Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [882947]: Công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978 – nay) đã lấy lĩnh vực phát triển nào sau đây làm trung tâm?
A, Chính trị.
B, Văn hoá.
C, Kinh tế.
D, Xã hội.
Đáp án: C
Câu 2 [882951]: Từ sự thành công của công cuộc cải cách, mở cửa, quốc gia nào sau đây đã vươn lên trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới vào năm 2010?
A, Can-na-đa.
B, Nhật Bản.
C, Trung Quốc.
D, Ma-lai-xi-a.
Đáp án: C
Câu 3 [882952]: Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng trên những lĩnh vực chủ yếu nào sau đây?
A, Kinh tế, văn hoá.
B, Chính trị, quân sự.
C, Quốc phòng, an ninh.
D, Kinh tế, xã hội.
Đáp án: D
Câu 4 [882953]: Năm 1948, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Bắc Á đã thành lập nhà nước dân chủ, đi theo con đường xã hội chủ nghiã?
A, Cộng hòa Dân chủ Đức.
B, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
C, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.
D, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đáp án: C
Câu 5 [882956]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?
A, Sự chống phá của các thế lực thù địch.
B, Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
C, Không chịu tiến hành cải tổ đất nước.
D, Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.
Đáp án: B
Câu 6 [882959]: Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?
A, Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
B, Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.
C, Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.
D, Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.
Đáp án: A
Câu 7 [882960]: Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A, Điện khí hóa toàn quốc.
B, Đổi mới đất nước.
C, Đô thị hoá toàn quốc.
D, Quốc hữu hóa nhà máy.
Đáp án: D
Câu 8 [882963]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978)?
A, Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
B, Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.
C, Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D, Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.
Đáp án: A
Câu 9 [882966]: Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?
A, Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ.
B, Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia.
C, Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.
D, Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.
Đáp án: D
Câu 10 [882967]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điều kiện khách quan thuận lợi để các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền (1944 – 1945)?
A, Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.
B, Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á.
C, Khối Đồng minh chống phát xít thành lập.
D, Chủ nghĩa phát xít thất bại ở châu Âu.
Đáp án: D
Câu 11 [882970]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khó khăn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay?
A, Lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.
B, Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
C, Mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.
D, Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.
Đáp án: A
Câu 12 [882972]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu nổi bật về kinh tế trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?
A, Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.
B, Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
C, Thực hiện được chính sách đối ngoại đa phương hoá, đa dạng hoá.
D, Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự.
Đáp án: A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [882946]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989 – 1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại nữa.
Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách – đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia dân tộc
”.
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466)
a, SAI
Mặc dù sau khi Cực Liên Xô sụp đổ, Mỹ nỗ lực thiết lập trật tự thế giới "đơn cực", nhưng trong lịch sử thực tế, Mỹ không thể thực hiện thành công hoàn toàn tham vọng này do sự vươn lên của các cực khác (với xu thế đa cực) và những giới hạn về sức mạnh.
b, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ biến cố này: "...dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại nữa."
c, ĐÚNG
Đoạn tư liệu viết đây là "một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản..." và dẫn đến việc hệ thống CNXH tan rã. Sự kiện này chấm dứt Chiến tranh Lạnh, làm sụp đổ trật tự hai cực Ianta, từ đó thay đổi hoàn toàn bản đồ chính trị và quan hệ quốc tế.
d, ĐÚNG
Công cuộc cải tổ của Liên Xô thất bại do rập khuôn, xa rời các nguyên tắc khoa học, và không có bước đi phù hợp khi đối mặt với những tác động phức tạp từ bên ngoài. Đây chính là minh chứng cho việc không thể kiểm soát và vượt qua được các "nguy cơ" trong kỷ nguyên hội nhập, dẫn đến sự đổ vỡ của một siêu cường.
Câu 14 [882992]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trên lĩnh vực kinh tế, vì chủ quan cho rằng đất nước mình có nguồn tài nguyên thiên nhiên vô tận, do vậy chủ yếu phát triển kinh tế theo chiều rộng, chậm phát triển khoa học kỹ thuật làm cho Liên Xô trở nên lạc hậu so với các nước phương Tây và Mỹ. Đồng thời, việc chuyển sang nền kinh tế thị trường quá vội vã và thiếu sự điều tiết của nhà nước, đã làm cho nền kinh tế đất nước không thoát khỏi khủng hoảng mà càng thêm rối loạn và trầm trọng”.
(Nguyễn Thị Hồng Nhung, Sự sụp đổ của Liên Xô – Nguyên nhân trực tiếp và bài học rút ra, Tạp chí Khoa học – Trường Đại học Phú Yên, 2020, số 24, tr.70)
a, SAI
Đoạn tư liệu nêu rõ: “...việc chuyển sang nền kinh tế thị trường quá vội vã và thiếu sự điều tiết của nhà nước, đã làm cho nền kinh tế đất nước không thoát khỏi khủng hoảng mà càng thêm rối loạn và trầm trọng”.
b, SAI
Tư liệu chỉ ra rằng việc cho rằng đất nước có nguồn tài nguyên vô tận chỉ là sự “chủ quan” dẫn đến việc chậm phát triển khoa học kỹ thuật và làm Liên Xô lạc hậu. Tài nguyên thiên nhiên không bao giờ là vô hạn hay "dư thừa" để có thể duy trì phát triển bền vững nếu thiếu đi khoa học công nghệ.
c, SAI
Tiến hành cải tổ, cải cách, đổi mới quả thực là một tất yếu lịch sử để khắc phục khủng hoảng. Tuy nhiên, mục đích của cải cách, đổi mới là để sửa chữa sai lầm, hoàn thiện và làm đúng bản chất của chủ nghĩa xã hội, chứ không phải là “cải hướng” (thay đổi bản chất, đi chệch hướng sang con đường khác). Việc Liên Xô "cải hướng" sai lầm trong quá trình cải tổ chính là nguyên nhân dẫn đến sụp đổ.
d, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nhấn mạnh đến những sai lầm chủ quan trong quản lý kinh tế và sự thiếu điều tiết dẫn đến rối loạn nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân dân. Từ sự sụp đổ của Liên Xô, một trong những bài học vĩ mô lớn nhất cho các nước xã hội chủ nghĩa (trong đó có Việt Nam) là mọi chính sách kinh tế - chính trị đều phải lấy dân làm gốc, gắn kết chặt chẽ với quần chúng lao động và bảo đảm lợi ích của họ để tạo sự đồng thuận xã hội.