Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [740456]: Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975?
A, Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.
B, Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.
C, Mỹ đã bình thường hóa với Việt Nam.
D, Nền kinh tế bước đầu có tích lũy nội bộ.
Đáp án: A
Câu 2 [740458]: Ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam không có điều kiện thuận lợi nào sau đây?
A, Sau nhiều thập kỉ, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân được hoàn thành.
B, Miền Nam Việt Nam cơ bản hoàn thành việc khắc phục hậu quả của chiến tranh.
C, Nhiều nước trên thế giới đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
D, Miền Bắc có nền tảng bước đầu về cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: B
Câu 3 [740461]: Trong khoảng thời gian những năm 1975 - 1979, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A, Đánh đổ đế quốc và phong kiến.
B, Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.
C, Đấu tranh giải phóng dân tộc.
D, Đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.
Đáp án: D
Câu 4 [740463]: Trong những năm 1975 - 1989, nhân dân Việt Nam không thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A, Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
B, Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.
C, Đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
D, Đấu tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.
Đáp án: A
Câu 5 [740464]: Trong quá trình thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, quân đội nước nào sau đây buộc phải rút khỏi miền Bắc Việt Nam?
A, Ai Cập.
B, Ấn Độ.
C, Pháp.
D, Đức.
Đáp án: C
Câu 6 [740465]: Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ chiến lược của cách mạng miền Nam Việt Nam (từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương đến năm 1975)?
A, Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa ở hai miền đất nước.
B, Thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng” ở miền Nam.
C, Tập trung xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
D, Vẫn tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đáp án: D
Câu 7 [740466]: Nội dung nào sau đây không đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975?
A, Miền Bắc đã được giải phóng.
B, Miền Nam chưa được giải phóng.
C, Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
D, Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Đáp án: C
Câu 8 [740471]: Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) nổ ra trong bối cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
A, giữ vững và phát triển thế tiến công.
B, gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
C, chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
D, chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
Đáp án: B
Câu 9 [740473]: Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân giải phóng Việt Nam?
A, Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
B, Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
C, Đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” của cuộc kháng chiến
D, Mở ra bối cảnh mới cho cuộc chiến tranh có sự tương hỗ giữa các mặt trận.
Đáp án: D
Câu 10 [740475]: Đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công trong kế hoạch giải phóng miền Nam không xuất phát từ lí do nào sau đây?
A, Quân đội Sài Gòn mắc sai lầm trong công tác phòng bị.
B, Địa bàn quan trọng, cách mạng đang có nhiều thuận lợi.
C, Thế và lực của quân giải phóng đang có nhiều lợi thế.
D, Các tỉnh ven biển miền Trung đã giải phóng hoàn toàn.
Đáp án: D
Câu 11 [740477]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A, Xu thế hợp tác khu vực trên thế giới đang diễn ra.
B, Châu Âu đang diễn ra xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
C, Xu thế cải cách, mở cửa ở châu Á đang diễn ra.
D, Xu thế toàn cầu hóa và Chiến tranh lạnh diễn ra.
Đáp án: A
Câu 12 [740478]: Sự kiện nào sau đây ghi nhận bước phát triển mạnh mẽ của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay?
A, Thông qua Hiến chương của ASEAN.
B, Cộng đồng ASEAN được thành lập.
C, Ban thư kí ASEAN được thành lập.
D, Hiệp ước Ba-li I được thông qua.
Đáp án: B
Câu 13 [740482]: Nội dung nào sau đây không đúng về thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới (từ năm 1986 đến nay) ở Việt Nam?
A, Việc xóa đói giảm nghèo đạt nhiều kết quả ấn tượng, được cộng đồng quốc tế ghi nhận.
B, Từ năm 2008 trở thành quốc gia có thu nhập trung bình và duy trì thế giới luôn ổn định.
C, Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hội chủ nghĩa.
D, Từng bước hình thành và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: B
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 14 [740483]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Tính sáng tạo và chủ động tiến công của ngoại giao Việt Nam hiện đại còn được thể hiện qua các hoạt động hết sức năng động của ta trong thời kì có cuộc khủng hoảng Cam-pu-chia. Ngoại giao đã góp phần làm thất bại kế hoạch của các thế lực thù địch thành lập cái gọi là mặt trận quốc tế chống Việt Nam về vấn đề Cam-pu-chia. Ta đã chủ động mở các cuộc đối thoại đối với các nước ASEAN, đặc biệt là In-đô-nê-xia và Ma-lai-xia về vấn đề Cam-pu-chia và hòa bình, ổn định ở Đông Nam Á,... Các hoạt động ngoại giao trong thời kì này đã góp phần phá âm mưu của đối phương bao vây, cô lập Việt Nam và đã chứng tỏ không thể giải quyết vấn đề liên quan đến Đông Nam Á mà không tính đến vai trò của Việt Nam”.
(Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.104 - 105)
a, ĐÚNG
"Vấn đề Campuchia" từng là cái cớ lớn nhất để các thế lực thù địch bao vây, cấm vận và cô lập Việt Nam về cả chính trị lẫn kinh tế. Việc thúc đẩy giải quyết tận gốc vấn đề này (tiến tới Hiệp định Hòa bình Paris về Campuchia năm 1991) đã trực tiếp dỡ bỏ rào cản lớn nhất, giúp Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991), Mỹ (1995) và gia nhập ASEAN (1995).
b, ĐÚNG
Từ Đại hội VI (1986) và đặc biệt là Nghị quyết số 13 của Bộ Chính trị (tháng 5/1988), Việt Nam chuyển hướng chiến lược sang chính sách đối ngoại "thêm bạn bớt thù", đa phương hóa, đa dạng hóa. Đoạn trích có nêu: "Ta đã chủ động mở các cuộc đối thoại đối với các nước ASEAN...". Việc giải quyết dứt điểm vấn đề Campuchia chính là bước đi thực tế, tạo điều kiện cốt lõi để hiện thực hóa chính sách đa phương hóa này.
c, ĐÚNG
Trong suốt quá trình giải quyết "vấn đề Campuchia", Việt Nam luôn giữ vững nguyên tắc bảo vệ độc lập, chủ quyền và an ninh quốc gia ("dĩ bất biến"), đồng thời hết sức linh hoạt, chủ động trong sách lược ngoại giao, sẵn sàng đối thoại với các nước Đông Nam Á để tìm tiếng nói chung ("ứng vạn biến"). Bài học kinh nghiệm này hoàn toàn chuẩn xác khi đánh giá về nghệ thuật ngoại giao thời kỳ này.
d, SAI
Công cuộc Đổi mới đất nước được mở ra từ năm 1986 (Đại hội VI).Trong khi đó, "vấn đề Campuchia" chỉ thực sự được giải quyết dứt điểm vào đầu thập niên 90 (Việt Nam rút toàn bộ quân tình nguyện vào năm 1989 và Hiệp định Paris được ký năm 1991).
Do đó, Việt Nam không thể giải quyết thành công vấn đề này trước khi tiến hành Đổi mới. Ngược lại, chính tư duy Đổi mới từ năm 1986 đã mở đường cho những chuyển dịch linh hoạt trong ngoại giao để giải quyết vấn đề Campuchia.
Câu 15 [740485]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Theo nhận thức của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế, vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh….”.
(Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về
chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
,
NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25-26).
a, SAI
Trong giai đoạn 1954 – 1975, để tập trung toàn bộ nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam, miền Bắc nước ta vận hành theo mô hình Kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp. Thời kỳ này hoàn toàn không có kinh tế thị trường. Tư duy về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chỉ xuất hiện khi tiến hành công cuộc Đổi mới.
b, ĐÚNG
Về vai trò lãnh đạo: Kinh tế của ta do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, dưới sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trong khi ở phương Tây, nền kinh tế chịu sự chi phối lớn từ các tập đoàn tư bản và các đảng phái cạnh tranh.
Về mục đích: Kinh tế thị trường phương Tây đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho giai cấp tư sản. Ngược lại, mô hình của ta hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh” — tức là phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, không hy sinh an sinh xã hội để chạy theo tăng trưởng đơn thuần.
c, ĐÚNG
Đại hội VI (1986): Đảng chính thức xóa bỏ cơ chế bao cấp, chuyển sang phát triển "nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước".
Đại hội IX (2001): Sau 15 năm thử nghiệm và đúc kết lý luận, Đảng mới chính thức gọi tên mô hình này là "Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa".
Dù tên gọi chính thức xuất hiện năm 2001, nhưng nền móng, phôi thai và quá trình hình thành của nó phải tính từ cột mốc lịch sử Đại hội VI (1986).
d, ĐÚNG
Ngay trong đoạn văn của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng có viết rõ cụm từ ở dòng cuối cùng: "...nhằm mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh...”".