Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1001917]: Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
A, Giải quyết được những mâu thuẫn trong nước, có ảnh hưởng cao.
B, Hình thành liên minh độc quyền quốc tế để phân chia thị trường.
C, Tiếp tục đẩy mạnh các cuộc xâm chiếm thị trường và thuộc địa.
D, Luôn điều chỉnh để thích nghi và phát triển trong bối cảnh mới.
Đáp án: D
Câu 2 [1001918]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản giai đoạn đầu?
A, Không có sự thay đổi lớn về phương thức sản xuất và tổ chức lao động.
B, Hình thành kinh tế hàng hóa, mở rộng sản xuất công trường thủ công.
C, Tiếp tục phát triển mô hình sản xuất của chế độ phong kiến trước đó.
D, Bị phụ thuộc chủ yếu vào nền công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Đáp án: B
Câu 3 [1001919]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa tư bản trên thế giới?
A, Được mở rộng để khai thác tài nguyên và tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
B, Chủ yếu nhằm phát triển văn hóa, giáo dục cho các dân tộc thuộc địa.
C, Được duy trì để nâng cao đời sống, phát triển cơ sở hạ tầng thuộc địa.
D, Không có sự ảnh hưởng rõ rệt đến nền kinh tế các nước chính quốc.
Đáp án: A
Câu 4 [1001920]: Nội dung nào sau đây là biểu hiện về sự phát triển của nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa?
A, Xuất hiện công trường thủ công, phát triển các trung tâm thương mại lớn.
B, Tiếp tục duy trì nền sản xuất nông nghiệp để tự cung, tự cấp như trước đây.
C, Giảm dần hoạt động sản xuất công nghiệp để bảo vệ môi trường sinh thái.
D, Không có sự thay đổi lớn trong tổ chức sản xuất và hoạt động thương mại.
Đáp án: A
Câu 5 [1001921]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hệ quả quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản đối với nền chính trị thế giới?
A, Xây dựng nhà nước tư sản thay thế cho các nhà nước phong kiến chuyên chế.
B, Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến song song tồn tại cùng chế độ phong kiến.
C, Duy trì chế độ quân chủ chuyên chế với sự hạn chế quyền lực của nhà vua.
D, Cải cách chính trị toàn diện, thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa dân chủ tư sản.
Đáp án: A
Câu 6 [1001922]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thúc đẩy các nước tư bản chủ nghĩa ráo riết xâm lược và mở rộng thuộc địa trên toàn cầu?
A, Nhu cầu tìm kiếm thị trường mới, mở rộng sản xuất công nghiệp và thương mại.
B, Mong muốn phát triển văn hóa và giáo dục ở các thuộc địa để nâng cao dân trí.
C, Cần duy trì hệ thống quân sự mạnh để bảo vệ lãnh thổ và tài nguyên quốc gia.
D, Giải quyết vấn đề dân số và giảm bớt tình trạng thất nghiệp ở các nước tư bản.
Đáp án: A
Câu 7 [1001923]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?
A, Cách mạng tư sản tạo điều kiện duy trì phương thức sản xuất phong kiến.
B, Cách mạng tư sản đi trước mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
C, Cách mạng tư sản không có ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế công nghiệp.
D, Cách mạng tư sản dẫn đến sự suy giảm vị thế nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Đáp án: B
Câu 8 [1001924]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản?
A, Quý tộc phong kiến tiến hành cải cách để duy trì quyền lực chính trị.
B, Chủ nghĩa tư bản phát triển nhờ vào chính sách bảo hộ của nhà vua.
C, Giai cấp tư sản chủ động liên minh với chế độ phong kiến để cầm quyền.
D, Cuộc cách mạng tư sản làm thay đổi quan hệ sản xuất và cơ cấu xã hội.
Đáp án: D
Câu 9 [1001925]: Các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu và Bắc Mỹ có tác động nào sau đây đến các mối quan hệ xã hội?
A, Xóa bỏ dần chế độ phong kiến và thiết lập xã hội tư bản chủ nghĩa.
B, Duy trì sự kiểm soát của nhà thờ đối với toàn bộ hoạt động xã hội.
C, Củng cố địa vị của tầng lớp quý tộc trong hệ thống chính trị mới.
D, Hạn chế sự phát triển của khoa học và công nghệ trong đời sống.
Đáp án: A
Câu 10 [1001926]: Trong quá trình cải cách kinh tế hiện nay, Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây từ các cuộc cách mạng tư sản?
A, Duy trì nền kinh tế nông nghiệp và hạn chế công nghiệp hóa.
B, Đưa nền kinh tế trở lại mô hình phong kiến để giữ ổn định xã hội.
C, Xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng thương mại và đầu tư.
D, Ngăn chặn thương mại quốc tế để bảo vệ sản xuất trong nước.
Đáp án: C
Câu 11 [1001927]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản từ thế kỷ XIX?
A, Quá trình xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa.
B, Sự ra đời chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới.
C, Quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.
D, Sự ra đời và tự thích nghi của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Đáp án: C
Câu 12 [1001928]: Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho việc xây dựng nền dân chủ hiện đại?
A, Nhà nước phải đại diện cho quyền lợi của toàn dân, không phải chỉ một giai cấp.
B, Nhà nước dân chủ cần đảm bảo quyền tự do và quyền tư hữu cho mọi công dân.
C, Nền dân chủ bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp nhân dân lao động và công nhân.
D, Nền dân chủ thiết lập quyền lực tập trung vào giai cấp cầm quyền, duy trì ổn định.
Đáp án: A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [1001929]: Cho đoạn thông tin, tư liệu sau đây:
V.I. Lênin đã phân tích và chỉ ra năm đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền:
“(1) Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
(2) Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp, và trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính.
(3) Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hóa, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt.
(4) Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
(5) Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới”.
V.I. Lênin đã phân tích và chỉ ra năm đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền:
“(1) Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
(2) Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp, và trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính.
(3) Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hóa, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt.
(4) Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
(5) Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới”.
(V.I. Lênin, Toàn tập, Tập 27, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.489-490)
a, SAI
Trong đoạn tư liệu: "Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới". Thực tế lịch sử, nhu cầu kiểm soát thuộc địa và mở rộng lãnh thổ để vơ vét nguyên liệu, thị trường là động lực cốt lõi của các cường quốc đế quốc.
b, ĐÚNG
Khi lực lượng sản xuất phát triển, tích tụ và tập trung sản xuất đạt đến trình độ cao vượt bậc, nó tất yếu dẫn đến sự ra đời của các tổ chức độc quyền nắm giữ vai trò quyết định nền kinh tế. Chủ nghĩa độc quyền chính là cơ sở kinh tế sâu xa của chủ nghĩa đế quốc.
c, SAI
Về mặt lý luận khoa học chính trị, dù chủ nghĩa tư bản hiện đại có nhiều sự thích nghi, biến đổi (như sự xuất hiện của các công ty xuyên quốc gia, hình thức xuất khẩu tư bản mới, hay sự đan xen sở hữu), nhưng bản chất kinh tế của 5 đặc điểm mà Lênin chỉ ra về cơ bản vẫn giữ nguyên giá trị. Những thay đổi của chủ nghĩa tư bản ngày nay thực chất chỉ là những biểu hiện mới (sự tiến hóa, điều chỉnh hình thức bên ngoài) vận động trên nền tảng cơ sở cũ của chủ nghĩa tư bản độc quyền chứ không làm thay đổi bản chất bóc lột hay quy luật tích tụ tư bản.
d, ĐÚNG
Cho đến tận ngày nay, quy luật tích tụ và tập trung sản xuất vẫn hoạt động mạnh mẽ, thậm chí ở quy mô toàn cầu rõ rệt hơn thông qua làn sóng sáp nhập, hợp nhất của các tập đoàn đa quốc gia vĩ mô. Nó vẫn là quy luật phổ biến điều tiết sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hiện đại.
Trong đoạn tư liệu: "Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới". Thực tế lịch sử, nhu cầu kiểm soát thuộc địa và mở rộng lãnh thổ để vơ vét nguyên liệu, thị trường là động lực cốt lõi của các cường quốc đế quốc.
b, ĐÚNG
Khi lực lượng sản xuất phát triển, tích tụ và tập trung sản xuất đạt đến trình độ cao vượt bậc, nó tất yếu dẫn đến sự ra đời của các tổ chức độc quyền nắm giữ vai trò quyết định nền kinh tế. Chủ nghĩa độc quyền chính là cơ sở kinh tế sâu xa của chủ nghĩa đế quốc.
c, SAI
Về mặt lý luận khoa học chính trị, dù chủ nghĩa tư bản hiện đại có nhiều sự thích nghi, biến đổi (như sự xuất hiện của các công ty xuyên quốc gia, hình thức xuất khẩu tư bản mới, hay sự đan xen sở hữu), nhưng bản chất kinh tế của 5 đặc điểm mà Lênin chỉ ra về cơ bản vẫn giữ nguyên giá trị. Những thay đổi của chủ nghĩa tư bản ngày nay thực chất chỉ là những biểu hiện mới (sự tiến hóa, điều chỉnh hình thức bên ngoài) vận động trên nền tảng cơ sở cũ của chủ nghĩa tư bản độc quyền chứ không làm thay đổi bản chất bóc lột hay quy luật tích tụ tư bản.
d, ĐÚNG
Cho đến tận ngày nay, quy luật tích tụ và tập trung sản xuất vẫn hoạt động mạnh mẽ, thậm chí ở quy mô toàn cầu rõ rệt hơn thông qua làn sóng sáp nhập, hợp nhất của các tập đoàn đa quốc gia vĩ mô. Nó vẫn là quy luật phổ biến điều tiết sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hiện đại.
Câu 14 [1001930]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Về thực chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản độc quyền được phát triển lên nấc thang cao hơn, đó là độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia. Độc quyền nhà nước biểu hiện sự thích ứng của chủ nghĩa tư bản trước hết và chủ yếu trong khuôn khổ quốc gia, còn độc quyền xuyên quốc gia là biểu hiện sự thích ứng trên phạm vi quốc tế. Nếu gọi độc quyền trong những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là độc quyền thế hệ I thì độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia là độc quyền thế hệ II”.
“Về thực chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản độc quyền được phát triển lên nấc thang cao hơn, đó là độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia. Độc quyền nhà nước biểu hiện sự thích ứng của chủ nghĩa tư bản trước hết và chủ yếu trong khuôn khổ quốc gia, còn độc quyền xuyên quốc gia là biểu hiện sự thích ứng trên phạm vi quốc tế. Nếu gọi độc quyền trong những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là độc quyền thế hệ I thì độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia là độc quyền thế hệ II”.
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản: Lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 – 2020),
NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.58)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu đã khẳng định rõ: "Về thực chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản độc quyền được phát triển lên nấc thang cao hơn, đó là độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia".
b, SAI
Các tập đoàn độc quyền xuyên quốc gia vĩ mô có tiềm lực tài chính và công nghệ khổng lồ hầu hết đều có tổng hành dinh và xuất phát từ các quốc gia phát triển (như Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu), sau đó mới mở rộng tầm ảnh hưởng, mạng lưới sản xuất sang các nước đang phát triển để tận dụng tài nguyên và nhân công rẻ. Gán chữ "phổ biến ở các quốc gia đang phát triển" với tư cách chủ thể là sai lệch bản chất.
c, ĐÚNG
Đoạn tư liệu chỉ ra: "Độc quyền nhà nước biểu hiện sự thích ứng của chủ nghĩa tư bản..." kết hợp với kiến thức kinh tế chính trị, khi lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ dẫn đến sự tích tụ và tập trung sản xuất ở mức độ quá cao, cơ chế thị trường tự do hay độc quyền tư nhân đơn thuần không còn đủ sức tự điều tiết, buộc nhà nước tư sản phải can thiệp để quản lý và định hướng nền sản xuất.
d, ĐÚNG
Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước (thế hệ II của độc quyền như tư liệu gọi) chính là sự kết hợp hữu cơ, chặt chẽ giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh chính trị của bộ máy nhà nước tư sản nhằm phục vụ lợi ích chung và cứu nguy cho hệ thống tư bản chủ nghĩa. Sự dung hợp này cấu thành đặc trưng bản chất của nền kinh tế tư bản hiện đại.
Đoạn tư liệu đã khẳng định rõ: "Về thực chất, chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản độc quyền được phát triển lên nấc thang cao hơn, đó là độc quyền nhà nước và độc quyền xuyên quốc gia".
b, SAI
Các tập đoàn độc quyền xuyên quốc gia vĩ mô có tiềm lực tài chính và công nghệ khổng lồ hầu hết đều có tổng hành dinh và xuất phát từ các quốc gia phát triển (như Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu), sau đó mới mở rộng tầm ảnh hưởng, mạng lưới sản xuất sang các nước đang phát triển để tận dụng tài nguyên và nhân công rẻ. Gán chữ "phổ biến ở các quốc gia đang phát triển" với tư cách chủ thể là sai lệch bản chất.
c, ĐÚNG
Đoạn tư liệu chỉ ra: "Độc quyền nhà nước biểu hiện sự thích ứng của chủ nghĩa tư bản..." kết hợp với kiến thức kinh tế chính trị, khi lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ dẫn đến sự tích tụ và tập trung sản xuất ở mức độ quá cao, cơ chế thị trường tự do hay độc quyền tư nhân đơn thuần không còn đủ sức tự điều tiết, buộc nhà nước tư sản phải can thiệp để quản lý và định hướng nền sản xuất.
d, ĐÚNG
Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước (thế hệ II của độc quyền như tư liệu gọi) chính là sự kết hợp hữu cơ, chặt chẽ giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh chính trị của bộ máy nhà nước tư sản nhằm phục vụ lợi ích chung và cứu nguy cho hệ thống tư bản chủ nghĩa. Sự dung hợp này cấu thành đặc trưng bản chất của nền kinh tế tư bản hiện đại.