Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [712349]: Quan hệ của ba nước Đông Dương với ASEAN từ năm 1967 đến năm 1990 có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A, Từ đối đầu chuyển sang hòa dịu.
B, Hợp tác tích cực.
C, Từ đối đầu chuyển sang đối kháng.
D, Căng thẳng, bất đồng.
Đáp án: A
Câu 2 [680308]: Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời kì hoạt động khởi sắc của tổ chức ASEAN?
A, Bru-nây gia nhập ASEAN (1984).
B, Hiệp ước Ba-li II được kí kết (1976).
C, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN (1997).
D, Kỷ niệm 30 năm thành lập ASEAN (1997).
Đáp án: B
Câu 3 [680314]: Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á là thành viên sáng lập ASEAN?
A, Mi-an-ma.
B, Bru-nây.
C, Ma-lai-xi-a.
D, Cam-pu-chia.
Đáp án: C
Câu 4 [680319]: Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ sự kiện nào sau đây?
A, Các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
B, ASEAN phát triển lên 10 nước thành viên (1999).
C, Thành lập ASEAN (1967) tại Băng Cốc, Thái Lan.
D, “Vấn đề Cam-pu-chia” được giải quyết (1991).
Đáp án: C
Câu 5 [680320]: Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 – 1946?
A, Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
B, Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
C, Quân đội Nhật Bản ở lại Đông Dương chờ Mỹ và Anh vào kiểm soát.
D, Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
Đáp án: A
Câu 6 [680321]: Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
A, Cộng đồng Giáo dục ASEAN.
B, Cộng đồng Sức khỏe ASEAN.
C, Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
D, Cộng đồng Thể thao ASEAN.
Đáp án: C
Câu 7 [680322]: Trong những năm 1990 – 2015, ASEAN triển khai nhiều hoạt động tích cực để chuẩn bị cho sự kiện quan trọng nào sau đây?
A, Thành lập trụ sở chính của ASEAN.
B, Kí kết và ban hành Hiệp ước Ba-li I.
C, Thành lập Cộng đồng ASEAN.
D, Tuyên bố thành lập ASEAN.
Đáp án: C
Câu 8 [680323]: Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN (2015 – nay) là
A, sự uy hiếp của nhiều cường quốc đối với khu vực Đông Nam Á.
B, sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo của các nước thành viên.
C, Mỹ đặt Đông Nam Á dưới sự bảo trợ của khối quân sự NATO.
D, Khoáng cách kinh tế giữa các nước ASEAN ngày càng thu hẹp.
Đáp án: B
Câu 9 [680326]: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
A, Nhiều quốc gia ở Đông Nam Á đã được độc lập, có nhu cầu hợp tác.
B, Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.
C, Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
D, Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Đáp án: A
Câu 10 [580010]: Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A, Tất cả các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.
B, Sự ra đời của khối quân sự NATO do Mỹ đứng đầu.
C, Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va vừa ra đời.
D, Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.
Đáp án: D
Câu 11 [712396]: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?
A, Tăng cường liên minh quân sự.
B, Xây dựng thể chế chính trị chung.
C, Xây dựng một nền văn hóa chung.
D, Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Đáp án: D
Câu 12 [712397]: Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
A, Cộng đồng Quân sự ASEAN.
B, Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
C, Cộng đồng Khoa học ASEAN.
D, Cộng đồng Tư tưởng ASEAN.
Đáp án: B
Câu 13 [712408]: Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN?
A, Sự giảm sút về vị thế của ASEAN.
B, Sự bất đồng về mục tiêu tổng quát.
C, Chưa có nguyên tắc hoạt động.
D, Sự chênh lệch về trình độ phát triển.
Đáp án: D
Câu 14 [712407]: Một trong những nguyên nhân dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là do
A, Mỹ không còn là cường quốc số một thế giới.
B, công cuộc cải tổ của Liên Xô thành công.
C, sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước trên thế giới.
D, Nhật Bản vươn lên thành một cực đối đầu với Mỹ.
Đáp án: C
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 15 [712350]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những "đột phá" và biến chuyển trên cục diện thế giới".
"Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những "đột phá" và biến chuyển trên cục diện thế giới".
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
a, SAI
Thực tế, trong Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mang tính chất hai cực (Mỹ và Liên Xô). Xu thế đa cực chỉ thực sự định hình và phát triển mạnh mẽ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
b, SAI
Khái niệm "đa cực" (nhiều cực) chỉ trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực cùng vươn lên cạnh tranh và tầm ảnh hưởng lớn. Ngay trong đoạn tư liệu cũng liệt kê hàng loạt cường quốc tham gia cuộc chạy đua này bao gồm: "Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức". Mệnh đề b định nghĩa đa cực mà lại giới hạn chỉ có "ba trung tâm quyền lực" (Mỹ, Nga, Trung Quốc) là sai lệch hoàn toàn so với bản chất khái niệm và nội dung đoạn trích.
c, SAI
Trật tự thế giới đa cực hiện nay vẫn đang trong quá trình xác lập chứ chưa được chính thức hình thành ngay sau Chiến tranh lạnh.
d, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ trật tự mới phụ thuộc vào "cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp", trong đó yếu tố đầu tiên và hàng đầu được nhắc đến là "Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự...". Theo kiến thức lịch sử, sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm để xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia nhằm vươn lên thành một cực.
Thực tế, trong Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mang tính chất hai cực (Mỹ và Liên Xô). Xu thế đa cực chỉ thực sự định hình và phát triển mạnh mẽ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
b, SAI
Khái niệm "đa cực" (nhiều cực) chỉ trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực cùng vươn lên cạnh tranh và tầm ảnh hưởng lớn. Ngay trong đoạn tư liệu cũng liệt kê hàng loạt cường quốc tham gia cuộc chạy đua này bao gồm: "Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức". Mệnh đề b định nghĩa đa cực mà lại giới hạn chỉ có "ba trung tâm quyền lực" (Mỹ, Nga, Trung Quốc) là sai lệch hoàn toàn so với bản chất khái niệm và nội dung đoạn trích.
c, SAI
Trật tự thế giới đa cực hiện nay vẫn đang trong quá trình xác lập chứ chưa được chính thức hình thành ngay sau Chiến tranh lạnh.
d, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ trật tự mới phụ thuộc vào "cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp", trong đó yếu tố đầu tiên và hàng đầu được nhắc đến là "Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự...". Theo kiến thức lịch sử, sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm để xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia nhằm vươn lên thành một cực.
Câu 16 [712351]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền".
"Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền".
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu chỉ rõ ngay từ cuối thập niên 1950 và đầu 1960, các quốc gia này (Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a) đã liên tục ký kết các hiệp ước và thành lập các tổ chức khu vực như SAFET (1959), ASA (1961), MAPHILINDO (1963). Điều này chứng minh họ là những quốc gia sớm có ý tưởng và hành động thực tế để xây dựng một tổ chức liên minh tại Đông Nam Á.
b, ĐÚNG
Từ sự thất bại của các tổ chức tiền thân do bất đồng, lịch sử đã chứng minh rằng để một tổ chức như ASEAN có thể ra đời (1967) và mở rộng thành công, yếu tố quyết định là các nước thành viên đều phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn (giữ vững độc lập, tập trung phát triển kinh tế) và tìm được lợi ích chung phù hợp.
c, SAI
Theo đoạn tư liệu: "Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền." chứ không phải là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hóa.
d, ĐÚNG
Câu trích dẫn mở đầu bằng: "Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực...". Xét trong bối cảnh lịch sử những năm 1950 - 1960 (Chiến tranh lạnh căng thẳng, các nước vừa giành độc lập có nhu cầu hợp tác để cùng phát triển), việc hợp tác để cùng tồn tại và phát triển là một yêu cầu khách quan và tất yếu đối với các quốc gia trong khu vực.
Đoạn tư liệu chỉ rõ ngay từ cuối thập niên 1950 và đầu 1960, các quốc gia này (Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a) đã liên tục ký kết các hiệp ước và thành lập các tổ chức khu vực như SAFET (1959), ASA (1961), MAPHILINDO (1963). Điều này chứng minh họ là những quốc gia sớm có ý tưởng và hành động thực tế để xây dựng một tổ chức liên minh tại Đông Nam Á.
b, ĐÚNG
Từ sự thất bại của các tổ chức tiền thân do bất đồng, lịch sử đã chứng minh rằng để một tổ chức như ASEAN có thể ra đời (1967) và mở rộng thành công, yếu tố quyết định là các nước thành viên đều phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn (giữ vững độc lập, tập trung phát triển kinh tế) và tìm được lợi ích chung phù hợp.
c, SAI
Theo đoạn tư liệu: "Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền." chứ không phải là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hóa.
d, ĐÚNG
Câu trích dẫn mở đầu bằng: "Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực...". Xét trong bối cảnh lịch sử những năm 1950 - 1960 (Chiến tranh lạnh căng thẳng, các nước vừa giành độc lập có nhu cầu hợp tác để cùng phát triển), việc hợp tác để cùng tồn tại và phát triển là một yêu cầu khách quan và tất yếu đối với các quốc gia trong khu vực.
Câu 17 [712353]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn ngay từ Tuyên bố Băng-cốc, thể hiện qua mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á”. ASEAN trải qua hơn 30 năm (1967 - 1997) để xác định được mục tiêu xây dựng Cộng đồng, đánh dấu bằng sự ra đời văn kiện Tầm nhìn ASEAN năm 2020. ASEAN cũng cần hơn 10 năm (1997 - 2007) để hoàn tất mô hình và cách thức hoạt động của Cộng đồng, chính thức hoá bằng sự ra đời của Tuyên bố Ba-li II [2003] và Hiến chương ASEAN [2007] tạo nền tảng pháp lý cho Hiệp hội.
ASEAN mất thêm 2 năm nữa (2007 - 2009) để xác định được lộ trình cụ thể đầu tiên về xây dựng Cộng đồng, với việc thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015). Ban đầu, ASEAN dự kiến thành lập Cộng đồng vào năm 2020. Tuy nhiên, tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 (2007), ASEAN đã rút ngắn thời hạn xây dựng Cộng đồng vào năm 2015”.
“Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn ngay từ Tuyên bố Băng-cốc, thể hiện qua mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á”. ASEAN trải qua hơn 30 năm (1967 - 1997) để xác định được mục tiêu xây dựng Cộng đồng, đánh dấu bằng sự ra đời văn kiện Tầm nhìn ASEAN năm 2020. ASEAN cũng cần hơn 10 năm (1997 - 2007) để hoàn tất mô hình và cách thức hoạt động của Cộng đồng, chính thức hoá bằng sự ra đời của Tuyên bố Ba-li II [2003] và Hiến chương ASEAN [2007] tạo nền tảng pháp lý cho Hiệp hội.
ASEAN mất thêm 2 năm nữa (2007 - 2009) để xác định được lộ trình cụ thể đầu tiên về xây dựng Cộng đồng, với việc thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015). Ban đầu, ASEAN dự kiến thành lập Cộng đồng vào năm 2020. Tuy nhiên, tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 (2007), ASEAN đã rút ngắn thời hạn xây dựng Cộng đồng vào năm 2015”.
(Bộ Ngoại giao, ASEAN.ORG, Cộng đồng ASEAN được hình thành như thế nào? https://special.nhandan.vn/congdong_asean/index.html)
a, ĐÚNG
Theo đoạn tư liệu: “Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn ngay từ Tuyên bố Băng-cốc (1967), thể hiện qua mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á”.
b, ĐÚNG
Đoạn tư liệu liệt kê một chuỗi mốc thời gian rất dài: mất hơn 30 năm (1967 - 1997) để xác định mục tiêu, hơn 10 năm (1997 - 2007) để hoàn tất mô hình, rồi thêm 2 năm (2007 - 2009) định hình lộ trình cụ thể... Sự kéo dài qua nhiều thập kỷ với nhiều văn kiện khác nhau minh chứng rõ ràng đây là "một quá trình chuẩn bị lâu dài".
c, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ: "...chính thức hoá bằng sự ra đời của Tuyên bố Ba-li II [2003] và Hiến chương ASEAN [2007] tạo nền tảng pháp lý cho Hiệp hội". Do đó, mệnh đề khẳng định hai văn kiện này tạo nền tảng pháp lý là hoàn toàn trùng khớp với nội dung tư liệu.
d, ĐÚNG
Đoạn tư liệu đề cập đến việc rút ngắn thời hạn và quyết tâm xây dựng Cộng đồng vào năm 2015. Xét theo thực tế lịch sử và ý nghĩa của văn bản, sự ra đời của Cộng đồng ASEAN năm 2015 đánh dấu một bước ngoặt lớn, khẳng định vị thế, uy tín và năng lực tự cường của tổ chức này trên trường quốc tế.
Theo đoạn tư liệu: “Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn ngay từ Tuyên bố Băng-cốc (1967), thể hiện qua mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á”.
b, ĐÚNG
Đoạn tư liệu liệt kê một chuỗi mốc thời gian rất dài: mất hơn 30 năm (1967 - 1997) để xác định mục tiêu, hơn 10 năm (1997 - 2007) để hoàn tất mô hình, rồi thêm 2 năm (2007 - 2009) định hình lộ trình cụ thể... Sự kéo dài qua nhiều thập kỷ với nhiều văn kiện khác nhau minh chứng rõ ràng đây là "một quá trình chuẩn bị lâu dài".
c, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ: "...chính thức hoá bằng sự ra đời của Tuyên bố Ba-li II [2003] và Hiến chương ASEAN [2007] tạo nền tảng pháp lý cho Hiệp hội". Do đó, mệnh đề khẳng định hai văn kiện này tạo nền tảng pháp lý là hoàn toàn trùng khớp với nội dung tư liệu.
d, ĐÚNG
Đoạn tư liệu đề cập đến việc rút ngắn thời hạn và quyết tâm xây dựng Cộng đồng vào năm 2015. Xét theo thực tế lịch sử và ý nghĩa của văn bản, sự ra đời của Cộng đồng ASEAN năm 2015 đánh dấu một bước ngoặt lớn, khẳng định vị thế, uy tín và năng lực tự cường của tổ chức này trên trường quốc tế.
Câu 18 [680335]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
(Trích: Thoả ước Ba-li II, 2003)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ: "Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội...". Mục đích bao trùm của việc gắn kết này là để tăng cường hợp tác và bảo đảm các mục tiêu chung trong hợp tác khu vực và quốc tế.
b, ĐÚNG
Cách nói "thế chân kiềng vững chắc" chỉ 3 trụ cột hợp tác của Cộng đồng ASEAN (Chính trị-An ninh, Kinh tế, Văn hóa-Xã hội). Sự kết hợp toàn diện của cả 3 lĩnh vực này giúp tổ chức ASEAN phát triển cân bằng, bền vững và vững chắc hơn so với giai đoạn trước đó khi chỉ tập trung chủ yếu vào một vài khía cạnh đơn lẻ.
c, ĐÚNG
Trích đoạn tư liệu chỉ rõ các trụ cột được tăng cường "cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực".
d, ĐÚNG
Sự ra đời và hoạt động của Cộng đồng ASEAN (chính thức từ năm 2015) đã biến Đông Nam Á trở thành một khối liên kết chặt chẽ, một trung tâm kinh tế - địa chính trị có tiếng nói quan trọng. Trong bức tranh tổng thể toàn cầu sau Chiến tranh lạnh, sự lớn mạnh của các tổ chức liên kết khu vực như ASEAN chính là một biểu hiện rất rõ nét của xu thế đa cực, nơi quyền lực toàn cầu không nằm tập trung ở một vài siêu cường mà được phân tách và chia sẻ ở nhiều cực/trung tâm khác nhau.
Đoạn tư liệu nêu rõ: "Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội...". Mục đích bao trùm của việc gắn kết này là để tăng cường hợp tác và bảo đảm các mục tiêu chung trong hợp tác khu vực và quốc tế.
b, ĐÚNG
Cách nói "thế chân kiềng vững chắc" chỉ 3 trụ cột hợp tác của Cộng đồng ASEAN (Chính trị-An ninh, Kinh tế, Văn hóa-Xã hội). Sự kết hợp toàn diện của cả 3 lĩnh vực này giúp tổ chức ASEAN phát triển cân bằng, bền vững và vững chắc hơn so với giai đoạn trước đó khi chỉ tập trung chủ yếu vào một vài khía cạnh đơn lẻ.
c, ĐÚNG
Trích đoạn tư liệu chỉ rõ các trụ cột được tăng cường "cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực".
d, ĐÚNG
Sự ra đời và hoạt động của Cộng đồng ASEAN (chính thức từ năm 2015) đã biến Đông Nam Á trở thành một khối liên kết chặt chẽ, một trung tâm kinh tế - địa chính trị có tiếng nói quan trọng. Trong bức tranh tổng thể toàn cầu sau Chiến tranh lạnh, sự lớn mạnh của các tổ chức liên kết khu vực như ASEAN chính là một biểu hiện rất rõ nét của xu thế đa cực, nơi quyền lực toàn cầu không nằm tập trung ở một vài siêu cường mà được phân tách và chia sẻ ở nhiều cực/trung tâm khác nhau.