Câu hỏi nhiều phương án lựa chọn (A, B, C, D). Học sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1 [1053626]: Tổ chức nào sau đây lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam trong những năm 1941 – 1945?
A, Đảng Cộng sản Việt Nam.
B, Đảng Lao động Việt Nam.
C, Đảng Cộng sản Đông Dương.
D, Mặt trận Liên Việt.
Đáp án: C
Câu 2 [1053627]: Việc đàm phán và kí kết các hiệp định: Sơ-bộ (1946), Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương và Pa-ri (1968 – 1973) về Việt Nam đều xoay quanh vấn đề nào sau đây?
A, Thống nhất đất nước.
B, Pháp rút quân khỏi Việt Nam.
C, Trao trả tù binh, dân thường.
D, Phân chia giới tuyến.
Đáp án: A
Câu 3 [1053628]: Tại Đại hội đại biểu lần thứ II (2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một
A, Đảng Mác - Lênin.
B, mặt trận thống nhất.
C, Chính phủ liên hiệp.
D, lực lượng vũ trang.
Đáp án: A
Câu 4 [1053629]: Các giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam những năm 1941 – 1945 gác lại vấn đề quyền lợi giai cấp để tập trung vào nhiệm vụ nào sau đây?
A, Xóa bỏ phong kiến.
B, Khôi phục chính đảng.
C, Giải phóng dân tộc.
D, Xóa bỏ giai cấp bóc lột.
Đáp án: C
Câu 5 [1053630]: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào sau đây theo quyết định của Hội nghị Pốt-xđam vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
A, Quân Pháp.
B, Quân Mỹ.
C, Quân Trung Hoa Dân quốc.
D, Quân Anh.
Đáp án: D
Câu 6 [1053631]: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào sau đây theo quyết định của Hội nghị Pốt-xđam vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật ở phía Bắc vĩ tuyến 16?
A, Quân Pháp.
B, Liên Anh – Mỹ.
C, Quân Trung Hoa Dân quốc.
D, Quân Anh.
Đáp án: C
Câu 7 [1053632]: Việc đàm phán và kí kết các hiệp định: Sơ-bộ (1946), Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương và Pa-ri (1968 – 1973) về Việt Nam đều xoay quanh vấn đề nào sau đây?
A, Hàn gắn vết thương chiến tranh.
B, Từ chối phân chia giới tuyến.
C, Chủ quyền quốc gia dân tộc.
D, Thiết lập quan hệ ngoại giao.
Đáp án: C
Câu 8 [1053633]: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
A, chính trị, kinh tế, văn hóa.
B, quân sự, kinh tế, ngoại giao.
C, quân sự, ngoại giao, văn hóa.
D, quân sự, chính trị, ngoại giao.
Đáp án: D
Câu 9 [1053634]: Xây dựng “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa”, “Nhà nước của dân, do dân và vì dân” là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) về
A, đối ngoại.
B, pháp luật.
C, văn hóa.
D, chính trị.
Đáp án: D
Câu 10 [1053635]: Việc đàm phán và kí kết các hiệp định: Sơ-bộ (1946), Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương và Pa-ri (1968 – 1973) về Việt Nam không xoay quanh vấn đề nào sau đây?
A, Thống nhất đất nước.
B, Quân đội nước ngoài.
C, Chủ quyền quốc gia.
D, Phân chia giới tuyến.
Đáp án: D
Câu 11 [1053636]: Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
A, Đường 9 - Nam Lào.
B, Đường số 14 - Phước Long.
C, Huế - Đà Nẵng.
D, Tây Nguyên.
Đáp án: B
Câu 12 [1053637]: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) của Việt Nam?
A, Chứng tỏ sự đúng đắn trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.
B, Mở ra giai đoạn phát triển mới trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
C, Quân đội Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
D, Buộc thực dân Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài.
Đáp án: C
Câu 13 [1053638]: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (12 - 1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội dung nào sau đây?
A, Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh.
B, Xây dựng hệ thống phòng ngự dọc Hành lang Đông - Tây.
C, Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.
D, Kết hợp chiến tranh tâm lí với chiến tranh kinh tế.
Đáp án: B
Câu 14 [1053639]: Nông dân Việt Nam nhiệt tình tham gia đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược và thống trị (từ năm 1858) trước hết vì lí do nào sau đây?
A, Độc lập dân tộc.
B, Khẩu hiệu dân chủ.
C, Địa vị chính trị.
D, Quyền lợi giai cấp.
Đáp án: A
Câu 15 [1053640]: Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỷ XX chứng tỏ các sĩ phu tiến bộ
A, chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.
B, có những nhận thức chưa thống nhất về kẻ thù dân tộc.
C, xuất phát từ những truyền thống cứu nước khác nhau.
D, chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau.
Đáp án: B
Câu 16 [1053641]: Việc đàm phán và kí kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phủ Pháp (6 - 3 - 1946) đem lại tác dụng nào sau đây?
A, Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.
B, Tạo ra thời gian hòa bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội.
C, Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.
D, Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại.
Đáp án: D
Câu 17 [1053642]: Trong thời gian 10 năm đầu trước khi tiến hành Đổi mới, Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
A, Đất nước thống nhất về mặt nhà nước, cùng đi lên chủ nghĩa xã hội.
B, Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã cơ bản được hoàn thành.
C, Quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN và quốc tế ngày càng mở rộng.
D, Tốc độ tăng trưởng các ngành nghề trong nền kinh tế cao và ổn định.
Đáp án: A
Câu 18 [1053643]: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì lí do nào sau đây?
A, Đã xây dựng được lực lượng chính trị quần chúng đông đảo ngay khi thành lập.
B, Ngay khi Đảng ra đời đã xây dựng được lực lượng vũ trang cho cuộc giải phóng.
C, Đã vạch ra phương hướng và nhiệm vụ, thực hiện từng bước lộ trình giải phóng.
D, Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai để giải phóng dân tộc.
Đáp án: C
Câu 19 [1053644]: Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975 của Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
A, Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng nhân dân.
B, Mang tầm vóc thời đại, là trận quyết chiến chiến lược.
C, Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến để thắng lợi.
D, Đã tiêu diệt được toàn bộ lực lượng của đối phương.
Đáp án: B
Câu 20 [1053645]: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh thắng đối phương bằng sức mạnh tổng hợp của
A, dân tộc và thời đại.
B, chế độ quân chủ.
C, liên minh công nông.
D, tinh thần dân tộc.
Đáp án: A
Câu 21 [1053646]: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1941 - 1945 về tiến hành cuộc cách mạng
A, dân tộc dân chủ nhân dân.
B, dân chủ tư sản kiểu mới.
C, tư sản dân quyền.
D, giải phóng dân tộc.
Đáp án: D
Câu 22 [1053647]: Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giôn-xơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kì thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh ở Việt Nam. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam đã
A, làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
B, buộc Mỹ phải xuống thang trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam.
C, làm cho ý chí xâm lược của Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
D, buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Đáp án: B
Câu 23 [1053648]: Nội dung nào sau đây là điểm chung trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kì 1954 – 1975?
A, Kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.
B, Có sự tham chiến của quân Mỹ.
C, Dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.
D, Dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.
Đáp án: D
Câu 24 [1053649]: Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm khác nhau nào sau đây?
A, Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
B, Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
C, Huy động tối đa nguồn lực để tạo nên sức mạnh tổng hợp giành thắng lợi.
D, Sự kết hợp trong quá trình đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
Đáp án: D
Câu 25 [1053650]: Từ lúc ra đời (1930) cho đến trực tiếp giải phóng dân tộc (1945), Đảng Cộng sản Đông Dương luôn chú trọng lực lượng nào sau đây là nòng cốt của cách mạng?
A, Công nông.
B, Công dân.
C, Tiểu tư sản.
D, Trí thức.
Đáp án: A
Câu 26 [1053651]: Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa trên toàn lãnh thổ Việt Nam sau khi
A, xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến triều Nguyễn.
B, truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam.
C, hoàn thành cơ bản việc bình định toàn Việt Nam.
D, thiết lập xong hệ thống thuộc địa ở Đông Nam Á.
Đáp án: C
Câu 27 [1053652]: Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam ở Gia Định (1859) buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện kế hoạch nào sau đây?
A, Vừa đánh vừa đàm.
B, Chinh phục từng gói nhỏ.
C, Tiến công ra Bắc Kì.
D, Đánh nhanh thắng nhanh.
Đáp án: B
Câu 28 [1053653]: Chủ trương thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam của Phan Bội Châu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ
A, cải cách của vua Ra-ma V (Xiêm).
B, Duy tân Minh Trị (Nhật Bản).
C, Cách mạng Tân Hợi (Trung Quốc).
D, Cách mạng Nga 1905 - 1907.
Đáp án: C
Câu 29 [1053654]: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (cuối thế kỷ XIX) thất bại chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
A, Nhân dân không đoàn kết với triều đình nhà Nguyễn.
B, Triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến.
C, Thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản.
D, Triều đình nhà Nguyễn không tổ chức kháng chiến.
Đáp án: B
Câu 30 [1053655]: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) có điểm khác biệt nào sau đây so với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)?
A, Xác định mô hình của chính quyền cách mạng.
B, Xác định lực lượng tham gia cách mạng giải phóng.
C, Giải quyết hài hòa lợi ích của các giai cấp, tầng lớp.
D, Coi trọng quyền dân tộc tự quyết của mỗi dân tộc.
Đáp án: A
Câu 31 [1053656]: Nội dung nào sau đây là đặc điểm bao trùm của lịch sử Việt Nam (từ đầu năm 1930 đến năm 1945)?
A, Hai khuynh hướng - vô sản và tư sản cùng phát triển trong phong trào yêu nước.
B, Phát triển tuần tự từ khuynh hướng tư sản chuyển dần sang khuynh hướng vô sản.
C, Khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế nhờ có kinh nghiệm từ khuynh hướng tư sản.
D, Sau sự thất bại của khuynh hướng tư sản, khuynh hướng vô sản lãnh đạo duy nhất.
Đáp án: D
Câu 32 [1053657]: Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia có
A, độc lập, có chủ quyền.
B, độc lập trong Liên bang Đông Dương.
C, tự do trong Liên bang Đông Dương.
D, nền dân chủ và chủ quyền.
Câu 33 [1053658]: Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia tổ chức nào sau đây?
A, Mặt trận Việt Minh.
B, Các Hội Phản đế.
C, Hội Liên Việt.
D, Các Ủy ban hành động.
Đáp án: A
Câu 34 [1053659]: “Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, tranh đấu để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình” là mục tiêu hoạt động của tổ chức cách mạng nào sau đây?
A, Việt Nam Quốc dân Đảng.
B, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C, Đông Dương Cộng sản Đảng.
D, Hội Duy tân.
Đáp án: B
Câu 35 [1053660]: Cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam được xác định trong thời gian nào sau đây?
A, Từ ngày 14 đến ngày 28 – 8.
B, Từ ngày 19 – 8 đến ngày 2 – 9.
C, Từ ngày 13 – 8 đến ngày 2 – 9.
D, Từ ngày 9 – 3 đến ngày 30 – 8.
Đáp án: A
Câu 36 [1053661]: Hội Duy tân do Phan Bội Châu thành lập (1904) tiến hành hoạt động yêu nước và cách mạng ở quốc gia nào sau đây?
A, Nhật Bản.
B, Pháp.
C, Ca-na-đa.
D, Liên Xô.
Đáp án: A
Câu 37 [1053662]: Giai đoạn 1941 - 1945, nhân dân Việt Nam tạm thời chưa thực khẩu hiệu nào sau đây?
A, Chống quân phiệt Nhật Bản.
B, Giành độc lập dân tộc.
C, Cải cách ruộng đất.
D, Chống Nhật – Pháp và tay sai.
Câu 38 [1053663]: Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A, Lan rộng từ Bắc vào Nam theo sự mở rộng địa bàn xâm lược của quân Pháp.
B, Từ chống ngoại xâm đến kết hợp chống ngoại xâm và phong kiến đầu hàng.
C, Hình thành một mặt trận thống nhất do các văn thân, sĩ phu tiến bộ lãnh đạo.
D, Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Câu 39 [1053664]: Hoạt động yêu nước ban đầu của Nguyễn Tất Thành trong những năm 1911 - 1918 có ý nghĩa nào sau đây?
A, Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho việc ra đời của Đảng Cộng sản.
B, Khảo sát và đặt cơ sở cho việc xác định con đường cứu nước mới.
C, Bước đầu xác định được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
D, Thiết lập được mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và thế giới.
Đáp án: B
Câu 40 [1053665]: Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945) và cách mạng Cu-ba (1959) có điểm khác biệt nào sau đây?
A, Chống thế lực phát xít hùng mạnh và tay sai.
B, Chống lại thế lực bên ngoài.
C, Nằm trong khuynh hướng cách mạng vô sản.
D, Tiến hành đấu tranh vũ trang.
Đáp án: A
Câu 41 [1053666]: Thực dân Pháp sử dụng phương thức chủ yếu nào sau đây trong quá trình xâm lược Việt Nam (cuối thế kỷ XIX)?
A, Phối hợp với nhà Nguyễn đàn áp phong trào yêu nước.
B, Sử dụng thương nhân và nhà truyền giáo làm nòng cốt.
C, Kết hợp tấn công quân sự với thủ đoạn ngoại giao.
D, Kết hợp tấn công quân sự với các thủ đoạn kinh tế.
Đáp án: C
Câu 42 [1053667]: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương do Nguyễn Ái Quốc chủ trì (5 - 1941) đưa ra chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương nhằm mục tiêu cốt lõi nào sau đây?
A, Kết hợp giải quyết vấn đề dân chủ ở mỗi nước.
B, Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc và dân chủ.
C, Chống lại đế quốc Pháp lập ra Liên bang Đông Dương.
D, Tập trung thực hiện quyền tự quyết của mỗi dân tộc.
Đáp án: D
Câu 43 [1053668]: Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này
A, giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân.
B, là cuộc cách mạng đầu tiên do giai cấp vô sản lãnh đạo.
C, lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.
D, giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.
Đáp án: D
Câu 44 [1053669]: Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về
A, lựa chọn khuynh hướng chính trị.
B, xác định mục tiêu trước mắt.
C, xác định đối tượng cách mạng.
D, lựa chọn phương pháp cách mạng.
Đáp án: A
Câu 45 [1053670]: Trong Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (12 - 1944), Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân…” (Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 3, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.3).
Xét trong bối cảnh lịch sử cụ thể của yêu cầu lịch sử Việt Nam ở thời điểm đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về
Xét trong bối cảnh lịch sử cụ thể của yêu cầu lịch sử Việt Nam ở thời điểm đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về
A, quân đội nhân dân.
B, quốc phòng toàn dân.
C, khởi nghĩa toàn dân.
D, tuyên truyền toàn dân.
Đáp án: C
Câu 46 [1053671]: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930)?
A, Tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
B, Hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.
C, Đảng Cộng sản Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập.
D, Sự chuẩn bị đầu tiên, quyết định cho những bước nhảy vọt về sau.
Đáp án: D
Câu 47 [1053672]: “Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục nước Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam” là tôn chỉ thành lập của tổ chức nào sau đây do Phan Bội Châu thành lập (1912)?
A, Cộng sản đoàn.
B, Hội Duy tân.
C, Tâm tâm xã.
D, Việt Nam Quang phục hội.