Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [875746]: Năm 1951, việc đối ngoại của Việt Nam có sự kiện nổi bật nào sau đây?
A, Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
B, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương chính thức khai mạc.
C, Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương đoàn kết chống Mỹ.
D, Việt Nam thiết lập quan hệ đối ngoại với Liên Xô và Cu-ba.
Đáp án: A
Câu 2 [875747]: Vào năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945), công việc đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gặp phải khó khăn nào sau đây?
A, Chưa quốc gia nào ủng hộ và công nhận nền độc lập.
B, Thực dân Pháp đã tái chiếm trở lại trên toàn Việt Nam.
C, Đông Nam Á nằm trong vùng ảnh hưởng Nhật Bản.
D, Phong trào cách mạng thế giới đang trong thế bế tắc.
Đáp án: A
Câu 3 [875748]: Vào năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
A, Yêu cầu gia nhập Liên hiệp Pháp.
B, Phản đối Mỹ phát động Chiến tranh lạnh.
C, Gửi công hàm đến Liên hợp quốc.
D, Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
Đáp án: C
Câu 4 [875750]: Một trong những bài học kinh nghiệm của đối ngoại Việt Nam (1945 – 1954) được vận dụng thành công trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay là
A, Thần phục nước lớn, thân thiện với láng giềng và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B, Nắm bắt tình hình quốc tế để biến đại sự thành tiểu sự, biến tiểu sự thành vô sự.
C, Phát huy sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, lấy sức mạnh thời đại là căn cốt.
D, Lấy cương thắng nhu, lấy yếu thắng mạnh, đồng thời dựa vào dân, lấy dân là gốc.
Đáp án: B
Câu 5 [875679]: Những năm 1911 – 1925, Phan Châu Trinh có nhiều hoạt động đối ngoại ở Pháp cốt là để
A, buộc Chính Phủ Pháp đưa ông trở lại Việt Nam.
B, thức tỉnh binh lính Pháp không áp bức người dân.
C, kêu gọi các tổ chức quốc tế ủng hộ việc đánh Pháp.
D, tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế cho Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 6 [875680]: Nội dung nào sau đây không phải hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian hoạt động ở Pháp?
A, Gặp gỡ và tiếp xúc với nhiều nhà hoạt động chính trị, văn hóa Cu-ba.
B, Gia nhập và hoạt động trong tổ chức tiến bộ - Đảng Xã hội Pháp (1918).
C, Gửi bản Yêu sách của Nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai (1919).
D, Sáng lập tổ chức có yếu tố quốc tế - Hội Liên hiệp thuộc địa (1919).
Đáp án: A
Câu 7 [875681]: Trong thời gian ở Liên Xô, Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động đối ngoại tiêu biểu nào sau đây?
A, Tham dự Đại hội V Quốc tế Cộng sản (1924).
B, Trình bày tham luận tại các sự kiện quốc tế.
C, Thành lập tổ chức tiền thân của Đảng (1925).
D, Tham gia Hội nghị Quốc tế Nông dân (1923).
Đáp án: C
Câu 8 [1053058]: Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?
A, Đức.
B, Liên Xô.
C, Ca-na-đa.
D, Trung Quốc.
Đáp án: D
Câu 9 [1053059]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng của đấu tranh ngoại giao trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và đế quốc Mỹ (1954 - 1975) ở Việt Nam?
A, Đấu tranh ngoại giao luôn đi trước mở đường cho đấu tranh quân sự.
B, Mặt trận ngoại giao được hình thành ngay từ đầu cuộc kháng chiến.
C, Đấu tranh ngoại giao có mối quan hệ chặt chẽ với đấu tranh chính trị.
D, Hoạt động ngoại giao chịu sự chi phối hoàn toàn của hoạt động quân sự.
Đáp án: C
Câu 10 [1053060]: Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đạt được thành công nào sau đây?
A, Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.
B, Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.
C, Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
D, Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.
Đáp án: B
Câu 11 [1053061]: Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám?
A, Gửi thư đề nghị thực dân Pháp tạm ngừng bắn.
B, Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các nước.
C, Yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập cho Việt Nam.
D, Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
Đáp án: B
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 12 [875755]: Cho bảng thông tin về các kênh đối ngoại của Việt Nam (1945 – 1975):
a, ĐÚNG
Bảng thông tin đã liệt kê và định nghĩa rất rõ ràng 3 trụ cột (3 kênh) cấu thành nên nền ngoại giao toàn diện của Việt Nam bao gồm: Đối ngoại Đảng, Ngoại giao Nhà nước, và Đối ngoại nhân dân. 
b, ĐÚNG
Dù có phương thức hoạt động và đối tượng tiếp cận khác nhau, cả ba kênh này đều nằm trong hệ thống chính trị thống nhất do Đảng lãnh đạo. Nhiệm vụ chung cốt lõi của chúng là cụ thể hóa, triển khai và hiện thực hóa đường lối, chính sách đối ngoại nhất quán do Đảng đề ra nhằm phục vụ sự nghiệp cách mạng.
c, SAI
Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản là lực lượng lãnh đạo tuyệt đối và trực tiếp đối với Nhà nước cũng như các đoàn thể nhân dân.
d, ĐÚNG
Đây là nguyên tắc và mục tiêu tối cao của nền ngoại giao Việt Nam ở mọi thời kỳ, đặc biệt là giai đoạn 1945 – 1975. Dù là kênh chính thống giữa các chính phủ hay kênh giao lưu giữa các đoàn thể quần chúng, mục đích cuối cùng của sự kết hợp này luôn là bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc, hướng tới đánh đuổi ngoại xâm, giành độc lập hoàn toàn, thống nhất non sông và giữ vững chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ.
Câu 13 [875758]:
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Nhờ nhãn quan chính trị sáng suốt và sự nhạy bén trước chuyển biến mau lẹ của tình hình, vào thời điểm cả Pháp và Tưởng [lực lượng Trung Hoa Dân quốc] đều cần phía Việt Nam thỏa thuận với Pháp về một giải pháp mà hai bên có thể chấp nhận được để tránh cuộc xung đột mở rộng. Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã nắm bắt khoảnh khắc lịch sử, kịp thời quyết định kí bản Hiệp định Sơ bộ vào chiều ngày 3-3-1946 theo những điều kiện có lợi nhất có thể được đối với Việt Nam, phù hợp với cục diện tình hình trong nước và quốc tế, cũng như tương quan lực lượng lúc bấy giờ.
[…] Nội dung chủ yếu là:
- Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính của mình […] ở trong Liên hiệp Pháp.
- Chính phủ Việt Nam chấp nhận quân đội Pháp thay thế quân đội Trung Hoa Dân quốc [được quyền ra miền Bắc Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân phiệt Nhật Bản].
Hai Chính phủ lập tức […] đình chỉ ngay xung đột và mở các cuộc thương lượng…”.
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000,
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.69)
a, SAI vì Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 được ký kết giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Chủ tịch Hồ Chí Minh) và đại diện Chính phủ Pháp (Sainteny), chứ không phải với Trung Hoa Dân quốc. Việc ký kết này nhằm mục đích đẩy quân Trung Hoa Dân quốc về nước và tranh thủ thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.
b, ĐÚNG vì trước đó, Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã ký Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946) để bắt tay nhau chống lại cách mạng Việt Nam. Bằng việc ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp, Việt Nam đã chủ động phá tan âm mưu đó, biến thỏa thuận giữa hai cường quốc thành thỏa thuận có sự tham gia của ta, từ đó buộc quân Trung Hoa Dân quốc phải rút về nước và bớt được một kẻ thù nguy hiểm.
c, ĐÚNG vì việc chấp nhận nằm trong khối Liên hiệp Pháp là một sự nhân nhượng có nguyên tắc. Trong bối cảnh hiểm nghèo "ngàn cân treo sợi tóc", đây là sách lược cần thiết để giữ vững độc lập chủ quyền ở mức độ cao nhất có thể, tránh việc phải đối đầu với quá nhiều kẻ thù cùng lúc. Nó mang tính chất thời điểm để bảo vệ thành quả cách mạng.
d, SAI vì Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) mới chỉ thừa nhận Việt Nam là một "Quốc gia tự do" (tính thống nhất) nằm trong khối Liên hiệp Pháp, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng. Phải đến Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam (độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ) mới được quốc tế thừa nhận một cách đầy đủ và pháp lý nhất.