Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1053473]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí, mối quan hệ giữa hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của cách mạng miền Bắc Việt Nam (1954 – 1975)?
A, Độc lập dân tộc là mục tiêu lí tưởng, chủ nghĩa xã hội là khuynh hướng tiến lên.
B, Chủ nghĩa xã hội là mục tiêu, gắn liền với độc lập dân tộc, hòa bình thống nhất.
C, Độc lập dân tộc là mục tiêu trước mắt, chủ nghĩa xã hội là phương hướng tiến lên.
D, Chủ nghĩa xã hội là mục tiêu trước mắt, độc lập dân tộc là phương hướng tiến lên.
Đáp án: B
Câu 2 [1053474]: Từ thực tiễn đàm phán và kí kết các hiệp định – Sơ bộ (1946), Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương và Pa-ri (1973) đã để lại cho nhân dân Việt Nam bài học kinh nghiệm nào sau đây trong hoạt động đối ngoại hiện nay?
A, Trong mọi hoàn cảnh, chủ quyền quốc gia là tối thượng.
B, Trong mọi hoàn cảnh, tuyệt đối không sử dụng vũ trang.
C, Nhún nhường nước lớn để có hòa bình, phát triển kinh tế.
D, Tranh thủ sự ủng hộ của nước lớn và các tổ chức quốc tế.
Đáp án: A
Câu 3 [1053475]: Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng trong quá trình đàm phán và kí kết các hiệp định: Sơ bộ Việt – Pháp (1946), Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương và Pa-ri (1973) về Việt Nam?
A, Quyền lợi về kinh tế cho quân đội nước ngoài ở Việt Nam.
B, Quyền lợi chính trị, văn hóa cho đối phương ở Việt Nam.
C, Thể diện của đối phương được bảo đảm an toàn khi rút quân.
D, Chủ quyền quốc gia, địa bàn kiểm soát và thời hạn rút quân.
Đáp án: D
Câu 4 [1053476]: Theo Nghị quyết Đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam (9 – 1960), cách mạng miền Bắc có vai trò và vị trí nào sau đây đối với cách mạng cả nước?
A, Trở thành tiền tuyến lớn, có vai trò tích cực nhất.
B, Là tiền tuyến lớn, đóng vai trò quyết định trực tiếp.
C, Là hậu phương tích cực, có vai trò quyết định nhất.
D, Trở thành hậu phương lớn, có vai trò quyết định nhất.
Đáp án: D
Câu 5 [1053477]: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam, chiến dịch nào sau đây có sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A, Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
B, Chiến dịch Trung Lào năm 1953.
C, Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
D, Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Đáp án: A
Câu 6 [1053478]: Nội dung nào sau đây là thành quả lớn nhất của nhân dân Việt Nam đạt được dưới sự lãnh đạo của Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh (1945 – 1969)?
A, Đánh bại các thế lực ngoại xâm, hoàn thành thống nhất đất nước.
B, Bảo vệ và không ngừng phát huy thành quả của chế độ xã hội mới.
C, Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
D, Đã xây dựng được chính quyền dân chủ nhân dân trên cả hai miền.
Đáp án: B
Câu 7 [1053479]: Phương pháp so sánh về lực lượng giữa Việt Nam và thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh 1945 – 1954 được Chủ tịch Hồ Chí Minh ví bằng hình ảnh nào sau đây?
A, Châu chấu đá voi.
B, Lấy trí tuệ thắng vũ khí hiện đại.
C, Kim quy đấu thỏ.
D, Lấy sức bền thắng sự kiêu ngạo.
Đáp án: A
Câu 8 [1053480]: Cuộc chiến đấu trong 60 ngày đêm ở phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ ngày 19 - 12 - 1946 đến ngày 17 - 2 - 1947) đem lại tác dụng nào sau đây cho quân dân Việt Nam?
A, Tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng lực lượng ba thứ quân.
B, Tạo điều kiện cho cả nước chuyển vào kháng chiến lâu dài.
C, Kéo dài thêm thời gian để nhân dân “tiêu thổ kháng chiến”.
D, Buộc thực dân Pháp phải từ bỏ âm mưu đánh thắng nhanh.
Đáp án: B
Câu 9 [1053481]: Tháng 6 – 1950, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh họp bàn quyết định mở chiến dịch Biên giới vì lí do nào sau đây?
A, Cần phải đập tan mọi hi vọng của Pháp trong kế hoạch Rơve.
B, Mỹ đã chính thức “dính líu”, “can thiệp” vào cuộc chiến tranh.
C, Muốn làm xoay chuyển cục diện để kết thúc cuộc chiến tranh.
D, Thế và lực của Việt Nam đã lớn mạnh hơn nhiều so với trước.
Đáp án: D
Câu 10 [1053482]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân tộc kết hợp với tính dân chủ trong ba thập kỉ chống ngoại xâm (1945 - 1969) ở Việt Nam do Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo?
A, Tiến hành nhiệm vụ giải phóng với việc xây dựng chế độ xã hội mới.
B, Hoàn thành mục tiêu “người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.
C, Kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc với việc xóa bỏ chế độ quân chủ.
D, Xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt quá trình tiến hành kháng chiến.
Đáp án: A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 11 [1053483]: Cho bảng thông tin về Chủ tịch Hồ Chí Minh (1920 – 1969) sau đây:
a, ĐÚNG
Bảng dữ liệu đã bao quát toàn bộ các giai đoạn trọng đại trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác: từ lúc bắt đầu ra đi tìm đường (1911), xác lập đường lối (1921-1930), trực tiếp lãnh đạo giải phóng dân tộc (1941-1945), cho đến khi xây dựng chế độ mới (1945-1969). Đây chính là một bức tranh toàn cảnh về hành trình thực hiện khát vọng độc lập tự do.
b, SAI
Hành trình tìm đường cứu nước của Bác cơ bản kết thúc vào năm 1920 (như bảng thông tin ghi nhận ở mốc 1911-1920) khi Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin, từ đó dứt khoát đi theo con đường cách mạng vô sản. Giai đoạn sau đó là chuẩn bị, xây dựng đường lối, và năm 1941 là mốc Người về nước để trực tiếp lãnh đạo thực tiễn, chứ không còn ở giai đoạn "tìm" đường nữa.
c, ĐÚNG
Đường lối cách mạng giải phóng dân tộc được xây dựng từ những năm 20 của thế kỉ XX và được hoàn chỉnh trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên đầu năm 1930 đã đặt nền móng vững chắc, và trong các giai đoạn sau (như hội nghị Trung ương 8 năm 1941), Đảng và Bác đã liên tục bổ sung, phát triển để phù hợp với tình hình thực tiễn mới.
d, SAI
Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) không nổi bật nghệ thuật "vừa đánh, vừa đàm". 
Câu 12 [1053484]: Cho tư liệu sau đây:
“Trong khoảng 10 năm (từ 1954 đến 1965), trước khi cuộc chiến tranh chống Mỹ lan ra cả nước, cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân ta diễn ra với những hình thái khác nhau ở hai miền Nam - Bắc, nhưng có liên quan chặt chẽ với nhau.
Miền Bắc chuyển từ chiến tranh sang hòa bình, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1954), đi đôi với chi viện cho cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. Nhiệm vụ quân sự ở miền Bắc khi đó không còn là tiến hành chiến tranh mà là củng cố quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, cùng cố hòa bình, bảo vệ miền Bắc […].
Cuộc kháng chiến trên cả nước phát triển mạnh mẽ khi Mỹ chuyển sang chiến lược “chiến tranh cục bộ” trực tiếp đưa quân viễn chinh xâm lược miền Nam và dùng không quân, hải quân đánh phá miền Bắc”.

(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975 – Thắng lợi và bài học NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.200)
a, SAI
Sau năm 1954, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền. Chỉ có miền Bắc mới tiến hành "cách mạng xã hội chủ nghĩa". Trong khi đó, miền Nam vẫn đang tiếp tục cuộc "cách mạng dân tộc dân chủ". Do đó, không thể nói chúng ta xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước trong giai đoạn này.
b, ĐÚNG
Đoạn tư liệu ghi rõ miền Bắc vừa xây dựng CNXH vừa "chi viện cho cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam", đồng thời thực hiện nhiệm vụ "bảo vệ miền Bắc" khi Mỹ mở rộng chiến tranh (dùng không quân, hải quân đánh phá). Như vậy, nhân dân cả hai miền đều cùng hướng tới mục tiêu chung là giải phóng miền Nam, bảo vệ thành quả ở miền Bắc để tiến tới thống nhất.
c, ĐÚNG
Trong 30 năm này, ta trải qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Cả hai cuộc chiến tranh này đều là "chiến tranh nhân dân" và đều mang tính chất kép: vừa "giải phóng" (đánh đuổi giặc ngoại xâm, giải phóng lãnh thổ) vừa "bảo vệ" (bảo vệ chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới lập sau năm 1945, và bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa sau năm 1954).
d, SAI
Thực tiễn lịch sử và đoạn tư liệu chỉ rõ miền Bắc tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa "đi đôi với" (cùng lúc, song song) việc chi viện cho cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. Như vậy, hai nhiệm vụ chiến lược này được tiến hành đồng thời trên hai miền đất nước, chứ không phải diễn ra theo thứ tự trước - sau (kế tiếp nhau).