Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1001888]: Vào nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?
A, Anh.
B, Pháp.
C, Mỹ.
D, Đức.
Đáp án: D
Câu 2 [1001889]: Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc vào khoảng thời gian nào sau đây ?
A, Cuối thế kỉ XIX.
B, Đầu thế kỉ XIX.
C, Cuối thế kỉ XVIII.
D, Giữa thế kỉ XX.
Đáp án: A
Câu 3 [1001890]: Từ nửa sau thế kỉ XIX, giai cấp tư sản ở những quốc gia nào sau đây đã giành được thắng lợi, lên cầm quyền và xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa?
A, Ấn Độ, Trung Quốc, I-ta-li-a.
B, Ai Cập, Nhật, Nga.
C, I-ta-li-a, Đức, Nga, Nhật Bản.
D, Anh, Nam Phi, Đức.
Đáp án: C
Câu 4 [1001891]: Sau các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI – cuối thế kỉ XIX), phương thức sản xuất nào sau đây trở nên phổ biến trên thế giới?
A, Tư bản chủ nghĩa.
B, Thủ công phường hội.
C, Chủ nô và phong kiến.
D, Cộng sản chủ nghĩa.
Đáp án: A
Câu 5 [1001892]: Nội dung nào sau đây không phải biểu hiện của sự xác lập và mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ?
A, Tiến hành cải cách nông nô ở Nga (1861).
B, Đấu tranh thống nhất đất nước ở Đức (1864-1871).
C, Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á.
D, Đấu tranh thống nhất đất nước ở I-ta-li-a (1859-1870).
Đáp án: C
Câu 6 [1001893]: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, từ cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc tăng cường hoạt động nào sau đây?
A, Hợp tác và mở rộng đầu tư ở châu Á.
B, Thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
C, Xâm lược và mở rộng thuộc địa.
D, Lật đổ chế độ phong kiến.
Đáp án: C
Câu 7 [1001894]: Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của chủ nghĩa đế quốc?
A, Xuất hiện nhiều tổ chức độc quyền.
B, Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản.
C, Tiến hành cách mạng tư sản.
D, Xâm lược và mở rộng thuộc địa.
Đáp án: C
Câu 8 [1001895]: Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc Âu – Mỹ đã phân chia xong hệ thống thuộc địa ở trên thế giới. Hai đế quốc có nhiều thuộc địa nhất là
A, Nga và Đức.
B, Anh và Pháp.
C, Mỹ và Nga.
D, I-ta-li-a và Bỉ.
Đáp án: B
Câu 9 [1001896]: Nội dung nào sau đây là hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở Mỹ (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?
A, Các-ten.
B, Tơ-rớt.
C, Đai-bát-xư.
D, Xanh-đi-ca.
Đáp án: B
Câu 10 [1001897]: Thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt đối với các nước đế quốc, vì lí do nào sau đây?
A, Là tiền đề làm bùng nổ cuộc cách mạng tư sản.
B, Là điều kiện quyết định để trở thành cường quốc.
C, Sẽ thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa nhanh chóng.
D, Là nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công rẻ mạt.
Đáp án: D
Câu 11 [1001898]: Nội dung nào sau đây là một trong những hệ quả do quá trình xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?
A, Buôn bán nô lệ.
B, Buôn bán gia vị.
C, Buôn bán tơ lụa.
D, Buôn bán vàng.
Đáp án: A
Câu 12 [1001899]: Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân nào sau đây?
A, Can-na-đa.
B, Nhật Bản.
C, Tây Ban Nha.
D, I-ta-li-a.
Đáp án: C
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [1001900]: Cho bảng thông tin sau đây:
a, SAI
Mệnh đề này khẳng định tất cả các quốc gia Đông Nam Á đều bị thống trị là không chính xác. Dựa ngay vào dòng đầu tiên của bảng tư liệu: "(trừ Nhật Bản và Xiêm)". Xiêm (nay là Thái Lan) thuộc khu vực Đông Nam Á nhưng đã giữ được độc lập tương đối nhờ chính sách ngoại giao khôn khéo.
b, SAI
Nhật Bản là một nước đế quốc ở châu Á và đã tham gia tích cực vào quá trình xâm lược, xâu xé Trung Quốc (như cuộc chiến tranh Trung - Nhật 1894 - 1895, chiếm đóng vùng Liêu Đông, Đài Loan, và tham gia liên quân 8 nước đế quốc đàn áp phong trào Nghĩa Hòa Đoàn năm 1900). Việc dùng từ "trừ Nhật Bản" là sai thực tế lịch sử.
b, ĐÚNG
Bản chất của cục diện "nửa thuộc địa nửa phong kiến" ở Trung Quốc là do đất nước này quá rộng lớn, không một quốc gia đơn lẻ nào nuốt chửng được. Các nước đế quốc (bao gồm cả các nước phương Tây và Nhật Bản) đã thỏa hiệp, phân chia vùng ảnh hưởng, cùng nhau xâu xé và duy trì triều đình phong kiến nhà Thanh làm tay sai.
d, SAI
Khi các nước thực dân phương Tây áp đặt ách thống trị, cấu trúc kinh tế và xã hội truyền thống của Đông Nam Á đã bị phương Tây hóa và biến đổi một cách căn bản và sâu sắc (phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập đan xen phong kiến lỗi thời, kết cấu giai cấp thay đổi toàn diện với sự xuất hiện của giai cấp công nhân, tư sản, tiểu tư sản...). Nhận định cho rằng khu vực này "không hoàn toàn bị biến đổi" làm giảm nhẹ tác động mang tính phá vỡ cấu trúc của chủ nghĩa thực dân.
Mệnh đề này khẳng định tất cả các quốc gia Đông Nam Á đều bị thống trị là không chính xác. Dựa ngay vào dòng đầu tiên của bảng tư liệu: "(trừ Nhật Bản và Xiêm)". Xiêm (nay là Thái Lan) thuộc khu vực Đông Nam Á nhưng đã giữ được độc lập tương đối nhờ chính sách ngoại giao khôn khéo.
b, SAI
Nhật Bản là một nước đế quốc ở châu Á và đã tham gia tích cực vào quá trình xâm lược, xâu xé Trung Quốc (như cuộc chiến tranh Trung - Nhật 1894 - 1895, chiếm đóng vùng Liêu Đông, Đài Loan, và tham gia liên quân 8 nước đế quốc đàn áp phong trào Nghĩa Hòa Đoàn năm 1900). Việc dùng từ "trừ Nhật Bản" là sai thực tế lịch sử.
b, ĐÚNG
Bản chất của cục diện "nửa thuộc địa nửa phong kiến" ở Trung Quốc là do đất nước này quá rộng lớn, không một quốc gia đơn lẻ nào nuốt chửng được. Các nước đế quốc (bao gồm cả các nước phương Tây và Nhật Bản) đã thỏa hiệp, phân chia vùng ảnh hưởng, cùng nhau xâu xé và duy trì triều đình phong kiến nhà Thanh làm tay sai.
d, SAI
Khi các nước thực dân phương Tây áp đặt ách thống trị, cấu trúc kinh tế và xã hội truyền thống của Đông Nam Á đã bị phương Tây hóa và biến đổi một cách căn bản và sâu sắc (phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập đan xen phong kiến lỗi thời, kết cấu giai cấp thay đổi toàn diện với sự xuất hiện của giai cấp công nhân, tư sản, tiểu tư sản...). Nhận định cho rằng khu vực này "không hoàn toàn bị biến đổi" làm giảm nhẹ tác động mang tính phá vỡ cấu trúc của chủ nghĩa thực dân.
Câu 14 [1001901]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Bước vào thế kỷ XXI, bên cạnh vấn đề chiến tranh và hòa bình, thì vấn đề môi trường cũng là vấn đề toàn cầu bức xúc hàng đầu của sự sống trên hành tinh. Xoay quanh vấn đề này diễn ra cuộc đấu tranh quyết liệt, mà nguyên nhân của nó cũng chủ yếu liên quan đến chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa. Kết quả rất hạn chế của Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu cuối năm 2009 vừa qua tại Cô-pen-ha-ghen (Đan Mạch) cho thấy rõ các nước tư bản phát triển vẫn chưa sẵn sàng gánh vác những trách nhiệm tương xứng trước vấn nạn khủng hoảng môi trường, trước hết là sự biến đổi khí hậu toàn cầu đã trở nên gay gắt nhất”.
“Bước vào thế kỷ XXI, bên cạnh vấn đề chiến tranh và hòa bình, thì vấn đề môi trường cũng là vấn đề toàn cầu bức xúc hàng đầu của sự sống trên hành tinh. Xoay quanh vấn đề này diễn ra cuộc đấu tranh quyết liệt, mà nguyên nhân của nó cũng chủ yếu liên quan đến chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa. Kết quả rất hạn chế của Hội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu cuối năm 2009 vừa qua tại Cô-pen-ha-ghen (Đan Mạch) cho thấy rõ các nước tư bản phát triển vẫn chưa sẵn sàng gánh vác những trách nhiệm tương xứng trước vấn nạn khủng hoảng môi trường, trước hết là sự biến đổi khí hậu toàn cầu đã trở nên gay gắt nhất”.
(Nguyễn Hoàng Giáp, Chủ nghĩa tư bản trong bối cảnh toàn cầu hoá,
Tạp chí Cộng sản, 2010, số 810, tr.105)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ biến đổi khí hậu và khủng hoảng môi trường là vấn đề toàn cầu bức xúc, và cuộc đấu tranh xoay quanh nó "nguyên nhân... chủ yếu liên quan đến chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa". Việc các nước tư bản phát triển né tránh trách nhiệm cho thấy đây chính là một thách thức lớn mà hệ thống này phải đối mặt.
b, SAI
Tư liệu khẳng định vấn đề môi trường là "vấn đề toàn cầu bức xúc hàng đầu" chứ không phải "một phần nhỏ". Đồng thời, nguyên nhân của nó gắn liền trực tiếp với "chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa" và việc các nước tư bản phát triển chưa sẵn sàng gánh vác trách nhiệm kinh tế - xã hội tương xứng.
c, ĐÚNG
Xét về mặt kiến thức lịch sử và kinh tế, đây là một nhận định hoàn toàn chính xác khi nói về bản chất tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Nhờ cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa đã thúc đẩy lực lượng sản xuất chuyển từ cơ khí sang tin học hóa, tự động hóa và hình thành nền kinh tế tri thức.
d, ĐÚNG
Đoạn tư liệu cũng gián tiếp minh chứng cho điều này khi chỉ ra: các nước tư bản phát triển (gây ra phần lớn lượng khí thải do lịch sử công nghiệp hóa) lại "vẫn chưa sẵn sàng gánh vác những trách nhiệm tương xứng", đẩy gánh nặng và hậu quả của khủng hoảng môi trường lên vai toàn cầu, trong đó các nước đang phát triển chịu tổn thương nặng nề nhất và dễ rơi vào cái bẫy tụt hậu.
Đoạn tư liệu nêu rõ biến đổi khí hậu và khủng hoảng môi trường là vấn đề toàn cầu bức xúc, và cuộc đấu tranh xoay quanh nó "nguyên nhân... chủ yếu liên quan đến chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa". Việc các nước tư bản phát triển né tránh trách nhiệm cho thấy đây chính là một thách thức lớn mà hệ thống này phải đối mặt.
b, SAI
Tư liệu khẳng định vấn đề môi trường là "vấn đề toàn cầu bức xúc hàng đầu" chứ không phải "một phần nhỏ". Đồng thời, nguyên nhân của nó gắn liền trực tiếp với "chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa" và việc các nước tư bản phát triển chưa sẵn sàng gánh vác trách nhiệm kinh tế - xã hội tương xứng.
c, ĐÚNG
Xét về mặt kiến thức lịch sử và kinh tế, đây là một nhận định hoàn toàn chính xác khi nói về bản chất tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Nhờ cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa đã thúc đẩy lực lượng sản xuất chuyển từ cơ khí sang tin học hóa, tự động hóa và hình thành nền kinh tế tri thức.
d, ĐÚNG
Đoạn tư liệu cũng gián tiếp minh chứng cho điều này khi chỉ ra: các nước tư bản phát triển (gây ra phần lớn lượng khí thải do lịch sử công nghiệp hóa) lại "vẫn chưa sẵn sàng gánh vác những trách nhiệm tương xứng", đẩy gánh nặng và hậu quả của khủng hoảng môi trường lên vai toàn cầu, trong đó các nước đang phát triển chịu tổn thương nặng nề nhất và dễ rơi vào cái bẫy tụt hậu.