Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1053460]: Nhận xét nào sau đây là sự khái quát nhất về bản Tuyên ngôn Độc lập do Hồ Chí Minh viết và đọc tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) ngày 2 - 9 - 1945?
A, Đây là một tài liệu mang giá trị lịch sử hiện thực.
B, Đây là một biên niên sử của kháng chiến.
C, Đây là một áng văn lập quốc mang nhiều giá trị.
D, Đây là một nguồn sử liệu mang tính hình ảnh.
Đáp án: C
Câu 2 [1053461]: Tài liệu nào sau đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân Việt Nam đối với thực dân Pháp đã đến giới hạn cuối cùng?
A, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B, Bản “Tuyên ngôn Độc lập” do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo.
C, Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
D, Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Đảng.
Đáp án: A
Câu 3 [1053463]: Khi phát hiện quân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc (10 - 1947), Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Chỉ thị nào sau đây?
A, “Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện”.
B, “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp”.
C, “Chủ động giữ thế phòng ngự chiến lược ở chiến trường”.
D, “Phải phá tan cuộc tiến công đông xuân của Pháp và Mỹ”.
Đáp án: B
Câu 4 [1053464]: Nội dung nào sau đây là sự khái quát về các nguyên tắc của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh trong việc giải quyết mối quan hệ với các thế lực ngoại xâm và nội phản vào năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945)?
A, Không được xâm phạm chủ quyền của quốc gia, dân tộc.
B, Không chủ động khơi mào đối đầu quân sự với đối phương.
C, Tận dụng thời gian hòa bình để chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
D, Linh hoạt, mềm dẻo về sách lược và cứng rắn về nguyên tắc.
Đáp án: D
Câu 5 [1053465]: Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19 – 12 – 1946) trong bối cảnh nào sau đây?
A, Đảng, Chính phủ và nhân dân Việt Nam hoàn thành chuẩn bị kháng chiến.
B, Từ giữa tháng 12 – 1946, quan hệ Việt Nam – Pháp chuyển sang đối kháng.
C, Việc hòa hoãn theo Hiệp định Sơ bộ (6 – 3) và Tạm ước (14 – 9) kết thúc.
D, Thực dân Pháp gửi tối hậu thư, xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền dân tộc.
Đáp án: D
Câu 6 [1053466]: Một trong những nguyên tắc quan trọng được Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thống nhất trong việc đối phó với các thế lực ngoại xâm (từ tháng 9 – 1945 đến cuối tháng 12 – 1946) là
A, cứng rắn trong nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược.
B, mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc.
C, mềm mỏng, nhẫn nhịn nhưng không nhẫn nại.
D, hòa hiếu với lân bang, nhún nhường với các nước.
Đáp án: A
Câu 7 [1053467]: Thực tiễn việc giải quyết những khó khăn của nước Nga sau Cách mạng tháng Mười (1917) và Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám (1945) để lại cho Đảng, Chính phủ Việt Nam bài học kinh nghiệm nào sau đây trong xây dựng và bảo vệ đất nước?
A, Giành chính quyền đã là khó, giữ vững chính quyền còn khó hơn.
B, Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong.
C, Chỉ có sử dụng bạo lực mới giữ vững và phát huy thành quả cách mạng.
D, Quy luật của mọi cuộc chiến tranh trong lịch sử là mạnh được yếu thua.
Đáp án: B
Câu 8 [1053468]: Một nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh vận dụng sáng tạo trong giải quyết quan hệ với các thế lực ngoại xâm và nội phản (1945 – 1946) là
A, tranh thủ tối đa sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
B, không xung đột quân sự đối với kẻ thù xâm lược.
C, kiên trì thực hiện bất biến trong bối cảnh vạn biến.
D, theo dõi tình hình để “dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
Đáp án: D
Câu 9 [1053469]: Đoạn trích: “Bất kì đàn ông, đàn bà người già , người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” (Chủ tịch Hồ Chí Minh) thể hiện tư tưởng nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A, Kháng chiến toàn diện.
B, Đại đoàn kết dân tộc.
C, Đoàn kết là trên hết.
D, Đoàn kết công - nông.
Đáp án: B
Câu 10 [1053470]: Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19 - 12 - 1946) là một quyết định
A, dứt khoát theo đúng kế hoạch của Đảng Lao động Việt Nam.
B, phù hợp, được cả Liên Xô và Trung Quốc tán thành.
C, khó khăn do chưa có sự chủ động và chuẩn bị chu đáo.
D, đúng đắn, kịp thời, mang tính sống còn của lịch sử dân tộc.
Đáp án: D
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 11 [1053471]: Cho bảng thông tin về Chủ tịch Hồ Chí Minh (1945 – 1969) sau đây:
a, SAI
Bảng thông tin không hề đề cập đến giai đoạn Bác Hồ ra đi "tìm đường cứu nước" (từ năm 1911) cũng như giai đoạn Người về nước trực tiếp "dẫn đường" và lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc tiến tới Cách mạng tháng Tám (1930 - 1945). 
b, ĐÚNG
Bảng thông tin đã liệt kê rõ vai trò của Người cùng Đảng và Chính phủ trong giai đoạn 1946 – 1954 (lãnh đạo kháng chiến chống Pháp) và 1954 – 1969 (lãnh đạo cách mạng Việt Nam trong bối cảnh mới - tức là kháng chiến chống Mỹ và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc).
c, ĐÚNG
Tương ứng với nội dung ở giai đoạn 1954 – 1969 trong bảng: "nghiên cứu, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, tiếp tục bổ sung và phát triển đường lối cách mạng Việt Nam trong bối cảnh mới".
d, ĐÚNG
Việc thực hiện nhiều giai đoạn trong một tiến trình cách mạng phản ánh sự lãnh đạo linh hoạt, chia nhỏ thành các giai đoạn (bảo vệ chính quyền mới 1945-1946; kháng chiến toàn quốc 1946-1954; xây dựng và đấu tranh giải phóng trong bối cảnh mới 1954-1969) để có những đối sách, đường lối phù hợp với từng hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
Câu 12 [1053472]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Ngày 13 tháng 8 năm 1945, nhận được thông tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc. Đến 23 giờ cùng ngày, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Trong hai ngày 14 và 15 tháng 8 năm 1945, Hôi nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay phát xít Nhật trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương”

(Vũ Quang Hiển (Chủ biên), Tuyên ngôn Độc lập: Những khát vọng về quyền dân tộc và quyền con người, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013, tr.119)
a, ĐÚNG
Việc "nắm bắt thời cơ" được thể hiện rõ qua chi tiết ngay khi nhận tin "Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh", Đảng đã lập tức thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc và ban bố Quân lệnh số 1. Việc "đẩy lùi nguy cơ" (hóa giải nguy cơ) nằm ở quyết định giành chính quyền "trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương", nhằm tránh tình thế phức tạp khi các thế lực nước ngoài can thiệp với danh nghĩa giải giáp quân Nhật.
b, SAI
Tư liệu ghi rất rõ: ngày 13/8, ta hành động khi nhận được thông tin Nhật Bản "sắp đầu hàng". Trong khi đó, mệnh đề lại khẳng định là "sau khi" biết tin Nhật "tuyên bố đầu hàng... vô điều kiện" mới triệu tập hội nghị và phát động. Thực tế, ta đã chủ động đón đầu thời cơ và phát lệnh từ ngày 13/8, trước khi Nhật chính thức tuyên bố đầu hàng vô điều kiện vào ngày 15/8.
c, ĐÚNG
Nó là sự khái quát hóa toàn diện ý nghĩa của đoạn tư liệu: Việc theo dõi tình hình quốc tế - nhận được thông tin Nhật..., nắm bắt thời cơ - ban bố Quân lệnh số 1 ngay trong đêm 13/8, và hóa giải nguy cơ - giành chính quyền trước khi Đồng minh vào là nền tảng cốt lõi đưa đến thắng lợi chớp nhoáng và ít tổn thất của Cách mạng tháng Tám.
d, ĐÚNG
Sự "kịp thời" thể hiện qua tốc độ phản ứng cực nhanh (tin đến ngày 13/8, 23h đêm đã có Quân lệnh số 1; họp chớp nhoáng ngày 14-15/8). Sự "tập trung, thống nhất" được thể hiện qua việc thành lập một đầu mối chỉ đạo tối cao là "Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc" để phát lệnh trên toàn quốc, đảm bảo hành động đồng bộ, nhất quán.