Câu hỏi nhiều phương án lựa chọn (A, B, C, D). Thí sinh chỉ chọn một phương án đúng
Câu 1 [1041299]: Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (1 - 1975), chính quyền Sài Gòn đã
A, phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm.
B, phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
C, nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
D, đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
Đáp án: B
Câu 2 [1041300]: Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) là
A, hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước.
B, hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.
C, bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh.
D, đưa đất nước ra khỏi sự khủng hoảng.
Đáp án: D
Câu 3 [1041301]: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi là
A, Đảng Cộng sản Việt Nam.
B, Đảng Dân chủ Việt Nam.
C, Đảng Lao động Việt Nam.
D, Đảng Dân chủ Đông Dương.
Đáp án: C
Câu 4 [1041302]: Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam từ sau ngày 12 - 3 - 1945 là
A, đế quốc Pháp.
B, đế quốc Pháp - Nhật.
C, quân phiệt Nhật Bản.
D, đế quốc Pháp và tay sai.
Đáp án: C
Câu 5 [1041303]: Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào sau đây?
A, Mở hàng trăm cuộc hành quân “tìm diệt” Việt cộng.
B, Tiến hành các cuộc hành quân càn quét ở nhiều nơi.
C, Tiến hành nhiều đợt dồn dân để lập “ấp chiến lược”.
D, Triển khai nhiều hoạt động chống phá miền Bắc.
Đáp án: A
Câu 6 [1041304]: Những thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội ở Việt Nam do Đảng và Chính phủ tổ chức (1946), chứng tỏ
A, ý thức đoàn kết và làm chủ đất nước của tầng lớp nhân dân.
B, sự giúp đỡ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.
C, nhân dân bước đầu giành chính quyền và làm chủ đất nước.
D, quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.
Đáp án: A
Câu 7 [1041305]: Từ tháng 4 - 1953 đến tháng 7 - 1954, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện biện pháp nào sau đây?
A, cải cách ruộng đất ở một số nơi trong vùng tự do.
B, giảm tô và hoãn nợ trong các vùng có chiến sự.
C, chia lại công điền và công thổ ở vùng Pháp tạm chiếm.
D, giảm tô, tức và xóa nợ ở những vùng diễn ra thiên tai.
Đáp án: A
Câu 8 [1041306]: Nội dung nào sau đây là biện pháp cơ bản được Mỹ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1973)?
A, Tiến hành chiến tranh tổng lực.
B, Sử dụng quân đội đồng minh.
C, Ra sức chiếm đất, giành dân.
D, Sử dụng quân đội Mỹ làm nòng cốt.
Đáp án: C
Câu 9 [1041307]: Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) của quân dân Việt Nam, vì đó là địa bàn
A, ít quan trọng nên quân Pháp không chú ý phòng thủ.
B, quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp.
C, có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp.
D, án ngữ trục Hành lang Đông - Tây của thực dân Pháp.
Đáp án: C
Câu 10 [1041308]: Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của nhân dân Việt Nam có điểm chung nổi bật nào sau đây?
A, Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B, Được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
C, Đưa tới việc xóa bỏ đất nước bị chia cắt kéo dài.
D, Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
Đáp án: C
Câu 11 [1041309]: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947), Biên giới thu - đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là có sự kết hợp giữa
A, bao vây với đánh lấn và đánh công kiên.
B, tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng nhân dân.
C, đánh điểm, diệt viện và đánh vận động chiến.
D, chiến trường chính và các vùng đối phương tạm chiếm.
Đáp án: D
Câu 12 [1041310]: Trong thời kì 1954 - 1975, nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
A, Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
B, Hiệp định Giơ-ne-vơ chia Việt Nam thành hai miền.
C, Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
D, Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
Đáp án: A
Câu 13 [1041311]: Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?
A, Nhận được sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa.
B, Nhận được sự tán thành của Liên Xô và Trung Quốc.
C, Các cường quốc đang ở trạng thái hòa hoãn tạm thời.
D, Đang diễn ra các cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.
Đáp án: C
Câu 14 [1041312]: Đảng Lao động Việt Nam quyết định sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì lí do cơ bản nào sau đây?
A, Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công.
B, Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
C, Mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
D, Việc thống nhất bằng hòa bình không còn trên thực tế.
Đáp án: D
Câu 15 [1041313]: Từ năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào sau đây trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?
A, Bước đầu để mất quyền chủ động.
B, Bị Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ.
C, Các vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
D, Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh.
Đáp án: C
Câu 16 [1041314]: Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam xác định tại Hội nghị lần thứ 21 (7 - 1973)?
A, Tập trung giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.
B, Ra chỉ thị đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
C, Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D, Tiếp tục làm cách mạng ruộng đất ở vùng giải phóng.
Đáp án: C
Câu 17 [1041315]: Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ cốt là để giải quyết nhiệm vụ nào sau đây?
A, Khai giảng các bậc học trên toàn quốc.
B, Cải cách giáo dục toàn diện.
C, Bổ túc văn hóa cho nông dân.
D, Giải quyết tàn dư của chế độ cũ.
Đáp án: D
Câu 18 [1041316]: Nội dung nào sau đây trở thành nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975?
A, Thực hiện ngay công cuộc Đổi mới đất nước.
B, Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C, Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
D, Khởi động cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đáp án: B
Câu 19 [1041317]: Thực tiễn cho thấy, thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 sẽ kết thúc trong trường hợp nào sau đây?
A, Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
B, Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
C, Nhật Bản và thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
D, Nhật Bản giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Đáp án: A
Câu 20 [1041318]: Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm mục tiêu chính yếu nào sau đây?
A, Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
B, Tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
C, Tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm.
D, Buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
Đáp án: C
Câu 21 [1041319]: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu của Mỹ trong việc “can thiệp”, “dính líu” vào cuộc chiến tranh của Pháp ở Đông Dương những năm 1951 - 1954?
A, Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
B, Đưa quân đội Mỹ vào tham chiến từng bước.
C, Từng bước thay chân quân Pháp ở Việt Nam.
D, Quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.
Đáp án: B
Câu 22 [1041320]: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến trọng điểm của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
A, rừng núi.
B, đô thị.
C, nông thôn.
D, trung du.
Đáp án: B
Câu 23 [1041321]: Nội dung nào sau đây nhận xét đúng nét nổi bật và sáng tạo về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
A, Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
B, Chủ động tạo thế, tranh thời và lựa chọn địa bàn để tiến công.
C, Kết hợp tiến công và khởi nghĩa của các lực lượng vũ trang.
D, Kết hợp giữa đánh thắng nhanh với đánh chắc, tiến chắc.
Đáp án: B
Câu 24 [1041322]: So với nội dung cải cách, mở cửa về kinh tế của Trung Quốc (từ năm 1978), nội dung đổi mới về kinh tế của Việt Nam (từ năm 1986) có điểm sáng tạo nào sau đây?
A, Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và hệ thống giao thông vận tải ngay từ đầu.
B, Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước.
C, Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa định hướng xã hội chủ nghĩa.
D, Ứng dụng thành tựu của khoa học kĩ thuật trong quá trình phát triển nền kinh tế.
Đáp án: C
Câu 25 [1041323]: Trong thời kì 1954 - 1975, nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
A, Các nước trong phe xã hội chủ nghĩa đều ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
B, Việt Nam không ủng hộ sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực, hai phe.
C, Mỹ chuyển trọng tâm chiến lược toàn cầu, lấy Việt Nam làm tâm điểm.
D, Mỹ buộc Việt Nam phải chịu sự chi phối của cục diện hai cực, hai phe.
Đáp án: C
Câu 26 [1041324]: Một trong những điểm chung của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống xâm lược (1945 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp
A, đấu tranh đồng thời trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
B, tác chiến ở ba vùng chiến lược: rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.
C, phong trào đấu tranh ở nông thôn với phong trào đấu tranh ở thành thị.
D, hoạt động của bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân du kích.
Đáp án: C
Câu 27 [1041325]: Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi, trong đó “nhân hòa” là yếu tố quan trọng nhất. Nội dung nào sau đây là yếu tố “nhân hòa” để Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ địa cách mạng vào năm 1941?
A, Sớm hình thành các Hội Cứu quốc.
B, Có phong trào quần chúng tốt từ trước.
C, Mọi người đều tham gia Việt Minh.
D, Có lực lượng du kích phát triển sớm.
Đáp án: B
Câu 28 [1041326]: Trong hai cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã chiến thắng kẻ thù bằng việc
A, dùng sức mạnh tổng lực thắng sức mạnh quân sự, kinh tế.
B, dùng sức mạnh vật chất thắng sức mạnh ý chí và tinh thần.
C, lấy số lượng quân dân đông thắng vũ khí chất lượng cao.
D, “lấy lực thắng thế” và “lấy ít thắng nhiều” bằng mọi giá.
Đáp án: A
Câu 29 [1041327]: Tính chất triệt để của phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?
A, Diễn ra tổng khởi nghĩa trên quy mô rộng lớn.
B, Không ảo tưởng vào kẻ thù dân tộc và giai cấp.
C, Có hình thức đấu tranh lấy vũ trang là nền tảng.
D, Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một mặt trận.
Đáp án: B
Câu 30 [1041328]: Chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (1 - 1975) có giá trị nào sau đây đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
A, Là trận mở màn chiến lược.
B, Là trận trinh sát chiến lược.
C, Là trận nghi binh chiến lược.
D, Là trận tập kích chiến lược.
Đáp án: B
Câu 31 [1041329]: Nội dung nào sau đây nhận xét đúng về Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A, Không mang tính bạo lực.
B, Có tính dân chủ điển hình.
C, Không mang tính cải lương.
D, Chỉ mang tính chất dân tộc.
Đáp án: C
Câu 32 [1041330]: Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân dân Việt Nam thực hiện kế sách nào sau đây để đối phó hiệu quả với kế hoạch Nava của Pháp có Mỹ giúp đỡ?
A, Vây thành diệt viện.
B, Đánh điểm, diệt viện.
C, Đánh vận động và công kiên.
D, Điều địch để đánh địch.
Đáp án: D
Câu 33 [1041331]: Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào sau đây đối với Việt Nam?
A, Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
B, Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
C, Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.
D, Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.
Đáp án: D
Câu 34 [1041332]: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?
A, Chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
B, Chiến dịch Biên giới thu - đông.
C, Chiến dịch Điện Biên Phủ.
D, Chiến dịch Tây Bắc.
Đáp án: C
Câu 35 [1041333]: Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi toàn dân tham gia phong trào nào sau đây?
A, Cải cách ruộng đất và tiết kiệm.
B, “Nhường cơm sẻ áo” và “Tăng gia sản xuất”.
C, “Tuần lễ vàng” và “Quỹ độc lập”.
D, “Ngày đồng tâm” và “Lá lành đùm lá rách”.
Đáp án: C
Câu 36 [1041334]: Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang ở trạng thái nào sau đây?
A, Chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
B, Chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
C, Gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
D, Giữ vững và phát triển thế tiến công.
Đáp án: C
Câu 37 [1041335]: Trong suốt thời kì1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?
A, Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
B, Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
C, Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
D, Tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Đáp án: D
Câu 38 [1041336]: Việc tổ chức thành công Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) có ý nghĩa nào sau đây?
A, Đại hội kháng chiến thắng lợi.
B, Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội.
C, Đại hội kháng chiến toàn dân.
D, Đại hội xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Đáp án: A
Câu 39 [1041337]: Việc Đảng và Chính phủ lãnh đạo toàn dân giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa nào sau đây?
A, Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa thiết lập quan hệ ngoại giao.
B, Tạo cơ sở thực lực để Chính phủ kí với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
C, Góp phần tạo sức mạnh tổng hợp xây dựng và bảo vệ chế độ mới.
D, Đánh dấu hoàn thành việc nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến.
Đáp án: C
Câu 40 [1041338]: Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng thống nhất lãnh đạo nhân dân cả nước
A, hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước.
B, tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.
C, hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
D, thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: B
Câu 41 [1041339]: Thực dân Pháp kí với quân Trung Hoa Dân quốc bản Hiệp ước Hoa - Pháp (2 - 1946) để thực hiện âm mưu nào sau đây?
A, Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc.
B, Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C, Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân phiệt Nhật Bản.
D, Nhanh chóng đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành xâm lược Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 42 [1041340]: Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào sau đây?
A, Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
B, Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.
C, Chia cắt lâu dài dân nước Việt Nam.
D, Dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam.
Đáp án: C
Câu 43 [1041341]: So với chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) của quân dân Việt Nam có điểm khác biệt về
A, địa hình tác chiến.
B, loại hình chiến dịch.
C, đối tượng tác chiến.
D, lực lượng chủ yếu.
Đáp án: B
Câu 44 [1041342]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nét tương đồng về nghệ thuật quân sự giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của quân dân Việt Nam?
A, Chia cắt, từng bước để đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
B, Kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao, từng bước xiết chặt vòng vây.
C, Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
D, Tập trung cao nhất lực lượng và tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Đáp án: D
Câu 45 [1041343]: Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc (1945 - 1975) đều xuất phát từ thực tiễn nào sau đây?
A, Sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc.
B, Tác động của cục diện hai cực - hai phe.
C, Yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.
D, Sự phản ứng trước nguy cơ bị xâm lược.
Đáp án: C