Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1001902]: Quốc gia nào sau đây ở châu Á bị thực dân Anh xâm lược và cai trị?
A, Trung Quốc.
B, Xiêm.
C, Ấn Độ.
D, Việt Nam.
Đáp án: C
Câu 2 [1001903]: Phát triển đến một giai đoạn nhất định, chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sẽ chuyển sang giai đoạn nào sau đây?
A, Độc quyền.
B, Tập quyền.
C, Phân quyền.
D, Thực quyền.
Đáp án: A
Câu 3 [1001904]: Chủ nghĩa tư bản độc quyền là một hình thức phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện hiện đại (chủ nghĩa tư bản nhà nước). Đây là nhận định
A, không chính xác.
B, thiếu căn cứ.
C, chính xác.
D, phi khoa học.
Đáp án: C
Câu 4 [1001905]: Thuật ngữ nào sau đây dùng để phản ánh về tên gọi của chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)?
A, Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
B, Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
C, Chủ nghĩa tư bản nhà nước.
D, Chủ nghĩa tư bản đế quốc.
Đáp án: B
Câu 5 [1001906]: Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, các các nước tư bản chủ nghĩa mở rộng xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?
A, Củng cố quyền lực nhà vua.
B, Phát triển chế độ phong kiến.
C, Tăng cường quyền lực giáo hội.
D, Khai thác nguồn tài nguyên.
Đáp án: D
Câu 6 [1001907]: Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đã làm thay đổi phương thức sản xuất chủ nghĩa theo hướng nào sau đây?
A, Công nghiệp hóa.
B, Đa phương hoá.
C, Thủ công hoá.
D, Quốc tế hoá.
Đáp án: A
Câu 7 [1001908]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của các cuộc cách mạng tư sản đến nền kinh tế của các nước Tây Âu và Bắc Mỹ?
A, Giải thể nền kinh tế chiếm hữu nô lệ.
B, Làm đa dạng nền kinh tế tự nhiên.
C, Đưa nông nghiệp là nền kinh tế chủ đạo.
D, Thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển.
Đáp án: D
Câu 8 [1001909]: Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản sau các cuộc cách mạng tư sản gắn liền với yếu tố nào sau đây?
A, Phát triển khoa học – kĩ thuật.
B, Sự chi phối của thần quyền.
C, Vai trò của lãnh chúa phong kiến.
D, Vai trò của giáo hội Cơ đốc.
Đáp án: A
Câu 9 [1001910]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của các cuộc cách mạng tư sản đối với xã hội đương thời?
A, Xóa bỏ chế độ phong kiến, mở đường cho kinh tế tư bản phát triển.
B, Hạn chế sự phát triển của sản xuất hàng hóa và quan hệ thị trường.
C, Bảo vệ đặc quyền phong kiến, ngăn cản sự phát triển của tư sản.
D, Duy trì liên minh bền vững cùng có lợi với giai cấp phong kiến.
Đáp án: A
Câu 10 [1001911]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kết quả của cách mạng tư sản đối với nền kinh tế?
A, Duy trì nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp của chế độ phong kiến.
B, Giữ nguyên phương thức sản xuất cũ, thúc đẩy nền kinh tế thị trường.
C, Thúc đẩy sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường tư bản chủ nghĩa.
D, Kìm hãm sự phát triển của công nghiệp, hạn chế trao đổi thương mại.
Đáp án: C
Câu 11 [1001912]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa sau khi chế độ tư bản được xác lập trên phạm vi toàn cầu?
A, Phát triển chủ yếu trong khuôn khổ kinh tế tự cung tự cấp phong kiến.
B, Không có tác động đáng kể đến xã hội, chính trị các nước phương Tây.
C, Gắn liền với mở rộng thị trường, phát triển công nghiệp và thương mại.
D, Bị giới hạn sự phát triển bởi sự kiểm soát của các nhà nước quân chủ.
Đáp án: C
Câu 12 [1001913]: Nội dung nào sau đây nhận thức đúng về sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
A, Xuất hiện sau giai đoạn phát triển tự do cạnh tranh.
B, Xuất hiện trước giai đoạn phát triển tự do cạnh tranh.
C, Xuất hiện đồng thời với giai đoạn phát triển tự do cạnh tranh.
D, Xuất hiện đồng thời cùng sự bùng nổ của cách mạng tư sản.
Đáp án: A
Câu 13 [1001914]: Chủ nghĩa tư bản hiện đại không có tiềm năng nào sau đây?
A, Có bề dày kinh nghiệm về phát triển nền kinh tế thị trường.
B, Có trình độ phát triển sản xuất cao, cùng niều kinh nghiệm.
C, Luôn tự điều chỉnh để thích nghi với bối cảnh lịch sử mới.
D, Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.
Đáp án: D
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 14 [1001915]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã diễn ra hai lần điều chỉnh mô hình phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. […] Lần thứ hai là sự chuyển đổi diễn ra vào cuối thập niên 1980, đầu thập niên 1990, từ mô hình sản xuất dựa trên kỹ thuật cơ khí và công nghiệp điện tử sang mô hình sản xuất lấy công nghệ thông tin làm trung tâm khi cuộc cách mạng tin học trở thành trung tâm của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ”.
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản: Lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.62)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ: "Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã diễn ra hai lần điều chỉnh mô hình phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa". Điều này minh chứng cho khả năng tự điều chỉnh, thích ứng linh hoạt trước những biến động thời đại và sự phát triển của khoa học - kỹ thuật nhằm duy trì sự tồn tại và thúc đẩy sản xuất.
b, ĐÚNG
Tư liệu chỉ rõ sự chuyển đổi lần hai (cuối những năm 1980 - đầu 1990) là bước ngoặt "từ mô hình sản xuất dựa trên kỹ thuật cơ khí và công nghiệp điện tử sang mô hình sản xuất lấy công nghệ thông tin làm trung tâm". Sự dịch chuyển cốt lõi từ cơ khí sang tin học hóa này đã làm thay đổi căn bản cấu trúc kinh tế, lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội của chủ nghĩa tư bản.  
c, SAI
Bản chất cốt lõi và nền tảng của chủ nghĩa tư bản dựa trên chế độ tư hữu (tư nhân sở hữu tư liệu sản xuất), hoàn toàn không phải là chế độ "công hữu" (sở hữu công cộng/nhà nước thuộc về toàn dân như trong chủ nghĩa xã hội). Dù có sự tham gia điều tiết của kinh tế nhà nước tư sản, đó vẫn nhằm phục vụ và bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản chứ không làm thay đổi bản chất tư hữu.
d, SAI
Trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, hình thức sở hữu không hề bị "giới hạn" mà trái lại, ngày càng mở rộng, đan xen và trở nên vô cùng đa dạng, phức tạp (sở hữu tư nhân cá thể, sở hữu độc quyền tập đoàn, sở hữu cổ phần rộng rãi, sở hữu nhà nước, sở hữu hỗn hợp...). Hơn nữa, sở hữu không chỉ dừng lại ở mặt giá trị (vốn) mà còn bao gồm cả sở hữu các tài sản thực (tư liệu sản xuất, đất đai) và đặc biệt là sở hữu trí tuệ (công nghệ, bằng sáng chế...) ngày càng đóng vai trò quyết định.
Câu 15 [1001916]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với tư cách là một chủ thể điều chỉnh then chốt. Chức năng xã hội chính trị của nhà nước ngày càng phát triển nhằm bảo đảm sự ổn định của các xã hội tư bản”.
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản: Lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020),
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.67)
a, SAI
Tư liệu ghi rõ: "Chức năng xã hội chính trị của nhà nước ngày càng phát triển nhằm bảo đảm sự ổn định của các xã hội tư bản". Nhà nước tư sản can thiệp vào xã hội nhằm xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, giữ vững trật tự chứ không phải để "hạn chế" sự ổn định.
b, ĐÚNG
Đoạn tư liệu thể hiện rõ điều này qua việc mô tả vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô và sự phát triển chức năng xã hội - chính trị của nhà nước độc quyền như những công cụ cốt lõi giúp hệ thống này tự thích ứng và vượt qua các cuộc khủng hoảng để duy trì sự tồn tại.
c, ĐÚNG
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước (và chủ nghĩa tư bản hiện đại), nhà nước không còn đứng ngoài cuộc mà đã trở thành "một chủ thể điều chỉnh then chốt". Sự can thiệp, điều tiết vĩ mô của nhà nước diễn ra một cách thường xuyên, định hướng từ kinh tế, đầu tư cho khoa học công nghệ đến việc thực hiện các chính sách phúc lợi xã hội nhằm giữ vững sự ổn định của chế độ.
d, SAI
Mặc dù về bản chất sâu xa, nhà nước tư sản bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản, nhưng nhận định cho rằng nó "hạn chế sự ảnh hưởng đối với các chính sách xã hội" là sai. Tư liệu khẳng định rõ: "Chức năng xã hội chính trị của nhà nước ngày càng phát triển...". Để duy trì sự tồn tại của cả hệ thống, nhà nước bắt buộc phải mở rộng và gia tăng tầm ảnh hưởng của các chính sách xã hội (an sinh, bảo hiểm, trợ cấp) chứ không thể hạn chế hay ngó lơ chúng.