Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [883574]: Nghệ thuật quân sự được sử dụng xuyên suốt trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam (trước năm 1945) có đặc điểm chung nào sau đây?
A, Vừa đánh, vừa đàm.
B, Đánh chắc, tiến chắc.
C, Đánh nhanh, thắng nhanh.
D, Chiến tranh nhân dân.
Đáp án: D
Câu 2 [883575]: Nội dung nào sau đây là bài học lịch sử xuyên suốt được rút ra từ các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945)?
A, Duy trì các hoạt động sản xuất của nền kinh tế.
B, Coi trọng xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
C, Thực hiện cải cách, đổi mới toàn diện đất nước.
D, Hình thành liên minh chiến đấu giữa các nước.
Đáp án: B
Câu 3 [883577]: Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam (thế kỉ X – cuối thế kỉ XIX) thắng lợi có điểm chung nào sau đây?
A, Đã xây dựng được lực lượng quân sự hùng hậu và hiện đại.
B, Khéo léo phát huy sức mạnh nội lực trong cuộc kháng chiến.
C, Nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước láng giềng.
D, Tổng tiến công và nổi dậy từ khi kẻ thù xâm phạm lãnh thổ.
Đáp án: B
Câu 4 [883578]: Nhận xét nào sau đây là đúng về nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của Việt Nam (từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XVIII)?
A, Vũ khí được trang bị kĩ thuật hiện đại.
B, Biết phát huy sức mạnh của thời đại.
C, Đã đề cao lợi ích dân tộc là tối thượng.
D, Có đường lối kháng chiến trường kì.
Đáp án: C
Câu 5 [883579]: Nội dung nào sau đây không phải bài học được rút ra từ thực tiễn các cuộc khởi nghĩa và kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?
A, Khôn khéo tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
B, Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc.
C, Coi sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định thắng lợi.
D, Vận dụng linh hoạt và sáng tạo nghệ thuật quân sự.
Đáp án: C
Câu 6 [883582]: Những thất bại từ các cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A, Tiến hành chiến tranh nhân dân và huy động toàn dân kháng chiến.
B, Hiện đại hoá quân đội để quyết định việc thành bại của kháng chiến.
C, Phải có chính sách đối ngoại mềm mỏng, không xung đột với kẻ thù.
D, Xây dựng lực lượng quân đội chính quy, đông đảo hơn đối phương.
Đáp án: A
Câu 7 [883584]: Nghệ thuật kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống (1075 - 1077) và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1417 - 1427) có điểm tương đồng nào sau đây?
A, Kiên quyết không đàm phán, lấy thắng lợi quân sự để kết thúc chiến tranh.
B, Chủ động đàm phán giảm bớt sự thương vong khi nổ ra cuộc chiến tranh.
C, Chủ động kết thúc chiến tranh khi đã có thắng lợi quyết định về quân sự.
D, Coi trọng tư tưởng “hoà để tiến”, kết hợp tiến công và đàm phán hoà bình.
Đáp án: C
Câu 8 [883586]: Nội dung nào sau đây không phải đặc điểm chung của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của Việt Nam (thế kỉ X – thế kỉ XV)?
A, Chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến từ phương Bắc.
B, Việc kết thúc chiến tranh thông qua giải pháp đàm phán ngoại giao.
C, Việc kết thúc cuộc chiến tranh phải sau trận quyết chiến chiến lược.
D, Mang tính chất là các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của dân tộc.
Đáp án: B
Câu 9 [883589]: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà Nguyễn thất bại vì nguyên nhân cơ bản nào sau đây?
A, Quân đội triều đình Nguyễn không có sự chuẩn bị.
B, Triều đình Nguyễn không có tư tưởng chống Pháp.
C, Triều đình không đưa ra được đường lối phù hợp.
D, Nhân dân thiếu kiên quyết trong cuộc chống Pháp.
Đáp án: C
Câu 10 [883591]: Sự kiện nào sau đây đánh dấu kết thúc thời kì phong kiến độc lập tự chủ dài lâu của chế độ dân tộc Việt Nam?
A, Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không thành công (1884).
B, Vương triều Hồ thất bại trong kháng chiến chống quân Minh (1407).
C, Quân phiệt Nhật Bản hoàn thành cuộc xâm lược Đông Dương (1940).
D, Vua Lê Chiêu Thống cầu cứu quân Thanh xâm lược Đại Việt (1788).
Đáp án: A
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu hỏi 11, 12, 13:
“Vua Quang Trung nhà Tây Sơn là ông vua anh dũng, lấy võ lược mà dựng nghiệp, nhưng
ngài có độ lượng, rất am hiểu việc trị nước, biết trọng những người hiền tài văn học. Khi ngài
lấy Bắc Hà [Đàng Ngoài – vùng lãnh thổ phía bắc sông Gianh vào thế kỉ 17 và thế kỉ 18 do
chúa Trịnh kiểm soát], những người như Ngô Thì Nhậm, Phan Huy Ích đều được trọng dụng
và nhất là đối với một người xử sĩ [người có học nhưng chỉ ở nhà, không chịu ra làm quan]
như Nguyễn Thiếp thì thật là khác thường.
Ông Nguyễn Thiếp […] người ta gọi là Lục Niên tiên sinh, hay là La Sơn phu tử. Vua Quang Trung từ khi đem quân ra đánh Bắc Hà, biết tiếng Nguyễn Thiếp, đã mấy lần cho người đem lễ vật mời ông ra giúp, ông không nhận lễ và cũng từ chối không ra. Đến khi ngài đã đăng cực [lên ngôi hoàng đế] lại mấy lần cho người đến mời ông, ông có đến bái yết [yết kiến theo nghi lễ, thể hiện sự cung kính] và khuyên vua nên lấy nhân nghĩa mà trị dân trị nước, rồi lại xin về. Vua Quang Trung tuy không dùng được ông, nhưng bao giờ cũng tôn kính ông như bậc thầy, và việc chính trị trong nước thường theo ý nghĩa của ông đã trình bày”.
Ông Nguyễn Thiếp […] người ta gọi là Lục Niên tiên sinh, hay là La Sơn phu tử. Vua Quang Trung từ khi đem quân ra đánh Bắc Hà, biết tiếng Nguyễn Thiếp, đã mấy lần cho người đem lễ vật mời ông ra giúp, ông không nhận lễ và cũng từ chối không ra. Đến khi ngài đã đăng cực [lên ngôi hoàng đế] lại mấy lần cho người đến mời ông, ông có đến bái yết [yết kiến theo nghi lễ, thể hiện sự cung kính] và khuyên vua nên lấy nhân nghĩa mà trị dân trị nước, rồi lại xin về. Vua Quang Trung tuy không dùng được ông, nhưng bao giờ cũng tôn kính ông như bậc thầy, và việc chính trị trong nước thường theo ý nghĩa của ông đã trình bày”.
(Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn học,
Hà Nội, 2022, tr.422 – 423)
Câu 11 [883592]: Nội dung nào sau đây không được nhắc tới trong đoạn trích trên?
A, Chính sách trọng dụng hiền tài của vua Quang Trung.
B, Việc trị quốc của vua Quang Trung vào thời Tây Sơn.
C, Vua Quang Trung đại phá quân Xiêm và quân Thanh.
D, Vai trò của Nguyễn Huệ - Quang Trung trong lịch sử.
Đáp án: C
Câu 12 [883594]: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về thông tin của đoạn trích trên?
A, Chính sách đối ngoại của Vương triều Tây Sơn.
B, Tình hình lịch sử Việt Nam cuối thế kỉ XVIII.
C, Việc trọng dụng nhân tài của vua Quang Trung.
D, Vua Quang Trung đề cao người có học thức.
Đáp án: A
Câu 13 [883596]: Theo đoạn trích, vua Quang Trung được nhà sử học Trần Trọng Kim đánh giá là nhân vật có đặc điểm nào sau đây?
A, Là người có học thức cao, nên am hiểu việc trị nước.
B, Là người văn võ song toàn, luôn coi trọng hiền tài.
C, Ông vua có học thức sâu rộng và rất giỏi võ nghệ.
D, Vị vua anh dũng đã lấy võ mà dựng nên sự nghiệp.
Đáp án: D
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 14 [883599]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
Khi viết về nguyên nhân không thành công của nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 – 1884), nhà sử học Võ Kim Cương khẳng định: “Triều đình [nhà Nguyễn] đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn luôn hi vọng cầu hoà, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương Bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước”.
(Võ Kim Cương (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 6, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.421)
Khi viết về nguyên nhân không thành công của nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 – 1884), nhà sử học Võ Kim Cương khẳng định: “Triều đình [nhà Nguyễn] đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn luôn hi vọng cầu hoà, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương Bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước”.
(Võ Kim Cương (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 6, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.421)
Câu 15 [883608]: Cho đoạn tư liệu sau:
Trong bối cảnh bị thất bại hoàn toàn trước cuộc tấn công của thực dân Pháp ở Thuận An (gần kinh thành Huế), triều đình nhà Nguyễn đã vội vàng kí với thực dân Pháp một bản hiệp ước mới, do người Pháp chuẩn bị sẵn. Sự kiện này được lịch sử thuật lại như sau:
“Một bản hiệp ước chuẩn bị sẵn gồm 27 điều khoản được trao cho triều đình Huế và chỉ được trả lời “thuận” hay “không thuận” trong vòng 24 giờ đồng hồ. Không còn cách nào khác, ngày 25-8 - 1883, đại diện triều đình Huế đành kí nhận hiệp ước (thường gọi là Hiệp ước Hác-măng)”.
Hiệp ước Hác-măng đã cho thấy sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp. Từ đây, nước Việt Nam độc lập không còn nữa.
(Nguyễn Phan Quang, Việt Nam thế kỉ XIX (1802 – 1884), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1999, tr.331)
Trong bối cảnh bị thất bại hoàn toàn trước cuộc tấn công của thực dân Pháp ở Thuận An (gần kinh thành Huế), triều đình nhà Nguyễn đã vội vàng kí với thực dân Pháp một bản hiệp ước mới, do người Pháp chuẩn bị sẵn. Sự kiện này được lịch sử thuật lại như sau:
“Một bản hiệp ước chuẩn bị sẵn gồm 27 điều khoản được trao cho triều đình Huế và chỉ được trả lời “thuận” hay “không thuận” trong vòng 24 giờ đồng hồ. Không còn cách nào khác, ngày 25-8 - 1883, đại diện triều đình Huế đành kí nhận hiệp ước (thường gọi là Hiệp ước Hác-măng)”.
Hiệp ước Hác-măng đã cho thấy sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp. Từ đây, nước Việt Nam độc lập không còn nữa.
(Nguyễn Phan Quang, Việt Nam thế kỉ XIX (1802 – 1884), NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1999, tr.331)