Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1053042]: Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) đã ghi nhận Việt Nam
A, trở thành nước có vị thế, uy tín lớn duy nhất trong khu vực.
B, có nhiều nỗ lực đóng góp tích cực, hiệu quả cho tổ chức này.
C, phá thế bị bao vây, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới.
D, nhận được sự hậu thuẫn mạnh mẽ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: C
Câu 2 [1053043]: Văn bản ngoại giao nào được kí kết để chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1973)?
A, Hiệp định Giơ-ne-vơ.
B, Hiệp định Pa-ri.
C, Tạm ước Việt-Pháp.
D, Hiệp định Sơ bộ.
Đáp án: B
Câu 3 [1053044]: Năm 1944, để chuẩn bị lực lượng vũ trang cách mạng, Hồ Chí Minh đã ra chỉ thị thành lập tổ chức nào sau đây?
A, Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
B, Việt Nam độc lập đồng minh.
C, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
D, Mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam.
Đáp án: C
Câu 4 [1053045]: Trong giai đoạn 1945 - 1950 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đạt được thành tựu đối ngoại nào sau đây?
A, Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) và tổ chức ASEAN.
B, Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.
C, Thiết lập được quan hệ ngoại giao với một số nước xã hội chủ nghĩa.
D, Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và dân chủ.
Đáp án: C
Câu 5 [1053046]: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước (1920)?
A, Giải quyết được cuộc khủng hoảng đường lối trong phong trào giải phóng dân tộc.
B, Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng trong phong trào giải phóng dân tộc.
C, Mở đầu quá trình chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự ra đời đảng vô sản.
D, Trực tiếp kết nối phong trào giải phóng ở Việt Nam với cách mạng vô sản thế giới.
Đáp án: B
Câu 6 [1053047]: Các hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những năm 1945 - 1946 có ý nghĩa nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam?
A, Làm thất bại âm mưu xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
B, Buộc thực dân Pháp phải công nhận Việt Nam độc lập, dân chủ.
C, Kéo dài thời gian hòa bình để chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
D, Tăng cường được nguồn viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: C
Câu 7 [1053048]: Nội dung nào sau đây phản ánh điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương (năm 1954) và Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (năm 1973)?
A, Các nước cam kết tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
B, Là dấu mốc đánh dấu thắng lợi cuối cùng của cuộc kháng chiến.
C, Quy định thời gian rút quân đội nước ngoài trong vòng 2 tháng.
D, Thỏa thuận vấn đề tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.
Đáp án: A
Câu 8 [1053049]: Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là
A, tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.
B, phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
C, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
D, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đáp án: B
Câu 9 [1053050]: Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế trong điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương?
A, Thời gian để quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam quá dài.
B, Vấn đề thống nhất của Việt Nam chưa thể thực hiện được ngay.
C, Đất nước đang tạm thời bị chia cắt thành hai miền Bắc - Nam.
D, Quyền dân tộc cơ bản mới được công nhận ở phía Bắc vĩ tuyến 17.
Đáp án: D
Câu 10 [1053051]: Ở Việt Nam, văn bản ngoại giao nào sau đây được kí kết vào năm 1954?
A, Tạm ước Việt - Pháp.
B, Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp.
C, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
D, Hiệp định Pa-ri về Việt Nam.
Đáp án: C
Câu 11 [1053052]: Trong thời kì 1945 - 1954, văn bản pháp lí quốc tế đầu tiên được đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện chính phủ nước ngoài là
A, Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp.
B, Tạm ước Việt - Pháp.
C, Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương.
D, Hiệp định Pari về Việt Nam.
Đáp án: A
Câu 12 [1053053]: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm đầu thế kỉ XX đến năm 1975 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây trong hoạt động đối ngoại hiện nay?
A, Luôn dựa vào các nước lớn để có thắng lợi trong hoạt động đối ngoại.
B, Hoạt động đối ngoại quyết định thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực.
C, Bắt đầu hoạt động đối ngoại khi có thắng lợi quyết định về quân sự.
D, Đảm bảo sự cứng rắn về nguyên tắc song phải mềm rẻo về sách lược.
Đáp án: D
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [1053054]: Cho tư liệu sau đây:
“Nhìn tổng quát, trong suốt cuộc chiến tranh, ngoại giao đóng vai trò một mặt trận đấu tranh tầm cỡ chiến lược với ba chức năng lớn:
- Phối hợp và hỗ trợ chiến trường, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, đảm bảo cho ta càng đánh càng mạnh, làm cho địch suy yếu và thất bại.
- Tăng cường hậu phương quốc tế của ta, gắn Việt Nam với thế giới, tạo cho ta sức mạnh tổng hợp, làm suy yếu hậu phương quốc tế của Mỹ, làm cho Mỹ vấp nhiều khó khăn trên thế giới và ngay trong nước Mỹ.
- Giải quyết vấn đề thắng thua, ta thắng, địch thua, kết thúc chiến tranh. Ta thắng đến đâu buộc Mỹ thua đến đâu, giành thắng lợi từng bước thế nào, đẩy Mỹ ra khỏi miền Nam thế nào?”
.
(Nguyễn Khắc Huỳnh, Ngoại giao Việt Nam: Góc nhìn và suy ngẫm, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 93-94.)
Câu 14 [1053055]: Cho tư liệu sau đây:
“Nhân dân Việt Nam chúng tôi yêu chuộng hòa bình, một nền hòa bình chân chính trong độc lập và tự do thật sự. Nhân dân Việt Nam quyết chiến đấu đến cùng, không sợ hy sinh gian khổ, để bảo vệ Tổ quốc và các quyền dân tộc thiêng liêng của mình… Ngày bày tỏ lòng mong muốn hành động cho một nền hòa bình công bằng. Muốn vậy, Mỹ phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút quân ra khỏi miền Nam Việt Nam, tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam và dân tộc Việt Nam, không có sự can thiệp của nước ngoài. Đó là cách đúng đắn để giải quyết vấn đề Việt Nam...”
(Hồ Chí Minh, “Thư trả lời Tổng thống Mỹ Ri-sớt Ních-xơn ngày 25-8-1969”, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 15, NXB Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 602-603.)