Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1052990]: Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?
A, Vấn đề chính quyền.
B, Vấn đề thống nhất đất nước.
C, Vấn đề Campuchia.
D, Vấn đề chuyển quân, tập kết.
Đáp án: C
Câu 2 [1052993]: Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam trước thời kì Đổi mới?
A, Duy trì quan hệ đối ngoại với khối xã hội chủ nghĩa.
B, Gia nhập và duy trì sự hợp tác với Liên hợp quốc.
C, Coi Liên Xô trở thành “hòn đá tảng” trong quan hệ.
D, Bình thường hóa quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
Đáp án: D
Câu 3 [1052995]: Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới không có tác động nào sau đây?
A, Bước đầu thiết lập quan hệ với cách mạng thế giới.
B, Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
C, Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
D, Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, văn hóa và xã hội.
Đáp án: A
Câu 4 [1052997]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng guyên tắc nhất quán, xuyên suốt trong đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ năm 1945 đến nay?
A, Ưu tiên xây dựng quan hệ hợp tác với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
B, Hoạt động đối ngoại phải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C, Đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương và đa dạng hóa quan hệ ngoại giao.
D, Đối ngoại vì độc lập dân tộc, duy trì hòa bình và ổn định trong khu vực và thế giới.
Đáp án: D
Câu 5 [1052999]: Nội dung nào sau đây là một trong những căn cứ để Đảng Cộng sản Việt Nam điều chỉnh đường lối đối ngoại sau năm 1986?
A, Việt Nam đang gặp bất lợi trong quan hệ quốc tế.
B, Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu bị sụp đổ.
C, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vừa thành lập.
D, Đất nước đang bị lực lượng Khơ-me đỏ chống phá.
Đáp án: A
Câu 6 [1053001]: So với các thời kì trước đó, họạt động đối ngoại của Việt Nam từ khi Đổi mới đạt được thành tựu mới nào sau đây?
A, Trở thành thành viên của phong trào Không liên kết.
B, Là thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
C, Chủ động hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới.
D, Thiết lập được quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: C
Câu 7 [1053003]: Nhận xét nào sau đây không đúng về điểm chung giữa Trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1945 – 1991) và Trật tự thế giới đa cực đang hình thành (1991 – nay) tác động đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam?
A, Việc hình thành trật tự dựa trên sức mạnh tổng hợp.
B, Có sự khác biệt về chế độ chính trị giữa cường quốc.
C, Quan hệ quốc tế bị tác động hai mặt trật tự thế giới.
D, Có sự phân cực giữa hai hệ thống chính trị xã hội.
Đáp án: D
Câu 8 [1053005]: Trong giai đoạn 1975 - 1985, những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đẩy mạnh hợp tác toàn diện với
A, Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Á.
B, Liên Xô, Cam-pu-chia và các nước ASEAN.
C, Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.
D, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: D
Câu 9 [1053007]: Nội dung nào sau đây không phải hoạt động đối ngoại của Việt Nam (1986 – nay)?
A, Từ phá thế bao vây, cấm vận từ bên ngoài đến hợp tác toàn diện.
B, Thiết lập và mở rộng quan hệ với nhiều nước và tổ chức quốc tế.
C, Gia nhập và có đóng góp tích cực cho các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
D, Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.
Đáp án: D
Câu 10 [1053009]: Những hoạt động đối ngoại của Việt Nam (từ năm 1986 đến nay) đạt được nhiều kết quả và có bước đột phá lớn trong thời gian nào sau đây?
A, Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
B, Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
C, Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.
D, Ngay khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
Đáp án: A
Câu 11 [1053011]: Năm 1995, Việt Nam có hoạt động đối ngoại tiêu biểu nào sau đây?
A, Gia nhập ASEAN và bình thường hóa quan hệ với Mỹ.
B, Gia nhập ASEAN và đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN.
C, Chính thức tham gia vào Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
D, Kí kết Hiệp định hoà bình Pa-ri về Cam-pu-chia.
Đáp án: A
Câu 12 [1053013]: “Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta” (Văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam, 2001) đề cập đến thời cơ cho Việt Nam trong xu thế nào sau đây?
A, Hòa hoãn Đông – Tây.
B, Toàn cầu hóa.
C, Cải tiến kĩ thuật.
D, Hai cực I-an-ta.
Đáp án: B
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [1053091]: Cho tư liệu sau đây:
“Tính sáng tạo và chủ động tiến công của ngoại giao Việt Nam hiện đại còn được thể hiện qua các hoạt động hết sức năng động của ta trong thời kỳ có cuộc khủng hoảng Cam-pu-chia. Ngoại giao đã góp phần làm thất bại kế hoạch của các thế lực thù địch thành lập cái gọi là mặt trận quốc tế chống Việt Nam về vấn đề Cam-pu-chia. Ta đã chủ động mở các cuộc đối thoại với các nước ASEAN, đặc biệt là In-đô-nê-xia và Ma-lai-xia về vấn đề Cam-pu-chia và hòa bình, ổn định ở Đông Nam Á… Các hoạt động ngoại giao trong thời kì này đã góp phần phá âm mưu của đối phương bao vây, cô lập Việt Nam và đã chứng tỏ không thể giải quyết vấn đề liên quan đến Đông Nam Á mà không tính đến vai trò của Việt Nam”.
(Bộ Ngoại giao, Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.104-105.)
a, SAI
Đoạn tư liệu nêu rõ trong thời kỳ khủng hoảng Cam-pu-chia, các thế lực thù địch đã tìm cách "thành lập cái gọi là mặt trận quốc tế chống Việt Nam về vấn đề Cam-pu-chia". Đồng thời, Việt Nam phải chủ động đối thoại với các nước ASEAN để phá thế bao vây, cô lập.
b, ĐÚNG
Đoạn văn bản khẳng định các hoạt động ngoại giao chủ động đối thoại với ASEAN "đã góp phần phá âm mưu của đối phương bao vây, cô lập Việt Nam". Việc tháo gỡ được nút thắt Cam-pu-chia chính là tiền đề tiên quyết để Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, Mỹ và gia nhập ASEAN để hội nhập khu vực và quốc tế.
c, ĐÚNG
Việc các bên liên quan và cộng đồng quốc tế cùng ngồi lại đối thoại để tìm ra một giải pháp chính trị - hòa bình toàn diện cho Cam-pu-chia là một minh chứng, một điển hình tiêu biểu cho xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại của quan hệ quốc tế giai đoạn này.
d, ĐÚNG
Cuối thập niên 1980 - đầu 1990, khi đồng minh lớn nhất là Liên Xô và hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu khủng hoảng nghiêm trọng, Việt Nam đã linh hoạt, chủ động xử lý khôn khéo mối quan hệ phức tạp xung quanh vấn đề Cam-pu-chia, ổn định cục diện ba nước Đông Dương mà còn mở ra chương mới trong quan hệ với ASEAN lẫn các nước lớn (Trung Quốc, Mỹ), khẳng định vị thế và vai trò không thể thiếu của Việt Nam ở khu vực.
Câu 14 [1053092]: Cho tư liệu sau đây:
“Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn Pốt đã mở ngay những cuộc hành quân khiêu khích, lấn chiếm lãnh thổ Việt Nam như chiếm đảo Phú Quốc ngày 3-5-1975, đảo Thổ Chu ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ khác dọc biên giới từ Hà Tiên đến Tây Ninh. Từ tháng 4-1977, tập đoàn Pôn Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam…
Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn Pốt hoàn toàn bị đập tan. Chiến thắng biên giới Tây Nam đã đè bẹp ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn Pốt, giáng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi”
.
(Lê Mậu Hãn (chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 4, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2012, tr.483, 485)
Việc nhân dân Việt Nam chưa kịp khôi phục đất nước sau 30 năm chiến tranh giải phóng và bảo vệ Tổ quốc (1945 – 1975) nhưng lại phải tiếp tục chống lại tập đoàn Pôn-Pốt, cho thấy
a, ĐÚNG
Điều này phản ánh rõ thực tế từ sau năm 1975, Việt Nam vừa phải tập trung kiến thiết, xây dựng đất nước từ đổ nát chiến tranh, vừa phải ngay lập tức cầm súng chiến đấu bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ. Đây chính là hai nhiệm vụ chiến lược song hành xuyên suốt kỷ nguyên độc lập, thống nhất.
b, ĐÚNG
Bản chất cuộc chiến xuất phát từ quyền tự vệ chính đáng khi biên giới bị xâm phạm và hành động phối hợp sau đó nhằm giúp đỡ cách mạng chân chính Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng ("tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi"). Đây là cuộc chiến chính nghĩa, tự lực, không phải "chiến tranh ủy nhiệm" cho bất kỳ thế lực ngoại bang nào.
c, ĐÚNG
Cuộc chiến này mang tính chất tương hỗ chặt chẽ: đập tan sự xâm lược của Pôn Pốt để bảo vệ bờ cõi nước nhà (“cứu mình”), đồng thời giúp lực lượng cách mạng và nhân dân Cam-pu-chia thoát khỏi họa diệt chủng, hồi sinh đất nước (“cứu bạn”). Thắng lợi và tiến trình xử lý khủng hoảng ngoại giao sau đó mang lại những bài học vô giá về quan hệ quốc tế và giữ vững chính nghĩa.
d, ĐÚNG
Việc vừa độc lập đã phải đương đầu với cuộc chiến biên giới lớn trên toàn tuyến Tây Nam là minh chứng sống động cho quy luật ngàn đời của dân tộc: luôn phải sẵn sàng giữ nước ngay trong quá trình dựng nước. Đồng thời, tư liệu thể hiện rõ nguyên tắc đối ngoại đối với quốc gia láng giềng: kiên quyết đánh trả kẻ xâm lược nhưng luôn sẵn sàng hỗ trợ, liên minh với các lực lượng tiến bộ, hữu nghị của nước bạn để cùng gìn giữ hòa bình.