Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1041073]: Nội dung nào sau đây là yếu tố thời đại góp phần vào thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam?
A, Sự ủng hộ, giúp đỡ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B, Sức mạnh và chiến thắng của lực lượng Đồng minh.
C, Truyền thống yêu nước và đoàn kết của toàn dân tộc.
D, Sự lãnh đạo của Đảng cách mạng và Hồ Chí Minh.
Đáp án: B
Câu 2 [1041074]: Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cũng có tác động to lớn đối với quan hệ quốc tế vì lí do nào sau đây?
A, Mở đầu thời đại mới cho sự thắng lợi của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.
B, Đã được sự ủng hộ của hệ thống xã hội chủ nghĩa từ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
C, Cổ vũ các nước châu Á, châu Phi vùng lên lật đổ ách thống trị của quân phiệt Nhật Bản.
D, Việt Nam trở thành đối tượng của Mỹ, phương Tây trong cục diện trật tự thế giới mới.
Đáp án: D
Câu 3 [1041075]: Chiến lược chiến tranh được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mỹ, vẫn do cố vấn Mỹ chỉ huy phản ánh loại hình chiến lược chiến tranh thực dân mới nào sau đây của Mỹ (1954 - 1975) ở miền Nam Việt Nam?
A, Chiến tranh đặc biệt.
B, Chiến tranh cục bộ.
C, Việt Nam hóa chiến tranh.
D, Chiến tranh lạnh.
Đáp án: C
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 4, 5, 6:
Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ, trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 15, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.131)
Câu 4 [1041076]: Đoạn tư liệu trên phản ánh lịch sử Việt Nam trong gian đoạn nào sau đây của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
A, Năm đầu tiên của cuộc kháng chiến.
B, Giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến.
C, Những năm ác liệt của cuộc kháng chiến.
D, Năm cuối cùng của cuộc kháng chiến.
Đáp án: C
Câu 5 [1041077]: Từ thực tiễn đất nước sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam được đặt ra là
A, hoàn thành nốt những nhiệm vụ còn lại của cải cách điền địa.
B, tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
C, lật đổ chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm do Mỹ lập ra.
D, đấu tranh yêu cầu đối phương thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 6 [1041078]: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương, thế lực nào sau đây là kẻ thù trực tiếp cản trở con đường thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam?
A, Đế quốc Mỹ.
B, Chính quyền Ngô Đình Diệm.
C, Quân phiệt Nhật Bản.
D, Thực dân Pháp.
Đáp án: A
Câu 7 [1041079]: Nội dung thông điệp nào sau đây không được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề cập trong đoạn trích?
A, Đối với Việt Nam, “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” là chân lí sáng ngời.
B, Dù chiến tranh phá hoại của Mỹ kéo dài vẫn không ảnh hưởng đến sản xuất.
C, Đất nước Việt Nam có thể bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mỹ.
D, Dự đoán cuộc chiến chống Mỹ có thể kéo dài 5 năm, 10 năm,… hoặc lâu hơn.
Câu 8 [1041080]: So với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?
A, Chủ động, sáng tạo trong “vừa đánh vừa đàm” với đối phương.
B, Huy động sức cao nhất sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
C, Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự và ngoại giao.
D, Không ngừng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Đáp án: A
Câu 9 [1041081]: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1945 - 1975), địa danh nào sau đây vừa là nỗi đau, vừa là khát vọng của cả dân tộc mong sớm được xóa bỏ sự chia cắt?
A, Cầu Mỹ Thuận (Cần Thơ).
B, Cầu Trường Tiền (Huế).
C, Cầu Hiền Lương (Quảng Trị).
D, Cầu Hàm Rồng (Thanh Hóa).
Đáp án: C
Câu 10 [1041082]: Trong hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) của Việt Nam, đấu tranh ngoại giao có ý nghĩa nào sau đây?
A, Có sự biến thiên vị trí giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
B, Có tính độc lập tương đối, góp phần vào kết thúc cuộc kháng chiến.
C, Có tính độc lập hoàn toàn và quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
D, Đi tiên – mở đường cho các cuộc đấu tranh về chính trị và quân sự.
Đáp án: B
Câu 11 [1041083]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhận định: Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nguyên tắc “Dĩ bất biến, ứng vạn biến” của ngoại giao Việt Nam được Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh vận dụng thành công?
A, Nhân nhượng có nguyên tắc, chủ quyền dân tộc là tối thượng.
B, Kiên quyết mềm dẻo về nguyên tắc và cứng rắn về sách lược.
C, Chỉ thương lượng với đối phương sau khi đã thiết lập quan hệ.
D, Trong mọi trường hợp, Đảng tránh dùng bạo lực với quân Pháp.
Đáp án: A
Câu 12 [1041084]: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng điểm tương đồng giữa Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam với Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương?
A, Thắng lợi về đấu tranh ngoại giao được quyết định bởi những thắng lợi trên chiến trường.
B, Kết hợp giữa “đánh và đàm” trong nhiều năm và được kí kết bởi tất cả các bên tham dự.
C, Các hiệp định được kí kết trong bối cảnh quan hệ giữa các cường quốc có sự thỏa thuận.
D, Là hiệp định hòa bình có tính pháp lí quốc tế ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt nam.
Đáp án: B
Câu 13 [1041085]: Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
A, đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
B, tác chiến trên cả ba vùng rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
C, phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.
D, hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
Đáp án: C
Câu 14 [1041086]: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tống tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là
A, lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
B, đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
C, kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
D, kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Đáp án: A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 15 [1041087]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.
(Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập,
Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)
Câu 16 [1041088]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hỡi đồng bào Nam Bộ!
Nước ta vừa tranh quyền độc lập
[kết thúc cuộc chiến tranh giành độc lập], thì đã gặp nạn ngoại xâm. Khi còn chiến tranh với Nhật, thì bọn thực dân Pháp hoặc đầu hàng hoặc chạy trốn. Nay vừa hết chiến tranh hoặc bí mật hoặc công khai mò lại. Trong 4 năm, họ đã bán nước ta hai lần. Nay họ lại muốn thống trị dân ta lần nữa.
Tôi
[Chủ tịch Hồ Chí Minh] chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng bào Nam Bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạng Pháp: Thà chết tự do còn hơn sống nô lệ”.
Tôi chắc và đồng bào Nam Bộ cũng chắc rằng Chính phủ và toàn quốc đồng bào sẽ hết sức giúp các chiến sĩ và nhân dân hiện đang hi sinh tranh đấu để giữ vững nền độc lập của nước nhà.
Tôi chắc và tất cả đồng bào đều chắc rằng những người và những dân tộc yêu chuộng bình đẳng tự do trên thế giới đều đồng tình với chúng ta.
Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân.
Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc chiến đấu của chúng ta chính đáng.

[…]
Nước Việt Nam độc lập muôn năm
Đồng bào Nam bộ muôn năm”.

(Thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi đồng bào Nam Bộ, đăng trên báo Cứu quốc,
số 54, ra ngày 29 – 9 – 1945)