Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [883517]: Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào sau đây của Liên hợp quốc trong quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo quê hương?
A, Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
B, Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
C, Bình đẳng chủ quyền và các quyền tự quyết của các dân tộc.
D, Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị của các nước.
Đáp án: B
Câu 2 [883521]: Nội dung nào sau đây là chủ trương nhất quán, xuyên suốt của Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc?
A, Hạn chế tham gia diễn đàn quốc tế về biển đảo.
B, Chỉ tập trung phát triển các ngành kinh tế biển.
C, Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
D, Sử dụng sức mạnh quân sự ngăn chặn xung đột.
Đáp án: C
Câu 3 [883522]: Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của Việt Nam nằm ở trung tâm của Điển Đông có vị trí địa - chiến lược vì lí do cơ bản nào sau đây?
A, Là điểm trung chuyển bốc dỡ hàng hoá trong và ngoài nước.
B, Là nơi điều tiết giao thông đường biển quan trọng ở châu Âu.
C, Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng.
D, Là tuyến đường giao thương mới thiết lập trong thế kỉ XX.
Đáp án: C
Câu 4 [883523]: Nằm ở vị trí trung tâm của Biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có vai trò nào sau đây đối với giao thông trên biển?
A, Kiểm soát an ninh nhiều tuyến giao thông trên Biển Đông.
B, Giúp cư dân các nước trong khu vực di chuyển thuận tiện.
C, Giúp cư dân trong khu vực khai thác nguồn năng lượng mới.
D, Góp phần thúc đẩy kinh tế du lịch biển ngày càng phát triển.
Đáp án: A
Câu 5 [883551]: Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
A, Người dân Việt Nam cần cù trong lao động sản xuất.
B, Vai trò lãnh đạo của bộ chỉ huy các cuộc kháng chiến.
C, Tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất của người Việt.
D, Tinh thần nhân ái, yêu chuộng hoà bình của dân tộc.
Đáp án: B
Câu 6 [883552]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quan trọng của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)?
A, Củng cố và phát huy các truyền thống yêu nước của dân tộc.
B, Khơi dậy sự sáng tạo của nhân dân trong lao động sản xuất.
C, Đặt cơ sở cho việc phát huy sự cần cù trong lao động sản xuất.
D, Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng và phương Bắc.
Đáp án: A
Câu 7 [883556]: “Với vị trí địa – chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỉ qua, Việt Nam thường xuyên trở thành đối tượng nhòm ngó, can thiệp và xâm lược của các thế lực bên ngoài”. Đây là nhận định
A, Hoàn toàn chính xác.
B, Không chính xác.
C, Thiếu cơ sở thực tiễn.
D, Chưa phù hợp.
Đáp án: A
Câu 8 [883562]: Từ năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên Biển Đông được đặt dưới sự quản lí của chính quyền nào sau đây?
A, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
D, Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Đáp án: C
Câu 9 [1053414]: Sự kiện nào sau đây đánh dấu thực dân Pháp bước đầu thực hiện được âm mưu xâm lược Việt Nam?
A, Năm 1874, kí Hiệp ước Giáp Tuất với nhà Nguyễn.
B, Năm 1884, kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt với nhà Nguyễn.
C, Năm 1862, kí Hiệp ước Nhâm Tuất với nhà Nguyễn.
D, Năm 1883, kí Hiệp ước Hác-măng với nhà Nguyễn.
Đáp án: C
Câu 10 [1053415]: Nội dung nào sau đây là phản ánh đúng ý nghĩa quan trọng của Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc?
A, Gây dựng sự sáng tạo của nhân dân trong xây dựng chế độ dân chủ.
B, Đặt cơ sở cho hình thành truyền thống yêu nước và đoàn kết dân tộc.
C, Hình thành và tiếp tục phát triển truyền thống của dân tộc Việt Nam.
D, Tăng cường mối quan hệ giữa Việt Nam với các nước láng giềng.
Đáp án: C
Câu 11 [1053416]: Phong trào Tây Sơn ở Việt Nam (cuối thế kỉ XVIII) không nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
A, Đất nước đang bị chia cắt trong nhiều thế kỉ, đặt ra yêu cầu thống nhất.
B, Chính quyền phong kiến bị khủng hoảng kéo dài ngày càng trầm trọng.
C, Nguy cơ nước Đại Việt bị xâm lược đang đến từ phía Bắc và tây Nam.
D, Liên quân Pháp – Tây Ban Nha chuẩn bị nổ súng xâm lược ở Đà Nẵng.
Đáp án: D
Câu 12 [1053417]: Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc chiến tranh nào sau đây của nhân dân Việt Nam mang tính chất bảo vệ Tổ quốc?
A, Phong trào Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII).
B, Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (đầu thế kỉ XV).
C, Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40) và Bà Triệu (248).
D, Phong trào Cần Vương (cuối thế kỉ XIX).
Đáp án: A
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [883566]: Cho đoạn trích sau đây:
“Ninh Kiều máu chảy thành sông, hôi tanh muôn dặm
Tốt Động thây phơi đầy nội, thối để nghìn thu
Tâm phúc giặc, Trần Hiệp phải bêu đầu
Sâu mọt dân, Lý Lượng cũng bỏ mạng Vương Thông gỡ rối mà lửa lại càng bừng
Mã Anh cứu nguy mà giận càng thêm dữ”.
(Trích: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi))
a, SAI
Tác phẩm Bình Ngô đại cáo được Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết sau khi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi hoàn toàn, đánh đuổi quân xâm lược Minh (nhà Minh), chứ không phải chống quân Tống thời Lý. Các địa danh (Ninh Kiều, Tốt Động) và tên tướng giặc (Trần Hiệp, Lý Lượng, Vương Thông, Mã Anh) đều thuộc giai đoạn kháng chiến chống Minh đầu thế kỷ XV.
b, SAI
Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động (1426) thuộc dòng chảy lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh. Trong khi đó, trận Ngọc Hồi – Đống Đa (1789) là chiến công của phong trào Tây Sơn dưới sự chỉ huy của hoàng đế Quang Trung chống quân Thanh. Hai sự kiện này thuộc hai thế kỷ khác nhau và không có mối quan hệ nhân quả trực tiếp với nhau.
c, SAI
Vương Thông là Tổng binh chỉ huy quân xâm lược nhà Minh (được nhắc đến trong đoạn trích: "Vương Thông gỡ rối mà lửa lại càng bừng"), chứ không phải tướng của Đại Việt.
d, ĐÚNG
Trong lịch sử Việt Nam, bài thơ Nam quốc sơn hà (thời Lý) được coi là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên, Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi - thời Lê sơ) là bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai, và Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh, 1945) là bản Tuyên ngôn độc lập thứ ba.

Câu 14 [883571]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Việt Nam sử lược là cuốn sách lịch sử Việt Nam đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ, hệ thống lại toàn bộ lịch sử nước Việt (cho đến thời Pháp thuộc). Song, nếu chỉ khái quát đơn giản như vậy, e rằng chưa phản ánh được hết tấm lòng của nhà viết sử. Tại sao Trần Trọng Kim lại muốn viết sử? Ông muốn “làm thế nào cho những thiếu niên nước ta ngày nay ai cũng có thể biết đôi chút sự tích nước nhà cho khỏi tủi hồn quốc hồn”. Tại sao ông gọi cuốn sách của mình là “sử lược”? Bởi nó “chỉ cốt ghi chép những chuyện trọng yếu”, để người đọc nó có được cái nhìn tổng thể, xuyên suốt chiều dài lịch sử dân tộc. Nhưng cứ liệu tác giả dựa vào để viết sách đâu có giản lược. Từ những tư liệu đồ sộ viết bằng Hán văn, Trần Trọng Kim đã sắp xếp lại cho thành một cuốn sử, có đầu có đuôi, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với trình độ đương thời của chúng”.

(Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, trích trong: Lời nói đầu, NXB Văn học, Hà Nội, 2022, tr. 6)
a, SAI
Đoạn tư liệu nêu rõ tác giả dựa vào "những tư liệu đồ sộ viết bằng Hán văn" để sắp xếp và viết lại. Do đó, đây là nguồn sử liệu thành văn (tư liệu viết), hoàn toàn không phải là "sử liệu truyền miệng".
b, SAI
Câu đầu tiên của đoạn trích khẳng định: "Việt Nam sử lược là cuốn sách lịch sử Việt Nam đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ...". Tác giả chỉ dùng chữ quốc ngữ để viết sách, còn "chữ Hán" là ngôn ngữ của các nguồn tư liệu gốc mà ông tham khảo để biên soạn. Cuốn sách không được viết song ngữ.
c, SAI
Đoạn trích ghi rõ sách hệ thống lại lịch sử nước Việt "cho đến thời Pháp thuộc", chứ không phải "đến nay" (thời điểm hiện tại).
Mục đích của cuốn sách là "sử lược", nghĩa là "chỉ cốt ghi chép những chuyện trọng yếu" để người đọc có cái nhìn tổng thể, chứ không thể gọi là khôi phục "đầy đủ" mọi chi tiết lịch sử.
d, ĐÚNG
Đoạn văn viết: "Nhưng cứ liệu tác giả dựa vào để viết sách đâu có giản lược. Từ những tư liệu đồ sộ viết bằng Hán văn, Trần Trọng Kim đã sắp xếp lại...". Hai câu này có tính liên kết trực tiếp, khẳng định các "cứ liệu" mà tác giả sử dụng chính là các nguồn tư liệu thành văn bằng Hán văn đồ sộ thời trước.
Câu 15 [883609]: Cho đoạn tư liệu sau:
“Đối với tranh chấp biển Đông, chủ trương nhất quán của Việt Nam là các bên tôn trọng nguyên trạng, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, giải quyết mâu thuẫn thông qua thương lượng hòa bình trên cơ sở độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, phù hợp với luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước UNCLOS, nhằm tìm kiếm giải pháp cơ bản, lâu dài đáp ứng lợi ích chính đáng của các bên”.
(Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2020), Nghị quyết số 9-NQ/TW ngày 9/2/2007 về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu nêu rõ chủ trương của Việt Nam là "giải quyết mâu thuẫn thông qua thương lượng hòa bình" và "phù hợp với luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước UNCLOS".
b, SAI
Đoạn tư liệu khẳng định việc thương lượng hòa bình phải dựa "trên cơ sở độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ". Việt Nam kiên trì bảo vệ quyền lợi chính đáng và chủ quyền của mình, không hề có nội dung nào thể hiện tư tưởng "chỉ nhân nhượng các nước lớn".
c, ĐÚNG
Tư liệu ghi nhận chủ trương nhất quán là "không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực". Bản chất của nền quốc phòng Việt Nam là tự vệ; chúng ta chủ trương hòa bình, không khơi mào đối đầu quân sự và chỉ sử dụng quyền tự vệ chính đáng bằng bạo lực khi chủ quyền bị xâm phạm ở thế bắt buộc.
d, SAI
Đoạn tư liệu nhấn mạnh chủ trương đấu tranh của Việt Nam là "phù hợp với luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước UNCLOS". Thực tiễn ngoại pháp lý và đấu tranh của Việt Nam luôn thượng tôn pháp luật quốc tế chứ không hề có sự "khác biệt" hay đi ngược lại.