Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1041534]: Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thế kỷ XV đánh dấu sự phục hưng của dân tộc, mở ra nền thái bình lâu dài vì
A, đã phát triển thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
B, dám chống lại âm mưu thủ tiêu nền văn hóa dân tộc của nhà Minh.
C, hoàn thành được trọn vẹn sự nghiệp giải phóng đất nước.
D, đưa chế độ quân chủ của Việt Nam phát triển đến đỉnh cao.
Đáp án: C
Câu 2 [1041535]: Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám 1945) giành được thắng lợi xuất phát từ nguyên nhân cơ bản nào sau đây?
A, Xây dựng được khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
B, Lấy lực lượng chính trị làm nòng cốt để đấu tranh.
C, Sử dụng lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích.
D, Vận dụng sáng tạo nghệ thuật “tiên phát chế nhân”.
Đáp án: A
Câu 3 [1041536]: Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945), cuộc chiến tranh nào sau đây không thành công?
A, Chống quân Nam Hán (thế kỉ X).
B, Chống quân Thanh (thế kỉ XVIII).
C, Chống quân Tống (thế kỉ XI).
D, Chống thực dân Pháp (thế kỉ XIX).
Đáp án: D
Câu 4 [1041537]: Phong trào Tây Sơn (cuối thế kỷ XVIII) thực hiện được nhiệm vụ nào sau đây?
A, Lật đổ được các chính quyền cai trị phương Bắc.
B, Thống nhất hoàn toàn đất nước về mặt nhà nước.
C, Lần lượt lật đổ các tập đoàn phong kiến cát cứ.
D, Hiện thực hóa khẩu hiệu “người cày có ruộng”.
Đáp án: C
Câu 5 [1041538]: Phong trào Tây Sơn đề ra khẩu hiệu nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân?
A, “Lấy của người giàu chia cho người nghèo”.
B, “Phải lấy lại ruộng đất về cho nhà nông”.
C, “Phá kho thóc của chúa, chia cho nông dân”.
D, “Tất cả ruộng đất là của nhân dân lao động”.
Đáp án: A
Câu 6 [1041539]: Chiến thắng Ấp Bắc (năm 1963) có ý nghĩa nào sau đây?
A, Chuyển cách mạng miền Nam từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B, Khẳng định khả năng có thể đánh bại được “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ.
C, Nâng cao uy tín của Chính phủ cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
D, Buộc đế quốc Mỹ phải tuyên bố phi Mỹ hóa chiến tranh ở Việt Nam.
Đáp án: B
Câu 7 [1041540]: Nội dung nào sau đây là điều kiện chủ quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
A, Lực lượng cách mạng đã được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn.
B, Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc ở châu Âu.
C, Nhật hoàng đã tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
D, Quân Đồng minh và quân Pháp vẫn chưa kịp kéo vào Đông Dương.
Đáp án: A
Câu 8 [1041541]: Nội dung nào sau đây là bối cảnh trong nước tác động đến các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4 – 1975)?
A, Đất nước vẫn đang tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
B, Cuộc mâu thuẫn Đông – Tây đang tiếp tục tiếp diễn.
C, Quan hệ quốc tế đang chứa đựng sự bất ổn, phức tạp.
D, Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đã hoàn thành.
Đáp án: B
Câu 9 [1041542]: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 - 1884) của Việt Nam không thành công do nguyên nhân cơ bản nào sau đây?
A, Nhân dân ngay từ đầu không ủng hộ triều đình.
B, Đường lối kháng chiến chống Pháp không phù hợp.
C, Nhà Nguyễn ngay từ đầu đã đầu hàng quân Pháp.
D, Phong trào đấu tranh chống Pháp chỉ diễn ra ở Bắc Kỳ.
Đáp án: B
Câu 10 [1041543]: Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào đấu tranh chống sự đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc?
A, Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B, Khởi nghĩa Lam Sơn.
C, Phong trào Tây Sơn.
D, Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Đáp án: C
Câu 11 [1041544]: Trong lịch sử Việt Nam thời Bắc thuộc (179 TCN – đầu thế kỉ X), các cuộc khởi nghĩa nổ với mục tiêu cao nhất là giành lại
A, độc lập, tự chủ.
B, ruộng đất dân cày.
C, sự tự do sản xuất.
D, một phần lãnh thổ.
Đáp án: A
Câu 12 [1041545]: Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)?
A, Mở ra thời kì phát triển mới của lịch sử dân tộc.
B, Là chiến tranh giải phóng kết hợp bảo vệ Tổ quốc.
C, Đưa tới sự ra đời của triều đại mới – nhà Lê sơ.
D, Kết thúc thời kì đô hộ của phương Bắc lần hai.
Đáp án: B
Câu 13 [1041546]: Cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược của quân dân Đại Việt (cuối thế kỉ XVIII) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A, Nổ ra trong bối cảnh đã mất độc lập hoàn toàn.
B, Giành thắng lợi lớn trên dòng sông Bạch Đằng.
C, Quân Xiêm và quân Thanh câu kết xâm lược.
D, Kết hợp chống ngoại xâm và chống nội phản.
Đáp án: D
Câu 14 [1041547]: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có điểm khác biệt nào sau đây so với các chiến dịch trước đó trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)?
A, Chiến dịch thể hiện được đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
B, Chiến dịch thắng lợi góp phần quyết định việc kết thúc chiến tranh.
C, Bộ đội chủ lực lần đầu tiên được tập dượt chiến thuật đánh điểm.
D, Quân đội Việt Nam đánh bại một kế hoạch quân sự của thực dân Pháp.
Đáp án: B
Câu 15 [1041548]: Nội dung nào sau đây là một trong những bối cảnh quốc tế cản trở cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
A, Liên hợp quốc không thực hiện được sứ mệnh bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.
B, Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi và Mỹ La-tinh.
C, Sự ra đời và hoạt động của liên minh khu vực ở Tây Âu và khu vực Đông Nam Á.
D, Cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn biến rất phức tạp.
Đáp án: D
Câu 16 [1041549]: Đến cuối năm 1968, chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam đã bị phá sản hoàn toàn vì lí do nào sau đây?
A, Lực lượng cố vấn và quân đội Mỹ không quen địa hình ở miền Nam.
B, Những nỗ lực xoay chuyển chiến tranh làm cho nước Mỹ sa lầy thêm.
C, Các vũ khí hiện đại của Mỹ chỉ có thể phát huy hiệu quả ở châu Âu.
D, Những tổn thất của Mỹ làm cho nước Mỹ không còn là siêu cường.
Đáp án: B
Câu 17 [1041550]: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968 có điểm tương đồng là
A, mở ra hướng đấu tranh mới cho cách mạng.
B, chỉ diễn ra tại các thành phố, đô thị lớn.
C, nhằm giành chính quyền về tay nhân dân.
D, diễn ra thông qua những chiến dịch lớn.
Đáp án: C
Câu 18 [1041551]: Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ hai (1972 – 1973) nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
A, Cứu nguy cho chiến lược Khơ me hóa chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.
B, Ngăn chặn sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho chiến trường ở Lào.
C, Thăm dò ý chí và ngăn chặn kế hoạch chống Mỹ của quân dân miền Bắc.
D, Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa” và tạo thế trên bàn đàm phán.
Đáp án: D
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 19, 20 và 21:
“Tháng 12 – 1957, tại Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương khóa II, Đảng ta [Đảng Lao động Việt Nam] nhận định: “Ta đang đồng thời chấp hành hai chiến lược cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân [ở miền Bắc] và cách mạng xã hội chủ nghĩa [ở miền Nam]”.
Tuy đây là hai chiến lược cách mạng khác nhau, nhưng lại gắn bó chặt chẽ, ảnh hưởng lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển, để giải quyết mâu thuẫn chung bao trùm lên cả nước là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Mỹ và tay sai. Mỗi nhiệm vụ có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp cách mạng mỗi miền, đồng thời có vai trò và tác dụng quyết định đến sự nghiệp cách mạng chung của cả nước”.
(Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Những vấn đề cơ bản về Đảng Cộng sản và lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, 2021, tr.217)
Tuy đây là hai chiến lược cách mạng khác nhau, nhưng lại gắn bó chặt chẽ, ảnh hưởng lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển, để giải quyết mâu thuẫn chung bao trùm lên cả nước là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với đế quốc Mỹ và tay sai. Mỗi nhiệm vụ có tác dụng quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp cách mạng mỗi miền, đồng thời có vai trò và tác dụng quyết định đến sự nghiệp cách mạng chung của cả nước”.
(Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Những vấn đề cơ bản về Đảng Cộng sản và lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội, 2021, tr.217)
Câu 19 [1041552]: Nhân dân Việt Nam thực hiện chiến lược cách mạng xã hội ở miền Bắc trong thời gian từ năm
A, 1954 đến năm 1975.
B, 1945 đến năm 1954.
C, 1930 đến năm 1945.
D, 1975 đến năm 2000.
Đáp án: A
Câu 20 [1041553]: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi cho cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, vì Đảng
A, xây dựng miền Bắc là hậu phương quyết định đánh thắng Mỹ trực tiếp.
B, đã thực hiện đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo và độc lập tự chủ.
C, tận dụng sự giúp đỡ của hệ thống xã hội chủ nghĩa đẩy lùi hết nguy cơ.
D, đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại đánh đuổi phát xít.
Đáp án: B
Câu 21 [1041554]: Nội dung nào sau đây là điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1954 -1975)?
A, Kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên quy mô lớn.
B, Thực hiện âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.
C, Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu.
D, Dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
Đáp án: D
Câu 22 [1041555]: Thực tiễn cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản (từ ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 19 - 12 – 1946) đã để lại cho Đảng và Chính phủ Việt Nam bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A, “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
B, Kết hợp chống phát xít và đế quốc, trong đó tập trung chống phát xít.
C, Kết hợp chặt chẽ đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao, binh vận.
D, Phải tranh thủ sự ủng hộ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: A
Câu 23 [1041556]: Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2006 không đề cập nội dung nào sau đây?
A, Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
C, Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.
D, Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Đáp án: C
Câu 24 [1041557]: Quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) không có trong nội dung nào dưới đây?
A, Lấy đổi mới chính trị làm cơ sở đổi mới kinh tế.
B, Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội.
C, Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là kinh tế.
D, Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng biện pháp phù hợp.
Đáp án: A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 25 [1041558]: Cho những thông tin trong bảng sự kiện sau đây:
Câu 26 [1041559]: Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Nghị quyết Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) tổ chức tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang đã nêu rõ về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh mới:
“Vậy nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là gì? Là:
a. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, làm cho Việt Nam hoàn toàn thống nhất và độc lập (phản đế);
b. Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân (phản phong kiến);
c. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”.
Nghị quyết Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) tổ chức tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang đã nêu rõ về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong bối cảnh mới:
“Vậy nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là gì? Là:
a. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, làm cho Việt Nam hoàn toàn thống nhất và độc lập (phản đế);
b. Xóa bỏ những tàn tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân (phản phong kiến);
c. Gây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 12,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.75)
Câu 27 [1041560]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong quan hệ đối ngoại với Việt Nam, khi Bill Clin-tơn bước vào Nhà Trắng năm 1993, Mỹ đang thực hiện lệnh cấm vận Việt Nam. Clin-tơn là Tổng thống Mỹ đầu tiên tuyên bố xóa bỏ lệnh cấm vận Việt Nam vào tháng 1-1994, đồng thời thực hiện những bước đi quan trọng trong việc bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Sau khi hai nước chính thức bình thường hóa quan hệ (7-1995), Clin-tơn là Tổng thống Mỹ đầu tiên thực hiện chuyến thăm chính thức Việt Nam vào tháng 1-2000 […] Chính quyền Clin-tơn đóng vai trò quan trọng trong việc bình thường hóa mối quan hệ Việt Nam – Mỹ sau hơn 20 năm kết thúc cuộc chiến tranh ở Việt Nam”.
“Trong quan hệ đối ngoại với Việt Nam, khi Bill Clin-tơn bước vào Nhà Trắng năm 1993, Mỹ đang thực hiện lệnh cấm vận Việt Nam. Clin-tơn là Tổng thống Mỹ đầu tiên tuyên bố xóa bỏ lệnh cấm vận Việt Nam vào tháng 1-1994, đồng thời thực hiện những bước đi quan trọng trong việc bình thường hóa quan hệ với Việt Nam. Sau khi hai nước chính thức bình thường hóa quan hệ (7-1995), Clin-tơn là Tổng thống Mỹ đầu tiên thực hiện chuyến thăm chính thức Việt Nam vào tháng 1-2000 […] Chính quyền Clin-tơn đóng vai trò quan trọng trong việc bình thường hóa mối quan hệ Việt Nam – Mỹ sau hơn 20 năm kết thúc cuộc chiến tranh ở Việt Nam”.
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản: Lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020),
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, Hà Nội, 2019, tr.387)
Câu 28 [1041561]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Nhờ nhãn quan chính trị sáng suốt và sự nhạy bén trước chuyển biến mau lẹ của tình hình, vào thời điểm cả Pháp và Tưởng [lực lượng Trung Hoa Dân quốc] đều cần phía Việt Nam thỏa thuận với Pháp về một giải pháp mà hai bên có thể chấp nhận được để tránh cuộc xung đột mở rộng. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã nắm bắt khoảnh khắc lịch sử, kịp thời quyết định kí bản Hiệp định Sơ bộ vào chiều ngày 6-3-1946 theo những điều kiện có lợi nhất có thể được đối với Việt Nam, phù hợp với cục diện tình hình trong nước và quốc tế, cũng như tương quan lực lượng lúc bấy giờ […]. Nội dung chủ yếu là:
- Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính của mình […] ở trong Liên hiệp Pháp.
- Chính phủ Việt Nam chấp nhận quân đội Pháp thay thế quân đội Trung Hoa Dân quốc [được quyền ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân phiệt Nhật Bản].
Hai Chính phủ lập tức […] đình chỉ ngay xung đột và mở các cuộc thương lượng…”.
“Nhờ nhãn quan chính trị sáng suốt và sự nhạy bén trước chuyển biến mau lẹ của tình hình, vào thời điểm cả Pháp và Tưởng [lực lượng Trung Hoa Dân quốc] đều cần phía Việt Nam thỏa thuận với Pháp về một giải pháp mà hai bên có thể chấp nhận được để tránh cuộc xung đột mở rộng. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã nắm bắt khoảnh khắc lịch sử, kịp thời quyết định kí bản Hiệp định Sơ bộ vào chiều ngày 6-3-1946 theo những điều kiện có lợi nhất có thể được đối với Việt Nam, phù hợp với cục diện tình hình trong nước và quốc tế, cũng như tương quan lực lượng lúc bấy giờ […]. Nội dung chủ yếu là:
- Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính của mình […] ở trong Liên hiệp Pháp.
- Chính phủ Việt Nam chấp nhận quân đội Pháp thay thế quân đội Trung Hoa Dân quốc [được quyền ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân phiệt Nhật Bản].
Hai Chính phủ lập tức […] đình chỉ ngay xung đột và mở các cuộc thương lượng…”.
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000,
NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.69)