Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1 [712393]: Sự kiện nào sau đây đã cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới?
A, Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
B, Sự hình thành của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
C, Sự thành lập của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
D, Sự giải thể của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Đáp án: A
Câu 2 [712394]: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân Thanh ở Đại Việt (cuối thế kỉ XVIII) gắn liền với
A, khởi nghĩa Lý Bí.
B, khởi nghĩa Lam Sơn.
C, phong trào Tây Sơn.
D, phong trào Đông du.
Đáp án: C
Câu 3 [712395]: Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?
A, Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
B, Giải giáp quân đội phát xít.
C, Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.
D, Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.
Đáp án: A
Câu 4 [712396]: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?
A, Tăng cường liên minh quân sự.
B, Xây dựng thể chế chính trị chung.
C, Xây dựng một nền văn hóa chung.
D, Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Đáp án: D
Câu 5 [712397]: Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
A, Cộng đồng Quân sự ASEAN.
B, Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
C, Cộng đồng Khoa học ASEAN.
D, Cộng đồng Tư tưởng ASEAN.
Đáp án: B
Câu 6 [712398]: Văn bản nào sau đây khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?
A, Bản Tuyên ngôn Độc lập.
B, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C, Tác phẩm Bình Ngô đại cáo.
D, Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Đáp án: A
Câu 7 [712399]: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?
A, Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B, Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.
C, Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào ra đời.
D, Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời.
Đáp án: C
Câu 8 [712400]: Trong giai đoạn 1954-1960, nhân dân miền Bắc Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A, Khôi phục kinh tế.
B, Khởi nghĩa từng phần.
C, Chống chiến lược Chiến tranh cục bộ.
D, Chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt.
Đáp án: A
Câu 9 [712401]: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra
A, nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B, đường lối đổi mới đất nước.
C, Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới.
D, Nghị quyết về hiện đại hóa đất nước.
Đáp án: B
Câu 10 [712402]: Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu có hoạt động ngoại giao ở quốc gia nào sau đây?
A, Hà Lan.
B, Nhật Bản.
C, Liên Xô.
D, Ấn Độ.
Đáp án: B
Câu 11 [712403]: Năm 1977, Việt Nam gia nhập tổ chức quốc tế nào sau đây?
A, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
B, Tổ chức Thương mại Thế giới.
C, Tổ chức Liên hợp quốc.
D, Hiệp hội Đông Nam Á.
Đáp án: C
Câu 12 [712404]: Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?
A, Gửi bản Yêu sách tới Hội nghị Véc-xai.
B, Tham dự Hội nghị Quốc tế Nông dân.
C, Tham gia thành lập Quốc tế Cộng sản.
D, Tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
Đáp án: D
Câu 13 [712405]: Một trong những thành tựu chính của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay) là
A, xóa bỏ được tình trạng đói nghèo và lạc hậu.
B, tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm.
C, đi đầu trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ.
D, giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường.
Đáp án: B
Câu 14 [712406]: Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)?
A, Phát huy vai trò của nhân dân trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
B, Sự ủng hộ của lực lượng dân chủ, yêu chuộng hòa bình thế giới.
C, Được sự ủng hộ tích cực của các nước xã hội chủ nghĩa.
D, Sự lãnh đạo của Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Đáp án: A
Câu 15 [712407]: Một trong những nguyên nhân dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là do
A, Mỹ không còn là cường quốc số một thế giới.
B, công cuộc cải tổ của Liên Xô thành công.
C, sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước trên thế giới.
D, Nhật Bản vươn lên thành một cực đối đầu với Mỹ.
Đáp án: C
Câu 16 [712408]: Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN?
A, Sự giảm sút về vị thế của ASEAN.
B, Sự bất đồng về mục tiêu tổng quát.
C, Chưa có nguyên tắc hoạt động.
D, Sự chênh lệch về trình độ phát triển.
Đáp án: D
Câu 17 [712409]: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A, Đất nước tạm thời bị chia cắt.
B, Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa.
C, Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện.
D, Cuộc Chiến tranh lạnh đã kết thúc.
Đáp án: A
Câu 18 [712410]: Một trong những nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12-1986) là
A, duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
B, chuyển sang kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
C, xóa bỏ kinh tế hợp tác xã, chuyển sang kinh tế thị trường.
D, xác định đổi mới xã hội là nền tảng cho đổi mới kinh tế.
Đáp án: B
Câu 19 [712411]: Hoạt động đối ngoại nào sau đây của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không có trong thời kì từ năm 1954 đến năm 1975?
A, Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
B, Tích cực đàm phán và đi đến kí kết Hiệp định Pa-ri.
C, Tiếp tục xây dựng khối đoàn kết ba nước Đông Dương.
D, Vận động sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: A
Câu 20 [712412]: Hồ Chí Minh được nhân dân Việt Nam và thế giới vinh danh vì lí do nào sau đây?
A, Trực tiếp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.
B, Góp phần sáng lập và truyền bá chủ nghĩa xã hội khoa học.
C, Để lại nhiều di sản quý báu, được tất cả các nước trên thế giới kế thừa.
D, Có nhiều đóng góp cho phong trào giải phóng dân tộc của Việt Nam và thế giới.
Đáp án: D
Câu 21 [712413]: Từ cuối thế kỉ XX, yếu tố nào sau đây góp phần gia tăng sức mạnh tổng hợp và vị thế quốc tế của Trung Quốc, Ấn Độ và Liên minh châu Âu?
A, Thiết lập đồng minh chiến lược với ASEAN.
B, Sự hỗ trợ tích cực của Liên Xô.
C, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
D, Sự phát triển của cách mạng kĩ thuật.
Đáp án: C
Câu 22 [712414]: Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước của Việt Nam được vận dụng vào công cuộc Đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay?
A, Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
B, Kết hợp yếu tố sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
C, Khai thác hợp lí và hiệu quả nguồn viện trợ từ bên ngoài.
D, Liên minh chặt chẽ với các nước ở khu vực Đông Nam Á.
Đáp án: A
Câu 23 [712415]: Những thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
A, Xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia, lấy ngoại giao làm trọng tâm.
B, Xây dựng sức mạnh nội lực làm nền tảng, kết hợp với sức mạnh ngoại lực.
C, Xác định ngoại lực là nền tảng để phát huy sức mạnh tổng hợp quốc gia.
D, Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với các nước trong Liên minh châu Âu.
Đáp án: B
Câu 24 [712416]: Từ năm 1945 đến năm 1969, Hồ Chí Minh có một trong những đóng góp nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
A, Lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B, Thay đổi đường lối chiến lược cách mạng khi đất nước đang có chiến tranh.
C, Bổ sung và hoàn chỉnh nội dung đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam.
D, Đưa đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận từ đầu cuộc kháng chiến chống xâm lược.
Đáp án: C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 25 [712417]: Cho những thông tin trong bảng sau đây:


a, ĐÚNG vì trật tự I-an-ta được định hình từ các thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta (2/1945) và Pốt-xdam (7/1945). Việc liệt kê các sự kiện liên quan đến phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô chính là phản ánh quá trình hình thành trật tự này.
b, SAI vì trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và Mỹ là đồng minh chống phát xít mang tính chất tạm thời, vì mục tiêu chống phát xít, chứ không phải là "đồng minh chiến lược" lâu dài. Ngay sau khi phát xít bị tiêu diệt, sự đối lập về mục tiêu và hệ tư tưởng đã nhanh chóng đẩy hai nước sang thế đối đầu.
c, SAI vì sự ra đời của NATO (1949) và Tổ chức Vác-sa-va (1955) là dấu mốc quan trọng đánh dấu sự xác lập hoàn toàn cục diện hai cực, hai phe đối đầu đỉnh điểm về quân sự và chính trị.
d, SAI vì các cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu như Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) thường kết thúc trong tình trạng đình chiến hoặc bế tắc, không tạo ra sự thay đổi đột biến "có lợi cho Mỹ". Ngược lại, sự vươn lên của phong trào giải phóng dân tộc và phe Xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn này thường gây khó khăn cho chiến lược toàn cầu của Mỹ.
b, SAI vì trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và Mỹ là đồng minh chống phát xít mang tính chất tạm thời, vì mục tiêu chống phát xít, chứ không phải là "đồng minh chiến lược" lâu dài. Ngay sau khi phát xít bị tiêu diệt, sự đối lập về mục tiêu và hệ tư tưởng đã nhanh chóng đẩy hai nước sang thế đối đầu.
c, SAI vì sự ra đời của NATO (1949) và Tổ chức Vác-sa-va (1955) là dấu mốc quan trọng đánh dấu sự xác lập hoàn toàn cục diện hai cực, hai phe đối đầu đỉnh điểm về quân sự và chính trị.
d, SAI vì các cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu như Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953) thường kết thúc trong tình trạng đình chiến hoặc bế tắc, không tạo ra sự thay đổi đột biến "có lợi cho Mỹ". Ngược lại, sự vươn lên của phong trào giải phóng dân tộc và phe Xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn này thường gây khó khăn cho chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Câu 26 [712418]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam […] là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,…”.
“Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam […] là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh,…”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập,
Tập 20 (1959), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.81)
Tập 20 (1959), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.81)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu ghi rõ: "Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam [...] là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến...". Trong bối cảnh lịch sử, đây chính là việc xác định các nhiệm vụ cơ bản, cốt lõi của cách mạng miền Nam trong giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
b, SAI
Từ Đại hội II (năm 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương đã tách ra hoạt động ở từng nước và tại Việt Nam Đảng được đưa ra hoạt động công khai, đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam.
c, ĐÚNG
Đoạn trích chỉ ra mục tiêu sau cùng là: "...hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh...". Việc cách mạng miền Nam thực hiện thắng lợi các mục tiêu này chính là sự phối hợp và đóng góp trực tiếp vào nhiệm vụ chiến lược chung của cách mạng cả hai miền Nam – Bắc (miền Bắc xây dựng CNXH làm hậu phương, miền Nam đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ giải phóng tiền tuyến).
d, SAI
Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (1954), trong những năm đầu (1954 - 1958), Đảng ta chủ trương lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị, hòa bình để đòi thi hành hiệp định. Phải đến Hội nghị Trung ương 15 (đầu năm 1959), trước sự khủng bố tàn bạo của Mỹ - Diệm, Đảng mới có bước chuyển biến lịch sử khi quyết định chuyển sang sử dụng bạo lực cách mạng (kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang). Do đó, khẳng định Nghị quyết 15 "kế thừa quan điểm... về sử dụng bạo lực cách mạng ngay sau năm 1954" là sai hoàn toàn về tiến trình phát triển đường lối.
Đoạn tư liệu ghi rõ: "Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đề ra nhiệm vụ cách mạng Việt Nam ở miền Nam [...] là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến...". Trong bối cảnh lịch sử, đây chính là việc xác định các nhiệm vụ cơ bản, cốt lõi của cách mạng miền Nam trong giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
b, SAI
Từ Đại hội II (năm 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương đã tách ra hoạt động ở từng nước và tại Việt Nam Đảng được đưa ra hoạt động công khai, đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam.
c, ĐÚNG
Đoạn trích chỉ ra mục tiêu sau cùng là: "...hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh...". Việc cách mạng miền Nam thực hiện thắng lợi các mục tiêu này chính là sự phối hợp và đóng góp trực tiếp vào nhiệm vụ chiến lược chung của cách mạng cả hai miền Nam – Bắc (miền Bắc xây dựng CNXH làm hậu phương, miền Nam đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ giải phóng tiền tuyến).
d, SAI
Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (1954), trong những năm đầu (1954 - 1958), Đảng ta chủ trương lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh bằng con đường chính trị, hòa bình để đòi thi hành hiệp định. Phải đến Hội nghị Trung ương 15 (đầu năm 1959), trước sự khủng bố tàn bạo của Mỹ - Diệm, Đảng mới có bước chuyển biến lịch sử khi quyết định chuyển sang sử dụng bạo lực cách mạng (kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang). Do đó, khẳng định Nghị quyết 15 "kế thừa quan điểm... về sử dụng bạo lực cách mạng ngay sau năm 1954" là sai hoàn toàn về tiến trình phát triển đường lối.
Câu 27 [712419]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, […] đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực. Thế và lực của nước ta đã lớn mạnh hơn nhiều; quy mô, tiềm lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên; tính tự chủ của nền kinh tế được cải thiện […]. Chất lượng tăng trưởng kinh tế từng bước được cải thiện, cơ cấu kinh tế bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cho nền kinh tế được cải thiện đáng kể, tăng độ mở nền kinh tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn”.
“Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, […] đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực. Thế và lực của nước ta đã lớn mạnh hơn nhiều; quy mô, tiềm lực, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên; tính tự chủ của nền kinh tế được cải thiện […]. Chất lượng tăng trưởng kinh tế từng bước được cải thiện, cơ cấu kinh tế bước đầu dịch chuyển sang chiều sâu, hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cho nền kinh tế được cải thiện đáng kể, tăng độ mở nền kinh tế và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021),
Tập 1, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.209-210)
Tập 1, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.209-210)
a, SAI
Giai đoạn lịch sử giúp Việt Nam từng bước vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài là những năm đầu của công cuộc Đổi mới (cuối thập niên 1980 đến thập niên 1990). Quan trọng hơn, hiện nay Việt Nam nằm trong nhóm nước có thu nhập trung bình thấp, chứ xếp vào nhóm nước có "thu nhập cao" ở châu Á.
b, SAI
Khi cơ cấu kinh tế dịch chuyển sang chiều sâu và hiện đại hóa, xu hướng tất yếu là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (khu vực I) và tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, công nghệ cao (khu vực II và III).
c, SAI
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn lực ngoại sinh cực kỳ quan trọng, đóng vai trò đột phá, cốt lõi hoặc quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế và hội nhập toàn cầu. Tuy nhiên, nguồn vốn đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia độc lập, tự chủ phải luôn luôn là nguồn lực nội sinh (vốn đầu tư trong nước, nội lực quốc gia).
d, ĐÚNG
Ngay câu đầu tiên và xuyên suốt đoạn tư liệu đã khẳng định: "Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020... đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực". Đoạn trích sau đó liệt kê cụ thể các thành tựu về quy mô, tiềm lực, tính tự chủ, chất lượng tăng trưởng và thu hút FDI.
Giai đoạn lịch sử giúp Việt Nam từng bước vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài là những năm đầu của công cuộc Đổi mới (cuối thập niên 1980 đến thập niên 1990). Quan trọng hơn, hiện nay Việt Nam nằm trong nhóm nước có thu nhập trung bình thấp, chứ xếp vào nhóm nước có "thu nhập cao" ở châu Á.
b, SAI
Khi cơ cấu kinh tế dịch chuyển sang chiều sâu và hiện đại hóa, xu hướng tất yếu là giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp (khu vực I) và tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, công nghệ cao (khu vực II và III).
c, SAI
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là nguồn lực ngoại sinh cực kỳ quan trọng, đóng vai trò đột phá, cốt lõi hoặc quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế và hội nhập toàn cầu. Tuy nhiên, nguồn vốn đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia độc lập, tự chủ phải luôn luôn là nguồn lực nội sinh (vốn đầu tư trong nước, nội lực quốc gia).
d, ĐÚNG
Ngay câu đầu tiên và xuyên suốt đoạn tư liệu đã khẳng định: "Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020... đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng, khá toàn diện trên hầu hết các lĩnh vực". Đoạn trích sau đó liệt kê cụ thể các thành tựu về quy mô, tiềm lực, tính tự chủ, chất lượng tăng trưởng và thu hút FDI.
Câu 28 [712420]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa nước ta và các nước láng giềng ở khu vực, là điều mà Bác Hồ luôn mong mỏi […]. Đây là bậc thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn, hội nhập với thế giới nhằm tạo ra một môi trường xung quanh rất thuận lợi. Nhờ có ASEAN mà vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới”.
“Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa nước ta và các nước láng giềng ở khu vực, là điều mà Bác Hồ luôn mong mỏi […]. Đây là bậc thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn, hội nhập với thế giới nhằm tạo ra một môi trường xung quanh rất thuận lợi. Nhờ có ASEAN mà vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới”.
(Vũ Khoan, Việt Nam gia nhập ASEAN - Bậc thang đầu tiên của hội nhập, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2021, tr.202)
a, SAI
Đoạn tư liệu nêu rõ việc gia nhập ASEAN mới chỉ là "bậc thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn". Từ "bậc thang đầu tiên" khẳng định đây mới là sự khởi đầu của quá trình hội nhập, chứ không phải đã "hoàn thành" toàn bộ quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.
b, ĐÚNG
Toàn bộ đoạn trích tập trung phân tích những giá trị lớn lao khi Việt Nam vào ASEAN: là mốc lịch sử, mở ra thời kỳ mới trong quan hệ với láng giềng, tạo môi trường thuận lợi để hội nhập thế giới, và "vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới". Đây chính là ý nghĩa của sự kiện.
c, SAI
Về mặt lịch sử, quá trình hòa giải và cải thiện quan hệ giữa nhóm nước sáng lập ASEAN với ba nước Đông Dương đã bắt đầu diễn ra từ trước đó (đặc biệt là sau khi vấn đề Campuchia được giải quyết năm 1991 và Việt Nam ký Hiệp ước Bali năm 1992). Việc Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN năm 1995 là kết quả đỉnh cao của quá trình hòa giải đó, chứ không phải là sự kiện "mở đầu".
d, SAI
Việc gia nhập ASEAN tạo ra khuôn khổ và cơ chế để các nước cùng hợp tác, đối thoại giải quyết bất đồng, chứ không thể ngay lập tức "đã giải quyết được" toàn bộ các bất đồng về chính trị và lợi ích kinh tế trong nội khối. Các vấn đề này cần một quá trình hợp tác lâu dài và thực tế hiện nay vẫn còn những điểm khác biệt cần đàm phán.
Đoạn tư liệu nêu rõ việc gia nhập ASEAN mới chỉ là "bậc thang đầu tiên nhưng rất vững chắc để chúng ta có thể đi lên những bậc thang cao hơn". Từ "bậc thang đầu tiên" khẳng định đây mới là sự khởi đầu của quá trình hội nhập, chứ không phải đã "hoàn thành" toàn bộ quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.
b, ĐÚNG
Toàn bộ đoạn trích tập trung phân tích những giá trị lớn lao khi Việt Nam vào ASEAN: là mốc lịch sử, mở ra thời kỳ mới trong quan hệ với láng giềng, tạo môi trường thuận lợi để hội nhập thế giới, và "vị thế của Việt Nam được nâng lên tầm cao mới". Đây chính là ý nghĩa của sự kiện.
c, SAI
Về mặt lịch sử, quá trình hòa giải và cải thiện quan hệ giữa nhóm nước sáng lập ASEAN với ba nước Đông Dương đã bắt đầu diễn ra từ trước đó (đặc biệt là sau khi vấn đề Campuchia được giải quyết năm 1991 và Việt Nam ký Hiệp ước Bali năm 1992). Việc Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN năm 1995 là kết quả đỉnh cao của quá trình hòa giải đó, chứ không phải là sự kiện "mở đầu".
d, SAI
Việc gia nhập ASEAN tạo ra khuôn khổ và cơ chế để các nước cùng hợp tác, đối thoại giải quyết bất đồng, chứ không thể ngay lập tức "đã giải quyết được" toàn bộ các bất đồng về chính trị và lợi ích kinh tế trong nội khối. Các vấn đề này cần một quá trình hợp tác lâu dài và thực tế hiện nay vẫn còn những điểm khác biệt cần đàm phán.