Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1053027]: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
A, Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.
B, Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.
C, Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
D, Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Đáp án: A
Câu 2 [1053028]: Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp phải khó khăn nào trong các hoạt động ngoại giao?
A, Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.
B, Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.
C, Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.
D, Có sự hòa hoãn và thỏa hiệp giữa các nước lớn.
Đáp án: A
Câu 3 [1053029]: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?
A, Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.
B, Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.
C, Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.
D, Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến.
Đáp án: D
Câu 4 [1053030]: Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945-1946 không hướng đến mục tiêu nào sau đây?
A, Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế với cuộc kháng chiến.
B, Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
C, Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.
D, Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.
Đáp án: C
Câu 5 [1053031]: Nội dung nào phản ánh đúng nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
A, Khẳng định sự thất bại hoàn toàn của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
B, Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
C, Mở ra cục diện “vừa đánh, vừa đàm” trong cuộc kháng chiến.
D, Mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Đáp án: D
Câu 6 [1053032]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng về bối cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pa-ri (1973) về Việt Nam?
A, Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
B, Có sự hòa hoãn giữa các nước lớn.
C, Ngoại giao đã trở thành một mặt trận.
D, Liên Xô và Trung Quốc đang có bất đồng.
Đáp án: B
Câu 7 [1053033]: Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao với hai quốc gia nào sau đây?
A, Pháp, Liên Xô.
B, Mỹ, Anh.
C, Liên Xô, Trung Quốc.
D, Nhật Bản, Pháp.
Đáp án: C
Câu 8 [1053034]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 của quân dân Việt Nam?
A, Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm.
B, Chuyển cách mạng sang thế tiến công.
C, Là thời cơ cho giải phóng miền Nam.
D, Buộc Mỹ rút quân viễn chinh về nước.
Đáp án: A
Câu 9 [1053035]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của ngoại giao Việt Nam sau năm 1986?
A, Phá thế bao vây cấm vận, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
B, Đã thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước xã hội chủ nghĩa.
C, Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.
D, Trở thành đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ từ năm 2010.
Đáp án: A
Câu 10 [1053036]: Các hoạt động đối ngoại của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những năm 1948 – 1950 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
A, Hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.
B, Buộc thực dân Pháp phải công nhận Việt Nam độc lập.
C, Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc trong kháng chiến.
D, Việt Nam nhận được sự ủng hộ trong cuộc kháng chiến.
Đáp án: D
Câu 11 [1053037]: Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
A, Hòa hoãn với cả Pháp và Tưởng.
B, Hòa hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.
C, Hòa Pháp để đuổi Tưởng.
D, Hòa Trung Hoa Dân quốc đế đánh Pháp.
Đáp án: D
Câu 12 [1053038]: Một trong những nội dung trong các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gửi tới Liên hợp quốc và một số quốc gia trong những năm 1945 – 1946 là
A, khẳng định rõ tính hợp pháp của nhà nước Việt Nam.
B, yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.
C, khẳng định tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.
D, yêu cầu nước Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.
Đáp án: A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [1053039]: Cho tư liệu sau đây:
“Trong các tháng 3 và 4 - 1945, tại Côn Minh, nhân danh Việt Minh, Hồ Chí Minh tiếp xúc với cơ quan cứu trợ không quân Mỹ (AGAS), Trung úy Charles Fern, Tướng Chenault và A. Pat-ti, thỏa thuận về phương thức hợp tác giữa Việt Minh và Mỹ,... Đầu tháng 5 - 1945, trước khi về nước, Hồ Chí Minh gửi cho A. Patti một bức thư cùng hai tài liệu đề nghị chuyển cho phái đoàn Mỹ ở Hội nghị Liên hợp quốc, kêu gọi ủng hộ nền độc lập của Việt Nam.
… Giữa tháng 5-1945, Hồ Chí Minh yêu cầu Trung úy John, báo vụ Cơ quan tình báo chiến lược Hoa Kỳ (OSS), điện về Côn Minh đề nghị thả dù cho Người một quyển Tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ. Giữa tháng 6-1945, Hồ Chí Minh đến xóm Lũng Cò (xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, Tuyên Quang) khảo sát địa hình và tìm hiểu tình hình về mọi mặt, chọn địa điểm làm sân bay để đón quân Đồng minh.
… Chiều 17-7-1945, Đội “Con Nai” gồm 5 người nhảy dù xuống Tân Trào, Tuyên Quang (trong Khu Giải phóng Việt Bắc), được Việt Minh đón tiếp nồng nhiệt và chu đáo, mặc dù trong hoàn cảnh rất khó khăn”
.
(Vũ Quang Hiển, Hồ Chí Minh và quan hệ của Mặt trận Việt Minh với các nước Đồng minh chống phát xít (1941 – 1945), Tạp chí Nhịp cầu tri thức: https://www.nxbctqg.org.vn/2016-09-01-03-58-28.html, đăng ngày 1/9/2016)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu có nhắc đến sự kiện: "...Hồ Chí Minh yêu cầu Trung úy John, báo vụ Cơ quan tình báo chiến lược Hoa Kỳ (OSS), điện về Côn Minh...". Côn Minh thuộc Trung Quốc, là nơi đặt đại bản doanh của lực lượng OSS Mỹ tại khu vực lúc bấy giờ để điều hành các hoạt động chống Nhật ở châu Á. Giai đoạn giữa năm 1945 cũng chính là giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai.
b, ĐÚNG
Việc Mặt trận Việt Minh chủ động thiết lập quan hệ với cơ quan tình báo OSS Mỹ, khảo sát địa điểm làm sân bay Lũng Cò để "đón quân Đồng minh", và đón tiếp đội tình báo "Con Nai" nhảy dù xuống Tân Trào nhằm chứng minh một chiến lược đối ngoại nhất quán: Đặt sự nghiệp giải phóng dân tộc của Việt Nam đứng về phía phe Đồng minh chống phát xít. Điều này giúp cách mạng Việt Nam tranh thủ được vị thế quốc tế hợp pháp khi phát xít Nhật đầu hàng.
c, SAI
Vào năm 1945, kẻ thù trực tiếp của phe Đồng minh (bao gồm cả Mỹ và Việt Minh) tại Đông Dương là phát xít Nhật (Pháp đã bị Nhật đảo chính và lật đổ hoàn toàn từ tháng 3/1945). Mục tiêu hợp tác lúc này là để chống Nhật, giành độc lập, chứ không thể là viện trợ chống Pháp.
d, ĐÚNG
Về phía lực lượng Đồng minh (Mỹ): Họ có được thông tin tình báo chính xác về quân đội Nhật tại Đông Dương, nhận được sự giúp đỡ, dẫn đường và bảo vệ từ các chiến sĩ Việt Minh (như việc đón tiếp đội Con Nai).
Về phía Việt Nam (Việt Minh): Chúng ta tranh thủ được sự công nhận thực tế của Đồng minh, được trang bị một số vũ khí hiện đại, huấn luyện quân sự để chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 14 [1053040]: Cho tư liệu sau đây:
“Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ngoại giao đã góp phần tích cực phá vòng vây. Từ năm 1950, Việt Nam thiết lập được quan hệ ngoại giao với Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân, gắn Việt Nam với quốc tế. Phối hợp với thắng lợi quân sự, năm 1954, Việt Nam đã tiến hành đàm phán ở Giơ-ne-vơ để kết thúc chiến tranh, giải phóng nửa nước, tạo hậu phương vững chắc và cơ sở pháp lý cho cuộc đấu tranh giành độc lập, thống nhất, đồng thời góp phần xứng đáng vào phong trào chống thực dân cũ...
Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược, để phục vụ hai nhiệm vụ chiến lược, ngoại giao Việt Nam đã tích cực, chủ động tranh thủ mọi lực lượng có thể tranh thủ trên tế giới, tạo nên so sánh lực lượng có lợi cho nhân dân ta trong cuộc đụng đầu lịch sử với đế quốc Mỹ đầu sỏ”
.
(Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr. 445-446).
a, ĐÚNG
Trong kháng chiến chống Mỹ, ngoại giao đã được Đảng Lao động Việt Nam chính thức nâng tầm thành một mặt trận chiến lược phối hợp chặt chẽ với mặt trận quân sự và chính trị. Đoạn tư liệu cũng chỉ rõ: "...ngoại giao Việt Nam đã tích cực, chủ động tranh thủ mọi lực lượng có thể tranh thủ trên thế giới, tạo nên so sánh lực lượng có lợi cho nhân dân ta...".
b, ĐÚNG
Giai đoạn 1945 - 1950 là thời kỳ Việt Nam bị bao vây, cô lập từ nhiều phía. Những nỗ lực ngoại giao bền bỉ của Chính phủ lâm thời đã tiến tới việc ký kết với các nước và đỉnh cao là đầu năm 1950, các nước lớn trong hệ thống Xã hội chủ nghĩa như Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu chính thức công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này đã giúp chúng ta chính thức "phá vây" về mặt quốc tế.
c, SAI
Chiến thắng quân sự (đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ) đã mở đường và tạo thế mạnh cho thắng lợi trên bàn đàm phán ngoại giao (Hiệp định Giơ-ne-vơ), chứ không phải Hiệp định Giơ-ne-vơ "mở đường cho thắng lợi quân sự".
d, ĐÚNG
Suốt hai cuộc kháng chiến (1945 - 1975), ngoại giao Việt Nam luôn thực hiện xuất sắc nhiệm vụ kết hợp sức mạnh dân tộc (chính nghĩa, lòng yêu nước, đường lối đúng đắn) với sức mạnh thời đại (sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa, phong trào giải phóng dân tộc và phong trào phản chiến tiến bộ trên toàn thế giới, bao gồm cả nhân dân Mỹ).
Câu 15 [1053041]: Cho tư liệu sau đây:
“Ngày 11 – 3 – 1951, các đại diện Mặt trận Khơ-me Ít-xa-rắc, Mặt trận Lào Ít-xa-la và Mặt trận Liên Việt của Việt Nam đã họp hội nghị thành lập Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt – Miên – Lào. Hội nghị xác định:
1. Ba dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia đều có kẻ thù chung là thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Cuộc kháng chiến của ba dân tộc là một bộ phận khăng khít của phong trào hòa bình, dân chủ thế giới. Nhiệm vụ của cách mạng tại ba nước Đông Dương là đánh đuổi bọn xâm lược Pháp và canh thiệp Mỹ, làm cho ba nước hoàn toàn độc lập, xây dựng ba quốc gia mới, làm cho nhân dân ba nước được tự do, sung sướng và tiến bộ.
2. Thành lập liên minh nhân dân Việt Nam, Lào và Campuchia dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tương trợ và tôn trọng chủ quyền của nhau, định ra một chương trình hành động chung của liên minh ba nước.
3. Thành lập Ủy ban liên minh gồm các ông: Phạm Văn Đồng, Hoàng Quốc Việt, Sơn Ngọc Minh, Tu-xa-mút, Xu-pha-nu-vông, Nu-hắc.
4. Công bố một tuyên ngôn nói rõ ý nghĩa và mục đích thành lập Liên minh nhân dân ba nước, gây một phong trào ủng hộ Liên minh đó trong nhân dân ba nước”
.
(Nguyễn Đình Bin (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2015, tr. 129-130.)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ tại mục 1: "Nhiệm vụ của cách mạng tại ba nước Đông Dương là đánh đuổi bọn xâm lược Pháp và can thiệp Mỹ...". Việc có chung những kẻ thù đối đầu trực diện này chính là cơ sở thực tiễn khách quan lớn nhất buộc ba dân tộc phải gắn bó, thiết lập liên minh chiến đấu để tự vệ và giành độc lập.
b, ĐÚNG
Kẻ thù xâm lược luôn dùng thủ đoạn tách rời ba nước, dùng phong kiến tay sai trị bản xứ hoặc kích động chia rẽ dân tộc ("chia để trị"). Việc ba nước Đông Dương thống nhất "Thành lập liên minh nhân dân Việt Nam, Lào và Campuchia dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng..." và "định ra một chương trình hành động chung" đã đập tan mưu đồ chia rẽ này, tạo thành một khối thống nhất toàn diện chống lại Pháp - Mỹ.
c, SAI
Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu giữa ba dân tộc Đông Dương đã được hình thành, thử thách và kết tinh xuyên suốt lịch sử đấu tranh từ trước đó (đặc biệt khi Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời vào năm 1930).
Sự ra đời của Liên minh Việt – Miên – Lào (tháng 3/1951) là kết quả, là đỉnh cao sự phát triển của khối đoàn kết đó khi được thể chế hóa bằng văn bản, cương lĩnh hành động cụ thể, chứ không phải đến lúc này mới "mở đường, đặt cơ sở cho việc thiết lập".
d, SAI
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ toàn quốc vào năm 1946.
Sự kiện thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào diễn ra vào năm 1951 (sau Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng). Khoảng thời gian năm 1951 là giai đoạn cuộc kháng chiến đang tiến triển mạnh mẽ sang thời kỳ tiến công, không thể gọi là "năm đầu của cuộc kháng chiến".