Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng)
Câu 1 [712641]: Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN được đánh giá là “bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á” vì lí do nào sau đây?
A, Thúc đẩy việc kết nạp các thành viên còn lại gia nhập ASEAN.
B, Thúc đẩy nhanh việc hội nhập trong khu vực và quốc tế sâu rộng.
C, Rút ngắn thời gian lên kế hoạch thành lập Cộng đồng ASEAN.
D, Đưa ASEAN chính thức trở thành một cực trong thế giới đa cực.
Đáp án: B
Câu 2 [712640]: Trong tiến trình phát triển (1967 – nay), giai đoạn nào sau đây ghi nhận ASEAN hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hoạt động trong nội khối và bước đầu nâng tầm vị thế quốc tế?
A, 1967 – 1976.
B, 1976 – 1999.
C, 2015 – nay.
D, 1999 – 2015.
A (1967 – 1976): Giai đoạn sơ khai, tổ chức còn lỏng lẻo và chưa có vị thế rõ rệt.
B (1976 - 1999): Giai đoạn hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hoạt động trong nội khối và bước đầu nâng tầm vị thế quốc tế.
C (2015 – nay): Giai đoạn cộng đồng ASEAN đã chính thức hình thành và đi vào hoạt động.
D (1999 – 2015): Giai đoạn chuẩn bị và xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Câu 3 [712643]: Trong quá trình phát triển, giai đoạn nào sau đây ghi nhận tổ chức ASEAN bước đầu “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải” giữa các nước trong khu vực?
A, 1967 – 1976.
B, 1976 – 1999.
C, 1999 – 2015.
D, 2015 – nay.
a, Từ 1967-1976, ASEAN mới thành lập, tổ chức còn lỏng lẻo, cơ cấu tổ chức còn đơn giản, chưa có bộ máy điều hành thường trực mạnh.
b, Từ 1976-1999, Hiệp ước Bali đã đặt ra nguyên tắc cho sự hợp tác của ASEAN, bước đầu “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải” giữa các nước trong khu vực.
c, Từ 1999-2015, xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lí, chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN, sự hợp tác vươn lên tầm châu lục.
d, Từ 2015- nay, giai đoạn này chủ yếu là sự ra đời của phát triển của Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chính là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng văn hóa - xã hội. Đáp án: B
b, Từ 1976-1999, Hiệp ước Bali đã đặt ra nguyên tắc cho sự hợp tác của ASEAN, bước đầu “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải” giữa các nước trong khu vực.
c, Từ 1999-2015, xây dựng và hoàn thiện cơ sở pháp lí, chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN, sự hợp tác vươn lên tầm châu lục.
d, Từ 2015- nay, giai đoạn này chủ yếu là sự ra đời của phát triển của Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột chính là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng văn hóa - xã hội. Đáp án: B
Câu 4 [712644]: Các sự kiện: Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi “Biến Đông Dương từ chiến trường thành trị trường” (1988); Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-hác-tô – nguyên thủ đầu tiên của nhóm các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam (1990) và Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po (1991),… Những động thái trên là sự minh chứng cho
A, xu thế toàn cầu hóa là yếu tố tác động trực tiếp để Việt Nam tìm cách gia nhập ASEAN.
B, cả ASEAN và Việt Nam đã tìm được tiếng nói chung trong lộ trình hợp tác và phát triển.
C, bối cảnh khu vực và quốc tế trong cuộc Chiến tranh lạnh buộc Việt Nam phải “phá vây”.
D, Việt Nam chủ động trong lộ trình “phá vây” để bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
Đáp án: B
Câu 5 [712343]: Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A, Hàn Quốc.
B, Mông Cổ.
C, Ấn Độ.
D, Thái Lan.
Đáp án: D
Câu 6 [712344]: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 phản ánh xu thế nào sau đây trong quan hệ quốc tế?
A, Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
B, Liên minh, hợp tác khu vực.
C, Toàn cầu hoá, quốc tế hóa là chủ đạo.
D, Hợp tác, nhất thể hóa khu vực.
Đáp án: B
Câu 7 [712345]: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chính thức được thành lập năm 1967 nhằm mục đích cơ bản nào sau đây ?
A, Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra cuộc đối trọng với Trung Quốc.
B, Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là chính trị để thích ứng với xu thế toàn cầu hóa.
C, Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.
D, Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hóa khu vực.
Đáp án: C
Câu 8 [712346]: Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
A, Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước ban đầu lên 10 nước.
B, Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.
C, Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
D, Các nước tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Đáp án: A
Câu 9 [712347]: Năm 2007, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chính thức thông qua văn kiện nào sau đây?
A, Tuyên bố Băng Cốc.
B, Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
C, Hiến chương ASEAN.
D, Tầm nhìn ASEAN 2020.
Đáp án: C
Câu 10 [712348]: Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
A, Thiết lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thế giới.
B, Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng để các nước có chung chính sách đối ngoại.
C, Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tổ chức hợp tác khu vực.
D, Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có liên kết chặt chẽ, sâu rộng.
Đáp án: D
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 11 [712647]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hiệp hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”.
“Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hiệp hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại,NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
a, ĐÚNG
Dựa vào tư liệu, từ năm 1959 đến 1963, bốn quốc gia này liên tục tham gia sáng lập các tổ chức tiền thân: SAFET (Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin), ASA (thêm Thái Lan), và MAPHILINDO (thêm In-đô-nê-xi-a).
b, ĐÚNG
Tư liệu chỉ ra các tổ chức trước đó sụp đổ vì "bất đồng về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền". Do đó, để ASEAN có thể ra đời (1967) và phát triển bền vững, các nước bắt buộc phải rút kinh nghiệm sâu sắc, đặt nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ lên hàng đầu (điều này sau đó được thể hiện rõ trong Hiệp ước Bali 1976).
c, SAI
Thứ nhất, đoạn tư liệu nêu rõ nguyên nhân thất bại là do "bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền", không phải do mục tiêu thành lập.
Thứ hai, giai đoạn những năm 1959 - 1963 chưa phải là bối cảnh của xu thế "toàn cầu hóa" (xu thế này chỉ phát triển mạnh mẽ từ những năm 80 của thế kỷ XX).
d, ĐÚNG
Sự xuất hiện liên tục của SAFET, ASA rồi MAPHILINDO chứng minh nhu cầu liên kết khu vực đã âm thầm diễn ra trong nhiều năm. ASEAN là kết quả chín muồi của một quá trình thử nghiệm, điều chỉnh để dung hòa lợi ích quốc gia với xu thế khu vực hóa chung.
Dựa vào tư liệu, từ năm 1959 đến 1963, bốn quốc gia này liên tục tham gia sáng lập các tổ chức tiền thân: SAFET (Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin), ASA (thêm Thái Lan), và MAPHILINDO (thêm In-đô-nê-xi-a).
b, ĐÚNG
Tư liệu chỉ ra các tổ chức trước đó sụp đổ vì "bất đồng về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền". Do đó, để ASEAN có thể ra đời (1967) và phát triển bền vững, các nước bắt buộc phải rút kinh nghiệm sâu sắc, đặt nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ lên hàng đầu (điều này sau đó được thể hiện rõ trong Hiệp ước Bali 1976).
c, SAI
Thứ nhất, đoạn tư liệu nêu rõ nguyên nhân thất bại là do "bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền", không phải do mục tiêu thành lập.
Thứ hai, giai đoạn những năm 1959 - 1963 chưa phải là bối cảnh của xu thế "toàn cầu hóa" (xu thế này chỉ phát triển mạnh mẽ từ những năm 80 của thế kỷ XX).
d, ĐÚNG
Sự xuất hiện liên tục của SAFET, ASA rồi MAPHILINDO chứng minh nhu cầu liên kết khu vực đã âm thầm diễn ra trong nhiều năm. ASEAN là kết quả chín muồi của một quá trình thử nghiệm, điều chỉnh để dung hòa lợi ích quốc gia với xu thế khu vực hóa chung.
Câu 12 [712648]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 28-7-1995 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN. Sự kiện này góp phần tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc phát triển đất nước, nâng cao vị thế của Việt Nam ở khu vực và trên thế giới, đồng thời nó cũng đánh dấu một mốc lịch sử trong quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á, góp phần tăng cường vị trí của ASEAN với tư cách là một tổ chức khu vực quan trọng”.
“Ngày 28-7-1995 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN. Sự kiện này góp phần tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc phát triển đất nước, nâng cao vị thế của Việt Nam ở khu vực và trên thế giới, đồng thời nó cũng đánh dấu một mốc lịch sử trong quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á, góp phần tăng cường vị trí của ASEAN với tư cách là một tổ chức khu vực quan trọng”.
(Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.350 – tr.351)
a, ĐÚNG
Trong đoạn tư liệu có ghi rõ sự kiện này: "...nâng cao vị thế của Việt Nam ở khu vực và trên thế giới..." (nâng cao vị thế Việt Nam) và "...góp phần tăng cường vị trí của ASEAN với tư cách là một tổ chức khu vực quan trọng" (nâng cao vị thế tổ chức).
b, SAI
Rào cản lớn nhất trước đó ngăn cách Việt Nam với ASEAN là do những bất đồng trong tư duy chính trị và cuộc đối đầu giữa hai khối nước (Đông Dương và ASEAN) liên quan đến vấn đề Cam-pu-chia. Khi vấn đề này được giải quyết và cục diện Chiến tranh Lạnh chấm dứt, Việt Nam đã nhanh chóng gia nhập tổ chức.
c, SAI
"Sự kiện này" (ngày 28-7-1995) chỉ là mốc mở đầu, đánh dấu bước đi lớn đầu tiên của Việt Nam trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, chứ không phải là đã "hoàn thành". Công cuộc hội nhập quốc tế sâu rộng là một tiến trình dài kéo theo sau đó (tham gia WTO, các hiệp định FTA thế hệ mới,...).
d, ĐÚNG
Việc gia nhập ASEAN là minh chứng cụ thể cho đường lối đối ngoại đổi mới được đề ra từ Đại hội VI (1986) và khẳng định lại tại Đại hội VII (1991): "Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới". Sự kiện này chính là thắng lợi của việc chuyển từ đối đầu sang đối thoại, đa phương hóa quan hệ quốc tế của Việt Nam.
Trong đoạn tư liệu có ghi rõ sự kiện này: "...nâng cao vị thế của Việt Nam ở khu vực và trên thế giới..." (nâng cao vị thế Việt Nam) và "...góp phần tăng cường vị trí của ASEAN với tư cách là một tổ chức khu vực quan trọng" (nâng cao vị thế tổ chức).
b, SAI
Rào cản lớn nhất trước đó ngăn cách Việt Nam với ASEAN là do những bất đồng trong tư duy chính trị và cuộc đối đầu giữa hai khối nước (Đông Dương và ASEAN) liên quan đến vấn đề Cam-pu-chia. Khi vấn đề này được giải quyết và cục diện Chiến tranh Lạnh chấm dứt, Việt Nam đã nhanh chóng gia nhập tổ chức.
c, SAI
"Sự kiện này" (ngày 28-7-1995) chỉ là mốc mở đầu, đánh dấu bước đi lớn đầu tiên của Việt Nam trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế, chứ không phải là đã "hoàn thành". Công cuộc hội nhập quốc tế sâu rộng là một tiến trình dài kéo theo sau đó (tham gia WTO, các hiệp định FTA thế hệ mới,...).
d, ĐÚNG
Việc gia nhập ASEAN là minh chứng cụ thể cho đường lối đối ngoại đổi mới được đề ra từ Đại hội VI (1986) và khẳng định lại tại Đại hội VII (1991): "Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới". Sự kiện này chính là thắng lợi của việc chuyển từ đối đầu sang đối thoại, đa phương hóa quan hệ quốc tế của Việt Nam.