Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [875683]: Trong thời gian ở Trung Quốc, Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động đối ngoại tiêu biểu nào sau đây?
A, Sáng lập các tổ chức tiền thân của Đảng.
B, Mở lớp đào tạo cán bộ cho cách mạng.
C, Sáng lập Đông Dương Cộng sản Đảng.
D, Thành lập các tổ chức có yếu tố quốc tế.
Đáp án: C
Câu 2 [875684]: Hội Liên hiệp thuộc địa và Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông do nhà yêu nước nào sau đây sáng lập?
A, Phan Bội Châu.
B, Nguyễn Ái Quốc.
C, Phan Châu Trinh.
D, Tôn Thất Thuyết.
Đáp án: B
Câu 3 [875685]: Những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc (1918 – 1930) ở Pháp, Liên Xô và Trung Quốc không có ý nghĩa nào sau đây?
A, Thức tỉnh nhân dân, thúc đẩy cách mạng Việt Nam phát triển.
B, Tranh thủ được sự viện trợ về vũ khí của quốc tế cho Việt Nam.
C, Từng bước kết nối cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.
D, Đặt cơ cở cho hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam sau này.
Đáp án: B
Câu 4 [875686]: Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu (1905 – 1925) tập trung nhằm mục đích nào sau đây?
A, Lập ra liên minh Đông Nam Á cùng chống Pháp.
B, Kết nối sự ủng hộ, giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản.
C, Tìm kiếm sự ủng hộ của bên ngoài để đánh Pháp.
D, Thành lập liên minh chống chủ nghĩa phát xít.
Đáp án: C
Câu 5 [875688]: Các nhà yêu nước Việt Nam trong hai thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành nhiều hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
A, Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
B, Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập, giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
C, Phong trào chống phát xít trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ.
D, Phong trào dân tộc theo khuynh hướng tư sản ngừng hoạt động.
Đáp án: A
Câu 6 [875691]: Trong thời gian ở Pháp (1911 – 1925), Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại tiêu biểu nào sau đây?
A, Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị, xã hội khác.
B, Phát động phong trào Đông du và phong trào Duy tân theo phương Tây.
C, Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
D, Viết và gửi Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của Nhân dân Nam Nam.
Đáp án: C
Câu 7 [1053002]: Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
A, Khối Hiệp ước.
B, Phe Đồng minh.
C, Nhật Bản.
D, Đức và I-ta-li-a.
Đáp án: B
Câu 8 [1053004]: Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920-1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
A, Hội Liên hiệp thuộc địa.
B, Cộng sản đoàn.
C, Tâm tâm xã.
D, Mặt trận Liên Việt.
Đáp án: A
Câu 9 [1053006]: Trong những năm 1944 – 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?
A, Phi-líp-pin.
B, Ấn Độ.
C, Hoa Kỳ.
D, Tây Ban Nha.
Đáp án: C
Câu 10 [1053008]: Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?
A, Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.
B, Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
C, Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.
D, Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.
Đáp án: C
Câu 11 [1053010]: Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?
A, Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.
B, Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.
C, Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.
D, Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.
Đáp án: D
Câu 12 [1053012]: Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A, Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.
B, Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.
C, Đưa Việt Nam trở thành bộ phận của phong trào chống phát xít.
D, Hạn chế được sự ảnh hưởng của các cường quốc trở lại châu Á.
Đáp án: C
Câu 13 [1053014]: Trong những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam kí văn bản ngoại giao nào sau đây với nước Pháp?
A, Tạm ước Việt – Pháp.
B, Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C, Hiệp định Sơ bộ.
D, Hiệp ước Nhâm Tuất.
Đáp án: C
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 14 [875694]: Cho đoạn thông tin, tư liệu sau đây:
Tại Hội nghị Trung ương lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì ra quyết định thành lập Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh) và dự kiến thành lập một Chính phủ nhân dân của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
“Về ngoại giao, Chính phủ [nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa] đó sẽ:
1) Hủy bỏ tất cả hiệp ước mà Pháp đã kí với bất kì nước nào.
2) Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ gìn hòa bình.
3) Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.
4) Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới.
Các quyết định quan trọng tại Hội nghị Trung ương lần thứ 8 là phương hướng hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương và Việt Minh trong giai đoạn chuẩn bị khởi nghĩa và tổng khởi nghĩa, là cơ sở của cuộc đấu tranh ngoại giao phục vụ công cuộc bảo vệ và xây dựng chính quyền cách mạng trong giai đoạn đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945”.
Tại Hội nghị Trung ương lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì ra quyết định thành lập Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh) và dự kiến thành lập một Chính phủ nhân dân của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
“Về ngoại giao, Chính phủ [nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa] đó sẽ:
1) Hủy bỏ tất cả hiệp ước mà Pháp đã kí với bất kì nước nào.
2) Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ gìn hòa bình.
3) Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.
4) Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới.
Các quyết định quan trọng tại Hội nghị Trung ương lần thứ 8 là phương hướng hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương và Việt Minh trong giai đoạn chuẩn bị khởi nghĩa và tổng khởi nghĩa, là cơ sở của cuộc đấu tranh ngoại giao phục vụ công cuộc bảo vệ và xây dựng chính quyền cách mạng trong giai đoạn đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945”.
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2015, tr.38)
a, ĐÚNG
Sau 30 năm bôn ba, ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Đến tháng 5/1941, Người chủ trì Hội nghị Trung ương 8, thành lập Mặt trận Việt Minh. Mọi hoạt động đối ngoại lớn trong giai đoạn này (như việc Người sang Trung Quốc bắt liên lạc với các lực lượng chống phát xít, hay việc Việt Minh phối hợp với phe Đồng minh) đều do Người vạch đường lối và trực tiếp thực hiện dưới danh nghĩa đại diện của Việt Minh.
b, SAI
Mặt trận Việt Minh (Việt Nam Độc lập Đồng minh) được thành lập vào ngày 19/5/1941 tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
c, ĐÚNG
Từ Hội nghị Trung ương 8 (5/1941), Đảng ta đã xác định cuộc cách mạng của Việt Nam là một bộ phận của lực lượng dân chủ chống phát xít trên thế giới.
Việt Minh đã ra tuyên bố đứng về phe Đồng minh, tích cực cung cấp thông tin tình báo khí tượng, cứu giúp các phi công Mỹ bị Nhật bắn rơi trên chiến trường Đông Dương và phối hợp với lực lượng Đồng minh để đánh Pháp - Nhật.
d, ĐÚNG
Trong giai đoạn 1944 - 1945, quân đội Mỹ tại miền Nam Trung Quốc (thuộc phe Đồng minh) rất cần thông tin tình báo chính xác về di biến động của quân Nhật tại Đông Dương, đồng thời cần một mạng lưới tại chỗ để giải cứu các phi công Mỹ bị bắn rơi.
Mặt trận Việt Minh, dưới sự chỉ đạo của Hồ Chí Minh, đã chủ động cứu phi công William Shaw bị Nhật bắn rơi vào cuối năm 1944, nuôi dưỡng và trực tiếp đưa sang Côn Minh để trao trả cho Không quân Mỹ. Hành động ngoại giao khôn khéo này ngay lập tức tạo được sự chú ý mạnh mẽ và xây dựng lòng tin đối với Cơ quan tình báo chiến lược Mỹ (OSS).
Tháng 7/1945, OSS chính thức cử Biệt đội Con Nai (Deer Team) gồm các nhân viên tình báo và chuyên gia quân sự Mỹ (do Thiếu tá Allison Thomas dẫn đầu) nhảy dù xuống chiến khu Tân Trào. Thông qua biệt đội này, Mỹ đã cung cấp cho Việt Minh các loại vũ khí hiện đại lúc bấy giờ (như súng trường mẫu 1903 Springfield, tiểu liên Thompson, súng carbine, súng ngắn Colt và thuốc men).
Sau 30 năm bôn ba, ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Đến tháng 5/1941, Người chủ trì Hội nghị Trung ương 8, thành lập Mặt trận Việt Minh. Mọi hoạt động đối ngoại lớn trong giai đoạn này (như việc Người sang Trung Quốc bắt liên lạc với các lực lượng chống phát xít, hay việc Việt Minh phối hợp với phe Đồng minh) đều do Người vạch đường lối và trực tiếp thực hiện dưới danh nghĩa đại diện của Việt Minh.
b, SAI
Mặt trận Việt Minh (Việt Nam Độc lập Đồng minh) được thành lập vào ngày 19/5/1941 tại Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
c, ĐÚNG
Từ Hội nghị Trung ương 8 (5/1941), Đảng ta đã xác định cuộc cách mạng của Việt Nam là một bộ phận của lực lượng dân chủ chống phát xít trên thế giới.
Việt Minh đã ra tuyên bố đứng về phe Đồng minh, tích cực cung cấp thông tin tình báo khí tượng, cứu giúp các phi công Mỹ bị Nhật bắn rơi trên chiến trường Đông Dương và phối hợp với lực lượng Đồng minh để đánh Pháp - Nhật.
d, ĐÚNG
Trong giai đoạn 1944 - 1945, quân đội Mỹ tại miền Nam Trung Quốc (thuộc phe Đồng minh) rất cần thông tin tình báo chính xác về di biến động của quân Nhật tại Đông Dương, đồng thời cần một mạng lưới tại chỗ để giải cứu các phi công Mỹ bị bắn rơi.
Mặt trận Việt Minh, dưới sự chỉ đạo của Hồ Chí Minh, đã chủ động cứu phi công William Shaw bị Nhật bắn rơi vào cuối năm 1944, nuôi dưỡng và trực tiếp đưa sang Côn Minh để trao trả cho Không quân Mỹ. Hành động ngoại giao khôn khéo này ngay lập tức tạo được sự chú ý mạnh mẽ và xây dựng lòng tin đối với Cơ quan tình báo chiến lược Mỹ (OSS).
Tháng 7/1945, OSS chính thức cử Biệt đội Con Nai (Deer Team) gồm các nhân viên tình báo và chuyên gia quân sự Mỹ (do Thiếu tá Allison Thomas dẫn đầu) nhảy dù xuống chiến khu Tân Trào. Thông qua biệt đội này, Mỹ đã cung cấp cho Việt Minh các loại vũ khí hiện đại lúc bấy giờ (như súng trường mẫu 1903 Springfield, tiểu liên Thompson, súng carbine, súng ngắn Colt và thuốc men).
Câu 15 [875693]: Cho bảng thông tin về hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu sau đây:
a, ĐÚNG
Trong suốt sự nghiệp cứu nước, mục tiêu tối thượng và duy nhất của cụ vẫn nhất quán: đánh đuổi thực dân Pháp, giành lại độc lập hoàn toàn cho dân tộc Việt Nam.
b, ĐÚNG
Phan Bội Châu luôn đặt nặng việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ bên ngoài (ngoại lực) – ban đầu là dựa vào sự đồng văn, đồng chủng của Nhật Bản (phong trào Đông Du), sau đó là dựa vào các lực lượng cách mạng tại Trung Quốc. Việc tìm kiếm liên minh đối ngoại này đối với cụ là phương thức cốt lõi xuyên suốt để tạo ra sức mạnh lật đổ ách thống trị của Pháp.
c, SAI
Dù các phong trào của Phan Bội Châu mang khuynh hướng dân chủ tư sản và có đóng góp to lớn trong việc cổ vũ lòng yêu nước, thức tỉnh tinh thần dân tộc, nhưng tiến trình lịch sử Việt Nam sau đó không bùng nổ một cuộc cách mạng tư sản nào. Thay vào đó, phong trào yêu nước Việt Nam dần chuyển dịch sang khuynh hướng vô sản (với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930) và giành thắng lợi bằng Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d, ĐÚNG
Phan Bội Châu là đại biểu xuất sắc nhất cho xu hướng bạo động trong khuynh hướng dân chủ tư sản tại Việt Nam đầu thế kỷ XX. Việc cụ tổ chức phong trào Đông Du đưa học sinh sang Nhật học tập, hay việc thành lập Việt Nam Quang phục Hội tại Trung Quốc (mô phỏng theo mô hình cộng hòa của Cách mạng Tân Hợi) đều là những minh chứng rõ ràng cho việc dùng tư tưởng, thể chế dân chủ tư sản làm kim chỉ nam để giải phóng dân tộc.
Trong suốt sự nghiệp cứu nước, mục tiêu tối thượng và duy nhất của cụ vẫn nhất quán: đánh đuổi thực dân Pháp, giành lại độc lập hoàn toàn cho dân tộc Việt Nam.
b, ĐÚNG
Phan Bội Châu luôn đặt nặng việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ bên ngoài (ngoại lực) – ban đầu là dựa vào sự đồng văn, đồng chủng của Nhật Bản (phong trào Đông Du), sau đó là dựa vào các lực lượng cách mạng tại Trung Quốc. Việc tìm kiếm liên minh đối ngoại này đối với cụ là phương thức cốt lõi xuyên suốt để tạo ra sức mạnh lật đổ ách thống trị của Pháp.
c, SAI
Dù các phong trào của Phan Bội Châu mang khuynh hướng dân chủ tư sản và có đóng góp to lớn trong việc cổ vũ lòng yêu nước, thức tỉnh tinh thần dân tộc, nhưng tiến trình lịch sử Việt Nam sau đó không bùng nổ một cuộc cách mạng tư sản nào. Thay vào đó, phong trào yêu nước Việt Nam dần chuyển dịch sang khuynh hướng vô sản (với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930) và giành thắng lợi bằng Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d, ĐÚNG
Phan Bội Châu là đại biểu xuất sắc nhất cho xu hướng bạo động trong khuynh hướng dân chủ tư sản tại Việt Nam đầu thế kỷ XX. Việc cụ tổ chức phong trào Đông Du đưa học sinh sang Nhật học tập, hay việc thành lập Việt Nam Quang phục Hội tại Trung Quốc (mô phỏng theo mô hình cộng hòa của Cách mạng Tân Hợi) đều là những minh chứng rõ ràng cho việc dùng tư tưởng, thể chế dân chủ tư sản làm kim chỉ nam để giải phóng dân tộc.