiện thực hóa mục tiêu “ngôi nhà chung” ASEAN.
B, Quyết định trực tiếp cho Việt Nam hội nhập quốc tế song phương.
C, Mở ra cơ hội thuận lợi giải quyết dứt điểm “vấn đề Cam-pu-chia”.
D, Nâng cấp vị thế hội nhập vươn tầm châu lục của tổ chức ASEAN.
Đáp án: A
Câu 10 [712642]: Cho các dữ kiện sau đây: (1) Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi “Biến Đông Dương từ chiến trường thành trị trường”; (2) Năm 1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-hác-tô – nguyên thủ đầu tiên của nhóm các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam; (3) Năm 1991, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po,…
Những động thái của lãnh đạo các nước Đông Nam Á ở trên là sự minh chứng cho
A, xu thế toàn cầu hóa là yếu tố quyết định để Việt Nam gia nhập liên minh khu vực.
B, bối cảnh khu vực và quốc tế trong Chiến tranh lạnh buộc Việt Nam phải “phá vây”.
C, sự chủ động của Việt Nam trong lộ trình “phá vây” để hội nhập quốc tế sâu rộng.
D, sự chuyển biến tích cực của ASEAN và Việt Nam trước sự thay đổi của thời cuộc.
Đáp án: D
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 11 [712645]: Cho đoạn thông tin sau đây:
“Quá trình hội nhập và tham gia của Việt Nam trong ASEAN gắn liền với quá trình đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước. Chúng ta đã có những bước tiến mạnh mẽ trong đổi mới tư duy đối ngoại, từ chủ trương “thêm bạn, bớt thù” [Văn kiện Đại hội VII của Đảng, năm 1991], đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế, “chuyển từ đối đầu sang đối thoại” và trở thành “thành viên chủ động, tích cực, có trách nhiệm” trong ASEAN. Đến Đại hội XII (2016), Đảng ta tiếp tục xác định phương hướng đối với hợp tác trong ASEAN là “chủ động, tích cực và có trách nhiệm cùng các nước ASEAN xây dựng Cộng đồng vững mạnh”, “chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương, đặc biệt là ASEAN và Liên hợp quốc”.
(Trang tin điện tử Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh, Gia nhập ASEAN - bước đột phá trong đổi mới tư duy đối ngoại của Việt Nam: https://hcmcpv.org.vn/tin-tuc/gia-nhap-asean-buoc-dot-pha-trong-doi-moitu-duy-doi-ngoai-cua-viet-nam-1491881281, cập nhật ngày 25/7/2021)
Câu 12 [712646]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiêu của Tuyên bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân(SEANWFZ)”.
(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thuỷ đến nay, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.839)