Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [875728]: Trong giai đoạn 1945 – 1946, những hoạt động đối ngoại của Việt Nam không chịu sự tác động của bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đang trong quá trình được xác lập.
B, Các nước Đồng minh bàn cách sắp xếp lại một trật tự thế giới mới.
C, Quan hệ giữa các nước Đồng minh chuyển từ đối đầu sang hòa dịu.
D, Một số nước thuộc địa giành được độc lập nhưng tiềm lực còn yếu.
Đáp án: C
Câu 2 [875729]: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có sách lược đối ngoại mềm dẻo với thế lực nào sau đây?
A, Quân Trung Hoa Dân Quốc.
B, Thực dân Pháp và Anh.
C, Thực dân Anh và Nhật Bản.
D, Quân đội Liên hợp quốc.
Đáp án: A
Câu 3 [875730]: Từ ngày 6 - 3 đến trước ngày 19 - 12 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện sách lược “hòa để tiến” với thế lực nào sau đây?
A, Quân phiệt Nhật Bản.
B, Liên quân Anh - Ấn.
C, Quân Trung Hoa Dân Quốc.
D, Thực dân Pháp.
Đáp án: D
Câu 4 [875731]: Trước khi bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, những hoạt động đối ngoại của Việt Nam chịu sự tác động của bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A, Nhiều khu vực bị cuốn vào cuộc cạnh tranh giữa các cường quốc.
B, Các nước Đồng minh hài lòng về sắp xếp lại trật tự thế giới mới.
C, Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản đã bị phá vỡ hoàn toàn.
D, Châu Á đã chấm dứt sự cạnh tranh địa – chính trị của Đồng minh.
Đáp án: A
Câu 5 [875733]: Năm 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã kí kết với đại diện Chính phủ Pháp văn bản nào sau đây?
A, Hiệp định đình chiến và Hoà ước Pháp - Việt.
B, Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước Việt - Pháp.
C, Hiệp định Giơ-ne-vơ và Hoà ước Việt - Pháp.
D, Hiệp định Sơ bộ và Hoà ước Việt - Pháp.
Đáp án: B
Câu 6 [875734]: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1945 – 1946 không chịu sự tác động của bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đang diễn ra quá trình xác lập.
B, Các nước Đồng minh bàn cách sắp xếp lại trật tự thế giới mới.
C, Việt Nam đang bị cuốn vào cuộc cạnh tranh của các cường quốc.
D, Cuộc Chiến tranh lạnh bùng nổ và đang bao trùm khắp thế giới.
Đáp án: D
Câu 7 [875737]: Trong bối Việt Nam đang ở tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” (1945 – 1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh đưa ra phương châm đối ngoại “dàn xếp sao cho đại sự thì thành tiểu sự và tiểu sự thì thành vô sự”. Thực chất của phương châm đối ngoại này là
A, không nhân nhượng, không khuất phục đối phương.
B, nhân nhượng về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
C, cứng rắn về nguyên tắc và bất biến trong vạn biến.
D, phân tích thời cuộc vạn biến để ứng biến linh hoạt.
Đáp án: D
Câu 8 [875741]: Trong những năm 1945 – 1951, hoạt động đối ngoại của Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của
A, Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.
B, Đảng Cộng sản Đông Dương.
C, Đảng Lao động Việt Nam.
D, Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đáp án: B
Câu 9 [875743]: Năm 1950, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hai quốc gia nào sau đây?
A, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a.
B, Lào, Triều Tiên.
C, Pháp, Liên Xô.
D, Trung Quốc, Liên Xô.
Đáp án: D
Câu 10 [875744]: Nội dung nào sau đây là chủ trương, sách lược đối ngoại của Việt Nam đối với lực lượng Trung Hoa Dân quốc?
A, Mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.
B, Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc.
C, Kiên quyết không nhân nhượng với đối phương.
D, Bất biến trong sách lược, vạn biến về nguyên tắc.
Đáp án: A
Câu 11 [875745]: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam (1945 – 1946) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A, Vạn biến về nguyên tắc để ứng biến với các kẻ thù.
B, Biến đại sự thành tiểu sự, biến vô sự thành tiểu sự.
C, Không đối kháng với kẻ thù để bảo toàn lực lượng.
D, Không đối đầu với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm.
Đáp án: D
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 12 [1053056]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-gax-ca... thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa … Với tư cách trưởng tiểu ban Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác-Lê nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc”.
“Giữa năm 1921, tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc cùng một số nhà cách mạng của An-giê-ri, Tuy-ni-di, Ma-rốc, Ma-đa-gax-ca... thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa … Với tư cách trưởng tiểu ban Đông Dương của Đảng Cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác-Lê nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc”.
(Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập III, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2012, tr. 322)
a, SAI
Giữa năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng các nhà cách mạng khác thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa, chứ không phải "Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông" (tổ chức này được thành lập muộn hơn vào năm 1925 tại Quảng Châu, Trung Quốc).
b, ĐÚNG
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Hội Liên hiệp thuộc địa gắn liền với việc ra báo Le Paria (Người cùng khổ) và viết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp. Đoạn tư liệu cũng nêu rõ vai trò của Người là "góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác-Lênin".
c, SAI
Đoạn tư liệu đang nói về giai đoạn năm 1921 tại Pháp. Lúc này, Đảng Cộng sản Đông Dương còn chưa ra đời (phải đến năm 1930 mới thành lập).
Về mặt bản chất, Quốc tế Cộng sản ghi nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là một phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế Cộng sản vào những năm 1930-1931 do sự tác động của Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam.
d, SAI
Hội Liên hiệp thuộc địa là tổ chức liên minh của nhân dân các nước thuộc địa đang sinh sống ở Pháp (bao gồm nhiều quốc gia châu Phi và châu Á) nhằm đoàn kết chống chủ nghĩa thực dân nói chung, không phải là tổ chức của riêng Việt Nam.
Tổ chức này đóng vai trò tập hợp lực lượng và tuyên truyền, không thể là "cơ quan lãnh đạo cao nhất của phong trào yêu nước Việt Nam". Cơ quan tiền thân lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng cộng sản phải là Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).
Giữa năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng các nhà cách mạng khác thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa, chứ không phải "Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông" (tổ chức này được thành lập muộn hơn vào năm 1925 tại Quảng Châu, Trung Quốc).
b, ĐÚNG
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Hội Liên hiệp thuộc địa gắn liền với việc ra báo Le Paria (Người cùng khổ) và viết tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp. Đoạn tư liệu cũng nêu rõ vai trò của Người là "góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác-Lênin".
c, SAI
Đoạn tư liệu đang nói về giai đoạn năm 1921 tại Pháp. Lúc này, Đảng Cộng sản Đông Dương còn chưa ra đời (phải đến năm 1930 mới thành lập).
Về mặt bản chất, Quốc tế Cộng sản ghi nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là một phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế Cộng sản vào những năm 1930-1931 do sự tác động của Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam.
d, SAI
Hội Liên hiệp thuộc địa là tổ chức liên minh của nhân dân các nước thuộc địa đang sinh sống ở Pháp (bao gồm nhiều quốc gia châu Phi và châu Á) nhằm đoàn kết chống chủ nghĩa thực dân nói chung, không phải là tổ chức của riêng Việt Nam.
Tổ chức này đóng vai trò tập hợp lực lượng và tuyên truyền, không thể là "cơ quan lãnh đạo cao nhất của phong trào yêu nước Việt Nam". Cơ quan tiền thân lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng cộng sản phải là Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).
Câu 13 [1053057]: Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Mặt trận Việt Minh) được thành lập vào ngày 19 – 5 – 1941 theo sáng kiến của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. Chương trình hoạt động của Việt Minh có nội dung cơ bản sau đây:
“1. Hủy bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã ký với bất kỳ nước nào.
2. Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ hòa bình.
3. Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.
4. Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới.”
Việt Nam Độc lập Đồng minh (Mặt trận Việt Minh) được thành lập vào ngày 19 – 5 – 1941 theo sáng kiến của Nguyễn Ái Quốc tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. Chương trình hoạt động của Việt Minh có nội dung cơ bản sau đây:
“1. Hủy bỏ tất cả các hiệp ước mà Pháp đã ký với bất kỳ nước nào.
2. Tuyên bố các dân tộc bình đẳng và hết sức giữ hòa bình.
3. Kiên quyết chống tất cả các lực lượng xâm phạm đến quyền lợi của nước Việt Nam.
4. Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới.”
(Trích Chương trình của Việt Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 114.)
a, ĐÚNG
Trong chương trình hoạt động, Việt Minh chủ trương tại mục 4: "Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới", các hoạt động của Việt Minh đã trực tiếp gắn kết cách mạng Việt Nam vào dòng chảy của phong trào dân chủ chống phát xít toàn cầu.
b, ĐÚNG
Trước khi giành được chính quyền chính thức (tháng 8/1945), tại các vùng căn cứ địa (như Khu giải phóng Việt Bắc), Ủy ban Việt Minh các cấp đã thực chất thực hiện chức năng của một chính quyền cách mạng sơ khai (quản lý đời sống, giữ trật tự, tịch thu ruộng đất của Việt gian chia cho dân nghèo).
c, ĐÚNG
Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941), Đảng ta đã đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Tất cả các nội dung đối ngoại hay đối nội trong đoạn trích (như hủy bỏ hiệp ước với Pháp, chống lực lượng xâm phạm quyền lợi Việt Nam) đều quy tụ về một mục tiêu tối cao, duy nhất lúc này là đánh đuổi Pháp - Nhật để giành độc lập hoàn toàn cho dân tộc.
d, SAI
Mặt trận Việt Minh là mặt trận thống nhất dân tộc của riêng Việt Nam (như đoạn tư liệu ghi rõ: "...quyền lợi của nước Việt Nam"), chứ không phải cho toàn bộ bán đảo Đông Dương.
Theo quyết định của Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5/1941), để tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc, Đảng quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng biệt (Việt Nam có Mặt trận Việt Minh, Lào có Ailaos Độc lập Đồng minh, Campuchia có Cao Miên Độc lập Đồng minh),
Trong chương trình hoạt động, Việt Minh chủ trương tại mục 4: "Mật thiết liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế giới", các hoạt động của Việt Minh đã trực tiếp gắn kết cách mạng Việt Nam vào dòng chảy của phong trào dân chủ chống phát xít toàn cầu.
b, ĐÚNG
Trước khi giành được chính quyền chính thức (tháng 8/1945), tại các vùng căn cứ địa (như Khu giải phóng Việt Bắc), Ủy ban Việt Minh các cấp đã thực chất thực hiện chức năng của một chính quyền cách mạng sơ khai (quản lý đời sống, giữ trật tự, tịch thu ruộng đất của Việt gian chia cho dân nghèo).
c, ĐÚNG
Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (tháng 5/1941), Đảng ta đã đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Tất cả các nội dung đối ngoại hay đối nội trong đoạn trích (như hủy bỏ hiệp ước với Pháp, chống lực lượng xâm phạm quyền lợi Việt Nam) đều quy tụ về một mục tiêu tối cao, duy nhất lúc này là đánh đuổi Pháp - Nhật để giành độc lập hoàn toàn cho dân tộc.
d, SAI
Mặt trận Việt Minh là mặt trận thống nhất dân tộc của riêng Việt Nam (như đoạn tư liệu ghi rõ: "...quyền lợi của nước Việt Nam"), chứ không phải cho toàn bộ bán đảo Đông Dương.
Theo quyết định của Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5/1941), để tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc, Đảng quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận riêng biệt (Việt Nam có Mặt trận Việt Minh, Lào có Ailaos Độc lập Đồng minh, Campuchia có Cao Miên Độc lập Đồng minh),