Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [737655]: Nội dung nào sau đây không đúng điểm tương đồng giữa công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc với đổi mới đất nước ở Việt Nam?
A, Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B, Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế theo hướng “đa phương hóa”.
C, Cải cách hệ thống chính trị, nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.
D, Bình thường hóa quan hệ với Mỹ trước khi tiến hành Đổi mới.
Đáp án: D
Câu 2 [737656]: Việt Nam có thể học hỏi được gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và cải cách - mở cửa của Trung Quốc trong quá trình Đổi mới?
A, Đổi mới bắt đầu từ “cách mạng chất xám” để xuất khẩu phần mềm.
B, Ứng dụng khoa học – công nghệ trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C, Xóa bỏ đặc trưng của kinh tế vùng miền để xây dựng nền kinh tế mở.
D, Bắt đầu từ “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.
Đáp án: B
Câu 3 [737660]: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 – nay) so với cải tổ của Liên Xô (1986 – 1991) và cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978 – nay)?
A, Không ngừng củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B, Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm nhằm thực hiện đa nguyên và đa đảng.
C, Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, duy trì quan hệ với các nước Âu – Mỹ.
D, Thay đổi tư duy, thực hiện khi đất nước diễn ra cuộc khủng hoảng kéo dài.
Đáp án: D
Câu 4 [737663]: Nội dung nào sau đây không đúng về đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?
A, Đường lối đổi mới lần đầu được thông qua tại Đại hội VI (1986) của Đảng.
B, Không ngừng được điều chỉnh và bổ sung qua nhiều kì Đại hội của Đảng.
C, Đổi mới đất nước không có nghĩa thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
D, Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, xóa bỏ kinh tế tư nhân.
Đáp án: D
Câu 5 [737669]: Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho thắng lợi của công cuộc Đổi mới của Việt Nam?
A, Đảng lãnh đạo phát huy sức mạnh tổng hợp.
B, Tận dụng tốt các nguồn viện trợ bên ngoài.
C, Truyền thống yêu nước và đoàn kết dân tộc.
D, Nền dân chủ được nhân dân ủng hộ, phát huy.
Đáp án: A
Câu 6 [737671]: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân quyết định đưa tới thắng lợi bước đầu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
A, Hoàn cảnh quốc tế đã thuận lợi, Trật tự thế giới hai cực bị sụp đổ.
B, Tinh thần đoàn kết và sự lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân.
C, Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đáp ứng yêu cầu lịch sử.
D, Truyền thống đoàn kết của ba nước Đông Dương tiếp tục phát huy.
Đáp án: C
Câu 7 [737674]: Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đang được phát huy?
A, Luôn coi trọng đổi mới chính trị là trọng tâm.
B, Đảng lãnh đạo phát huy sức mạnh tổng hợp.
C, Mềm dẻo về nguyên tắc với các nước láng giềng.
D, Không coi Mỹ, phương Tây là đối tác chiến lược.
Đáp án: B
Câu 8 [737675]: Một trong những yếu tố khách quan tác động đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986) là do
A, tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam Á.
B, tổ chức ASEAN không ngừng mở rộng thành viên.
C, cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô.
D, cuộc khủng hoảng trầm trọng của các nước tư bản.
Đáp án: C
Câu 9 [737676]: Nội dung nào sau đây không đúng về đường lối đổi mới của Việt Nam (từ năm 1986) trên lĩnh vực chính trị?
A, Coi trọng xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
B, Tiếp tục thực hiện chính sách đối ngoại song phương, đồng thời hợp tác toàn diện.
C, Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
D, Thực hiện đại đoàn kết dân tộc, thi hành việc đối ngoại hòa bình, hữu nghị và hợp tác.
Đáp án: B
Câu 10 [737679]: Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào sau đây đối với Việt Nam?
A, Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
B, Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
C, Tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện.
D, Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Đáp án: C
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 11 [737680]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII [năm 1996], NXB Chính trị quốc gia, 2000, tr.80)
a, SAI
Đoạn tư liệu ghi rõ nguồn dẫn ở ngay phía dưới: "Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII [năm 1996]", không đề cập đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). 
b, ĐÚNG
Đại hội VI (1986) là đại hội mở đường cho công cuộc Đổi mới toàn diện. Đến Đại hội VIII (1996), Đảng tiếp tục khẳng định, kế thừa và phát triển cụ thể hóa đường lối đó vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Các mục tiêu về quan hệ sản xuất tiến bộ, lực lượng sản xuất, dân giàu nước mạnh... chính là sự phát triển đồng bộ cả về kinh tế, chính trị và xã hội từ nền tảng năm 1986. 
c, ĐÚNG
Giai đoạn 1996 – 2006 (gồm hai nhiệm kỳ Đại hội VIII và Đại hội IX) là giai đoạn Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bước đầu chủ động hội nhập kinh tế quốc tế (gia nhập ASEAN 1995, ký Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ 2000, chuẩn bị gia nhập WTO). Những thành tựu này tạo tiền đề vững chắc cho giai đoạn phát triển và hội nhập sâu rộng sau đó.
d, SAI
Từ giữa những năm 90 (sau khi bình thường hóa quan hệ với Mỹ vào năm 1995), Việt Nam đã thành công phá thế bị bao vây, cô lập về kinh tế và ngoại giao.
Về vế "quốc gia đang phát triển, có mức thu nhập trung bình": Việt Nam chính thức ra khỏi nhóm nước nghèo (kém phát triển) và bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình thấp vào năm 2008. Giữa những năm 90, Việt Nam mới chỉ cơ bản ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội nhưng vẫn nằm trong nhóm nước nghèo, có thu nhập thấp.
Câu 12 [737681]: Cho thông tin, tư liệu sau đây:

Đến đầu những năm 80 của thế kỉ XX, Việt Nam lầm vào suy thoái nghiêm trọng, do cơ chế tập trung bao cấp bộc lộ nhiều yếu kém, dẫn đến khủng hoảng, thiếu lương thực, sản xuất đình trệ,... Thực tiễn đó đã tạo cơ hội cho các mô hình “xé rào” nảy sinh ở các địa phương như Vĩnh Phúc, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Hải Phòng,… Về hiện tượng “xé rào”, tác giả Đặng Phong trong nghiên cứu của mình đã khẳng định:

“Ở Việt Nam và cả nước ngoài, giới nghiên cứu thường coi năm 1986 với Đại hội VI là thời điểm bắt đầu của công cuộc Đổi mới. Trong thực tế, trước đó nhiều năm đã có hàng loạt mũi đột phá can đảm, gian nan, trầy trật, mưu trí, sáng tạo, mà theo cách gọi thời đó là những “phá rào”. Phá rào tức là vượt qua những hàng rào về quy chế lỗi thời để chủ động tháo gỡ nhiều ách tắc trong cuộc sống, đồng thời cũng góp phần từng bước dẹp bỏ hàng loạt rào cản cũ kĩ để mở đường cho công cuộc Đổi mới”.
(Đặng Phong, “Phá rào” trong kinh tế vào đêm trước Đổi mới,
NXB Tri thức, Hà Nội, 2014, tr.11)
a,b ĐÚNG
Đại hội VI (tháng 12/1986) là mốc son lịch sử chính thức mở ra công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước. Tuy nhiên, Đổi mới là một quá trình liên tục. Đường lối này đã được các kỳ Đại hội Đảng tiếp theo (bao gồm cả Đại hội X năm 2006) không ngừng bổ sung, phát triển và hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển.
c, ĐÚNG
Trước khi có đường lối Đổi mới chính thức năm 1986, thực tiễn đã xuất hiện những mô hình "xé rào", "phá rào" cơ chế quan liêu bao cấp tại nhiều địa phương (như "khoán chui" ở Vĩnh Phúc, Hải Phòng; bù giá vào lương ở Long An...). Chính những sáng kiến từ cơ sở này đã cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học quan trọng để Đảng đi đến quyết định Đổi mới.
d, ĐÚNG
Cuối thập niên 80, Việt Nam đối mặt với khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng (lạm phát phi mã, thiếu lương thực) và tình thế bị bao vây cấm vận. Do đó, cốt lõi của giai đoạn đầu Đổi mới là tập trung thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn (Lương thực - thực phẩm; Hàng tiêu dùng; Hàng xuất khẩu) để ổn định đời sống nhân dân, đồng thời nỗ lực ngoại giao để "phá vây", mở rộng quan hệ quốc tế.