Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1041059]: Nội dung nào sau đây không phải bối cảnh quốc tế xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam?
A, Không quốc gia nào ủng hộ và thiết lập quan hệ với Việt Nam.
B, Chủ nghĩa tư bản có sự điều chỉnh trong chiến lược phát triển.
C, Quan hệ quốc tế diễn ra nhiều diễn biến phức tạp và khó lường.
D, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tác động đường lối cách mạng.
Đáp án: A
Câu 2 [1041060]: Sự kiện nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược trở lại của nhân dân Nam Bộ bùng nổ?
A, Quân Pháp khiêu khích, tấn công quân đội Việt Nam ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
B, Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu phía Việt Nam giải tán lực lượng tự vệ.
C, Quân Pháp đánh trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ ở Sài Gòn.
D, Quân Pháp xả súng vào đoàn người mít tinh mừng “Ngày Độc lập” ở Sài Gòn.
Đáp án: C
Câu 3 [1041061]: Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có thuận lợi nào sau đây đến từ yếu tố quốc tế?
A, Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, ủng hộ Việt Nam.
B, Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở châu Á, châu Phi.
C, Mỹ tiếp tục ủng hộ Việt Nam trong cuộc chiến chống Nhật.
D, Một số nước bước đầu ủng hộ và thiết lập quan hệ ngoại giao.
Đáp án: B
Câu 4 [1041062]: Từ sau ngày 6 – 3 đến trước ngày 19 – 12 – 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam đề ra biện pháp và thực hiện chủ trương nào sau đây?
A, Tiếp tục cuộc đối đầu với Pháp.
B, Đàm phán, nhân nhượng có nguyên tắc.
C, Từ đối thoại chuyển sang đối đầu.
D, Mềm dẻo về nguyên tắc, cứng rắn về sách lược.
Đáp án: B
Câu 5 [1041063]: Kết thúc giai đoạn 1945 – 1950 của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, nhân dân Việt Nam đã thực hiện được nhiệm vụ nào sau đây?
A, Pháp phải nhờ Mỹ “can thiệp” để duy trì cuộc chiến tranh xâm lược.
B, Đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới ở thế chủ động tấn công.
C, Pháp phải thừa nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và có chủ quyền.
D, Làm thất bại tham vọng của Mỹ ủng hộ Pháp mở rộng chiến tranh.
Đáp án: B
Câu 6 [1041064]: Nội dung nào sau đây là bức tranh toàn cảnh trong những năm 1950 – 1953 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam?
A, Cuộc kháng chiến đang có bước phát triển mới.
B, Cuộc Chiến tranh lạnh bùng nổ và đang lan rộng.
C, Mặt trận Việt Minh được mở rộng ra toàn quốc.
D, Quan hệ giữa các cường quốc không còn đối đầu.
Đáp án: A
Câu 7 [1041065]: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải “chút bỏ gánh nặng chiến tranh lên vai chính quyền và quân đội Sài Gòn”?
A, Chấp nhận “xuống thang” và đàm phán ở Hội nghị Pa-ri.
B, Ngừng viện trợ về kinh tế, quân sự cho quân đội Sài Gòn.
C, Việt Nam mở rộng cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
D, Rút dần quân Mỹ và quân đồng minh của Mỹ về nước.
Đáp án: A
Câu 8 [1041066]: Bản Tuyên ngôn Độc lập (1945) đã khẳng định chủ quyền của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên hai phương diện nào sau đây?
A, Pháp lí và thực tế.
B, Nhận thức và pháp lệnh.
C, Nhận thức và thực tiễn.
D, Pháp lệnh và thực diễn.
Đáp án: A
Câu 9 [1041067]: Từ cuối năm 1949, cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam trở nên phức tạp vì lí do nào sau đây?
A, Mỹ đẩy mạnh giúp đỡ quân Trung Hoa Dân quốc can thiệp trở lại Việt Nam.
B, Mỹ can thiệp và dính líu sâu vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương.
C, Quân Pháp đã nhận được sự tăng cường và ủng hộ của tất cả nhân dân Pháp.
D, Mỹ kết thúc ngăn chặn chủ nghĩa xã hội ở châu Âu, chuyển sang giúp Pháp.
Đáp án: B
Câu 10 [1041068]: Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam diễn ra vào thời điểm thu – đông của dân tộc?
A, Chiến dịch Biên giới.
B, Chiến dịch Tây Nguyên.
C, Chiến dịch Điện Biên Phủ.
D, Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Đáp án: A
Câu 11 [1041069]: Việc Chính phủ Việt Nam kí Hiệp định Sơ bộ với Chính phủ Pháp có ý nghĩa tích cực nào sau đây?
A, Hiện thực hóa việc “thêm bạn, bớt thù” trong bối cảnh phức tạp.
B, Chính phủ Pháp thừa nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
C, Việt Nam có đầy đủ thời gian chuẩn bị mở chiến dịch Việt Bắc.
D, Làm thất bại tham vọng của Pháp muốn đưa quân ra miền Bắc.
Đáp án: A
Câu 12 [1041070]: Nội dung nào sau đây trở thành mục tiêu xuyên suốt của cách mạng Việt Nam (từ khi Đảng lãnh đạo – đầu năm 1930 đến nay)?
A, Độc lập dân tộc và người cày có ruộng là hai mục chiến lược tiến hành đồng thời.
B, Làm tư sản dân quyền cách mạng để tiến nhanh, tiến thắng lên xã hội chủ nghĩa.
C, Độc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp, chủ nghĩa xã hội là phương hướng tiến lên.
D, Chủ nghĩa xã hội là mục tiêu trực tiếp, độc lập dân tộc là động lực để thành công.
Đáp án: C
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [1041071]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong lịch sử hiện đại Việt Nam, thời kì 1945 - 1954, nhất là giai đoạn từ tháng 9 - 1945 đến cuối năm 1950 có vị trí đặc biệt và có nhiều đặc điểm. Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã được thành lập, nhưng nền độc lập của Việt Nam chưa được thế giới công nhận. Việt Nam vẫn là nơi các thế lực đế quốc tranh giành ảnh hưởng, và dẫn đến kết cục là thực dân Pháp quay trở lại xâm lược, buộc nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa non trẻ phải phát động một cuộc kháng chiến trường kì, toàn dân, toàn diện. Trên đất nước Việt Nam đã xuất hiện hình thái đan xen giữa ta và địch”.
(Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Tập 10
(từ năm 1945 đến năm 1950), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.19)
Câu 14 [1041072]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Việt Nam sử lược là cuốn sách lịch sử Việt Nam đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ, hệ thống lại toàn bộ lịch sử nước Việt (cho đến thời Pháp thuộc). Song, nếu chỉ khái quát đơn giản như vậy, e rằng chưa phản ánh được hết tấm lòng của nhà viết sử. Tại sao Trần Trọng Kim lại muốn viết sử? Ông muốn “làm thế nào cho những thiếu niên nước ta ngày nay ai cũng có thể biết đôi chút sự tích nước nhà cho khỏi tủi hồn quốc hồn”. Tại sao ông gọi cuốn sách của mình là “sử lược”? Bởi nó “chỉ cốt ghi chép những chuyện trọng yếu”, để người đọc nó có được cái nhìn tổng thể, xuyên suốt chiều dài lịch sử dân tộc. Nhưng cứ liệu tác giả dựa vào để viết sách đâu có giản lược. Từ những tư liệu về bộ viết bằng Hán văn, Trần Trọng Kim đã sắp xếp lại cho thành một cuốn sử, có đầu có đuôi, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ đương thời của chúng”.
(Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, trích trong: Lời nói đầu,
NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr. 6)