Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1053448]: Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong hơn một năm đầu kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhân dân Việt Nam tích cực tham gia hoạt động nào sau đây?
A, Kiên trì đấu tranh hòa bình giữ gìn lực lượng.
B, Tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.
C, Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
D, Ứng dụng công nghệ cao vào lao động sản xuất.
Đáp án: C
Câu 2 [1053449]: Thực hiện theo Chỉ thị của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 của quân dân Việt Nam kết thúc đã
A, buộc Pháp phải từ bỏ việc mở rộng xâm lược Việt Bắc.
B, làm thất bại chiến tranh tổng lực của thực dân Pháp.
C, mở ra giai đoạn mới của cuộc kháng chiến chống Pháp.
D, đẩy quân Pháp từng bước lâm vào thế phòng ngự, bị động.
Đáp án: C
Câu 3 [1053450]: Ngày 6 - 3 - 1946, Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh (đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa) với Xanh-tơ-ni (đại diện Chính phủ Pháp) trong bối cảnh nào sau đây?
A, Trung Hoa Dân quốc đồng ý cho quân Pháp ra miền Bắc Việt Nam.
B, Pháp từ chối kí với Trung Hoa Dân quốc bản Hiệp ước Hoa - Pháp.
C, Chính phủ Pháp có thiện chí giữ gìn nền hòa bình ở Đông Dương.
D, Quân dân Việt Nam giữ vững và phát triển thế chủ động đánh Pháp.
Đáp án: A
Câu 4 [1053451]: Dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) thành công đã đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng vì lí do nào sau đây?
A, Ra quyết định thành lập khối đại đoàn kết chiến đấu của ba dân tộc ở Đông Dương.
B, Hoàn chỉnh chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương.
C, Chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong cuộc kháng chiến.
D, Quyết định hoàn thành đồng thời khai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ.
Đáp án: B
Câu 5 [1053452]: Trong hơn một năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh có hoạt động nào sau đây để góp phần giải quyết nạn đói?
A, Vận động nhân dân xây dựng chính quyền mới.
B, Kêu gọi nhân dân tích cực “nhường cơm sẻ áo".
C, Phát động cuộc cải cách giáo dục trên toàn quốc.
D, Thành lập Nha Bình dân học vụ trong cả nước.
Đáp án: B
Câu 6 [1053453]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự chủ động của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những năm 1946 - 1947 của cuộc kháng chiến chống Pháp?
A, Họp bàn và mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
B, Chuẩn bị mọi về mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài.
C, Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava.
D, Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy ở Việt Bắc.
Đáp án: B
Câu 7 [1053454]: Trong hơn một năm đầu sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhân dân Việt Nam tích cực tham gia phong trào nào sau đây do Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động?
A, Xóa nạn đói, nạn dốt và ủng hộ quốc khố.
B, Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ AI vào sản xuất.
C, Nông thôn hóa và điện khí hóa toàn quốc.
D, Kết hợp cải cách ruộng đất và cải cách giáo dục.
Đáp án: A
Câu 8 [1053455]: Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đề ra chủ trương nào sau đây?
A, Thành lập mặt trận dân tộc trên toàn Đông Dương.
B, Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
C, Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.
D, Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước.
Đáp án: D
Câu 9 [1053456]: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam do Đảng, đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ngày nay?
A, Tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và lực lượng dân chủ thế giới.
B, Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến lớn với sức mạnh của hậu phương lớn.
C, Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.
D, Chủ động, dự báo đúng nguy cơ để đề ra chiến lược bảo vệ đất nước từ sớm, từ xa.
Đáp án: D
Câu 10 [1053457]: Dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2 - 1951) thành công đã đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng của Đảng vì lí do nào sau đây?
A, Quyết định thành lập khối đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
B, Chủ trương hoàn thành cải cách ruộng đất ở vùng tự do ngay trong cuộc kháng chiến.
C, Tiến hành thành đồng thời hai nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D, Đề ra nhiệm vụ phát triển những cơ sở của chế độ mới để tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Đáp án: D
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 11 [1053458]: Cho bảng thông tin sau đây:
a, ĐÚNG
 Dòng cuối của bảng thông tin ghi rõ: "Hồ Chí Minh cùng Trung ương Đảng lãnh đạo nhân dân tổng khởi nghĩa thắng lợi...". Giai đoạn 1941 - 1945 là tiến trình chuẩn bị và giành chủ quyền dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Người kể từ khi về nước (tháng 1/1941).
b, ĐÚNG
 Mặt trận Việt Minh đã thực hiện xuất sắc nhiệm vụ đoàn kết mọi lực lượng yêu nước không phân biệt tôn giáo, giai cấp, xu hướng chính trị nhằm cô lập cao độ kẻ thù (phát xít Nhật và thực dân Pháp). Lực lượng chính trị được tập hợp trong Việt Minh chính là lực lượng nòng cốt, quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945.
c. SAI
Lực lượng vũ trang ba thứ quân (bao gồm: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ) là hình thái tổ chức quân sự đặc trưng của quân đội ta trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp (sau năm 1949) và kháng chiến chống Mỹ, chứ chưa hình thành đầy đủ cấu trúc này trong giai đoạn tiền khởi nghĩa 1941 – 1945 (giai đoạn này lực lượng vũ trang chủ yếu là Cứu quốc quân, Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, sau đó hợp nhất thành Việt Nam Giải phóng quân).
d, ĐÚNG
Trước khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2/9/1945), Mặt trận Việt Minh không chỉ đóng vai trò tập hợp lực lượng toàn dân tộc mà ở nhiều vùng căn cứ địa giải phóng (như Khu giải phóng Việt Bắc thành lập tháng 6/1945), Ủy ban Việt Minh các cấp đã thực hiện các chính sách về chính trị, kinh tế, văn hóa... đóng vai trò và có chức năng như một chính quyền cách mạng lâm thời của nhân dân.
Câu 12 [1053459]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sau khi phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện, thực hiện lời cam kết tại Hội nghị I-an-ta (tháng 2 năm 1945), ngày 8 tháng 8 năm 1945, Liên Xô tuyên chiến với Nhật […].
Ngày 15 tháng 8 năm 1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng không điều kiện các lực lượng Đồng minh trên sóng phát thanh của Nhật Bản. Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã. Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, lo sợ đến cực điểm. Nhật không thể giữ được quyền thống trị như cũ được nữa. Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến”.

(Vũ Quang Hiển (Chủ biên), Tuyên ngôn Độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013, tr.118)
a, SAI
Đoạn tư liệu nêu rõ các sự kiện: Phát xít Đức đầu hàng, Liên Xô tuyên chiến với Nhật, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang... và kết luận "Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến".
b, SAI
Thời cơ cách mạng “ngàn năm có một” cho nhân dân Việt Nam giành chính quyền chỉ xuất hiện trong khoảng thời gian nửa tháng – tính từ khi Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện đến TRƯỚC khi quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương.
c, SAI
Sau khi cách mạng đã giành thắng lợi và nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời, đất nước ta bước vào giai đoạn đối mặt với muôn vàn khó khăn hiểm nghèo ("ngàn cân treo sợi tóc"). Lúc này không còn gọi là "thời cơ đan xen nguy cơ" nữa vì ta đã hóa giải được nguy cơ quân Đồng minh vào Đông Dương khi cách mạng chưa giành được chính quyền. Ngược lại, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đối mặt với nguy cơ hiện hữu mới :giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm, nội phản,...
d, ĐÚNG
Phát xít Nhật đầu hàng lực lượng Đồng minh (Liên Xô, Mỹ...), chứ không phải đầu hàng riêng Mặt trận Việt Minh. Nhật bại trận tạo ra điều kiện khách quan thuận lợi, nhưng không có nghĩa là độc lập tự động rơi vào tay nhân dân ta. Việt Nam có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm (qua các cao trào 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945), chủ động chớp thời cơ để đứng lên tự giải phóng bằng sức mạnh của chính mình,