Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [737580]: Một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc Đổi mới chính trị ở Việt Nam (1986 - nay) là đã
A, hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
B, thành lập được Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các đoàn thể chính trị, văn hóa, xã hội.
C, từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D, đề ra và thi hành được nhiều chính sách an sinh xã hội, hướng tới phục vụ quần chúng.
Đáp án: A
Câu 2 [737590]: Nội dung nào sau đây thể hiện sự chuyển biến tích cực của kinh tế ngoại thương ở Việt Nam, giai đoạn 2016 – 2020?
A, Cán cân thương mại chuyển sang xuất siêu hoàn toàn.
B, Việc xuất khẩu chủ yếu hướng sang thị trường châu Âu.
C, Kim ngạch nhập khẩu cao hơn kim ngạch xuất khẩu.
D, Kim ngạch xuất khẩu cao hơn kim ngạch nhập khẩu.
Đáp án: D
Câu 3 [737593]: Việt Nam đã ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trong giai đoạn nào sau đây của công cuộc Đổi mới?
A, 1986 – 1990.
B, 1986 – 1995.
C, 1996 – 2006.
D, 2006 – 2020.
Đáp án: B
Câu 4 [737594]: Từ khi đất nước tiến hành Đổi mới (1986 - nay) chính sách giải quyết việc làm của Việt Nam được Đảng và Nhà nước thực hiện theo hướng nào sau đây?
A, Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và người lao động tham gia tạo việc làm.
B, Giao toàn quyền hoạt động quản lí xuất nhập khẩu lao động cho các địa phương.
C, Không can thiệp vào vấn đề tuyển dụng và sử dụng lao động của các doanh nghiệp.
D, Các doanh nghiệp và người lao động tự quyết định các vấn đề tìm kiếm việc làm và thu nhập.
Đáp án: A
Câu 5 [737598]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vấn đề lao động và việc làm ở Việt Nam từ khi đất nước tiến hành đổi mới?
A, Tỉ lệ lao động thất nghiệp ngày càng gia tăng nhanh.
B, Lao động ở nông thôn đang trong tình trạng bị ế thừa.
C, Tỉ lệ lao động được tạo việc làm trong nước tăng lên.
D, Tỉ lệ lao động tập trung chủ yếu ở ngành kinh doanh.
Đáp án: C
Câu 6 [737599]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu công tác xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam trong thời kì đổi mới?
A, Không áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.
B, Không còn hộ nghèo ở các thành thị.
C, Không còn hộ nghèo ở vùng đồng bằng.
D, Tỉ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm nhanh.
Đáp án: D
Câu 7 [737601]: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 - nay) trên lĩnh vực văn hoá?
A, Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng.
B, Giao lưu, hợp tác, hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.
C, Tăng cường tiếp xúc và tiếp biến văn hóa phương Tây trên mọi lĩnh vực.
D, Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng.
Đáp án: C
Câu 8 [737605]: Trong công cuộc Đổi mới về văn hóa, loại hình nghệ thuật nào sau đây của Việt Nam được UNESCO ghi danh vào danh sách Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại?
A, Nghệ thuật Hát chèo.
B, Nghệ thuật Xoè Thái.
C, Nghệ thuật Múa rối.
D, Nghệ thuật đàn Tính.
Đáp án: B
Câu 9 [737607]: Trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam, nội dung nào sau đây là thành tựu về hội nhập quốc tế trên lĩnh vực văn hoá?
A, Duy trì đời sống văn hoá theo đặc trưng vùng miền.
B, Kí kết các thoả thuận, điều ước quốc tế về văn hoá.
C, Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.
D, Bảo tồn và phát huy các di sản văn hoá của dân tộc.
Đáp án: B
Câu 10 [737613]: Năm 2000, công cuộc đổi mới ở Việt Nam đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây về giáo dục?
A, Hoàn thành xoá mù chữ và đạt chuẩn phổ cập giáo dục cấp Tiểu học.
B, Hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn phổ cập giáo dục cấp Trung học cơ sở.
C, Đưa tất cả các ngoại ngữ vào giảng dạy cho học sinh ở các cấp học.
D, Đã thực hiện thành công phổ cập giáo dục cấp Trung học phổ thông.
Đáp án: A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 11 [737615]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“... Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thế của một quốc gia tích cực và có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hoá, con người và đất nước Việt Nam; đóng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hoà bình chung thông qua các cơ chế, diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực”.

(Vũ Văn Phúc, “Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại”, in trong: Vũ Văn Phúc,
Phạm Minh Chính (Đồng Chủ biên), Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại,
NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.16)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ Việt Nam "đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ", sẵn sàng làm bạn và đối tác tin cậy với các nước, các tổ chức trên thế giới.
b, ĐÚNG
Theo đoạn tư liệu: "Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác".
c, ĐÚNG
Đây chính là phương châm cốt lõi "hòa nhập nhưng không hòa tan" của nước ta khi bước ra thế giới. Một mặt, Việt Nam giới thiệu những nét đẹp truyền thống ra bên ngoài; mặt khác, chúng ta tích cực tiếp thu khoa học, công nghệ, tư duy quản lý tiến tiến (yếu tố văn hóa tích cực) của nhân loại để làm giàu cho đất nước. 
d, SAI
Khi bắt đầu công cuộc Đổi mới năm 1986, Đảng ta đã xác định rất rõ ràng là lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, từng bước đổi mới về chính trị. Bản chất của việc Đổi mới chính trị ở nước ta là giữ nguyên nền tảng độc đảng lãnh đạo, nhưng đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao năng lực quản lý và tinh gọn bộ máy để phù hợp với nền kinh tế thị trường chứ không phải thay đổi, chuyển sang một chế độ chính trị khác.
Câu 12 [737619]: Cho bảng dữ kiện về thành tựu đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1968):
a, ĐÚNG
Bảng dữ liệu đã phân loại cụ thể các thành tựu trên rất nhiều phương diện khác nhau bao gồm: Cơ chế quản lý nền kinh tế, Quy mô nền kinh tế, Cơ cấu nền kinh tế và Kinh tế đối ngoại. Tất cả các mục này đều ghi nhận những chuyển biến tích cực từ khi Việt Nam tiến hành Đổi mới.
b, ĐÚNG
"Tam nông" (Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn) luôn được Đảng xác định là cơ sở, là chiến lược then chốt để giữ vững sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước (bắt đầu từ những đột phá như Khoán 10 trong nông nghiệp).
c, ĐÚNG
Trong giai đoạn trước Đổi mới (thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp), Nhà nước chỉ thừa nhận và tập trung phát triển hai thành phần kinh tế là kinh tế quốc doanh (nhà nước) và kinh tế tập thể (hợp tác xã). Thành phần kinh tế tư nhân, cá thể bị coi là cải tạo và hạn chế, chưa được khuyến khích phát triển tự do như hiện nay.
d, SAI
Công cuộc Đổi mới tuy là một quá trình vừa làm, vừa nghiên cứu, thử nghiệm và đúc kết thực tiễn để hoàn thiện mô hình. Tuy nhiên, Việt Nam tuyệt đối không thay đổi mục tiêu chiến lược. Mục tiêu chiến lược xuyên suốt và nhất quán của nước ta luôn là: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, xây dựng một đất nước dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.