Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [882644]: Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh (1788 – 1789), vua Quang Trung sử dụng lời hịch nào sau đây để phát huy tinh thần quyết chiến, quyết thắng của quân sĩ trước quân thù?
A, “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
B, “Cuộc kháng chiến nhất định sẽ thắng lợi và thuộc về ta”.
C, “Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ”.
D, “Hãy đem sức ta mà giải phóng cho ta”.
Đáp án: C
Câu 2 [882646]: Kế sách dùng cọc nhọn đóng xuống sông để chế ngự thuyền chiến của địch lần đầu được sử dụng trong cuộc kháng chiến nào sau đây của Việt Nam?
A, Chống quân Nam Hán (thế kỉ X).
B, Chống quân Nguyên (thế kỉ XIII).
C, Chống quân Minh (thế kỉ XIV).
D, Chống quân Thanh (thế kỉ XVIII).
Đáp án: A
Câu 3 [882647]: Trận quyết chiến chiến lược nào sau đây diễn ra trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý?
A, Trận Bạch Đằng.
B, Trận Như Nguyệt.
C, Trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
D, Trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Đáp án: B
Câu 4 [882651]: Thực tiễn lịch sử chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam (từ đầu Công nguyên đến cuối thế kỉ XIX) ghi nhận, đối tượng xâm lược chủ yếu đến từ
A, phương Tây.
B, phương Nam.
C, phương Đông.
D, phương Bắc.
Đáp án: D
Câu 5 [882654]: Các cuộc kháng chiến của Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 giành được thắng lợi xuất phát từ nguyên nhân cơ bản nào sau đây?
A, Xây dựng được khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
B, Lấy lực lượng chính trị làm nòng cốt để đấu tranh.
C, Sử dụng lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích.
D, Vận dụng sáng tạo nghệ thuật “tiên phát chế nhân”.
Đáp án: A
Câu 6 [882655]: Trong các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam, quan điểm toàn dân đánh giặc mang ý nghĩa nào sau đây?
A, Mọi người dân đều ra trận để bảo đảm cuộc kháng chiến thành công.
B, Mọi người dân đều có trách nhiệm và tham gia đánh giặc, giữ nước.
C, Cuộc kháng chiến diễn ra trên mọi mặt trận, nhất là kinh tế, văn hoá.
D, Huy động dân quân cả nước tham gia và tranh thủ vật lực bên ngoài.
Đáp án: B
Câu 7 [882656]: Tính chất chính nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam được thể hiện chủ yếu dựa trên cơ sở nào sau đây?
A, Hình thức, phương pháp tiến hành.
B, Lực lượng tham gia chiến tranh.
C, Mục đích và nhiệm vụ tiến hành.
D, Tổ chức lãnh đạo cuộc chiến tranh.
Đáp án: C
Câu 8 [882657]: Thắng lợi của nhà Trần trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên (thế kỉ XIII) tiếp tục góp phần bổ sung nghệ thuật quân sự nào sau đây của Việt Nam?
A, Huy động mọi người dân ra trận cốt là để chiến thắng.
B, Tránh đánh lúc mạnh, khoét sâu điểm yếu của kẻ thù.
C, Kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh hiện đại.
D, Sử dụng ngoại giao mềm dẻo để kết thúc chiến tranh.
Đáp án: B
Câu 9 [882682]: Thắng lợi của cuộc kháng chiến nào sau đây đã kết thúc hơn 1000 đô hộ của các triều đại phương Bắc, đồng thời mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc Việt Nam?
A, Kháng chiến chống quân Nam Hán.
B, Kháng chiến chống quân Tống lần 1.
C, Kháng chiến chống quân Tống lần 2.
D, Kháng chiến chống quân Mông Cổ.
Đáp án: A
Câu 10 [882683]: Nghệ thuật “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân Tống (1075 - 1077) cần được hiểu cho đúng, đó là
A, sử dụng lối “điều địch để đánh địch”.
B, chủ động tấn công trước để chế ngự kẻ thù.
C, vây thành để tiêu diệt quân tiếp viện.
D, xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.
Đáp án: B
Câu 11 [882684]: Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, chiến thắng nào sau đây diễn ra vào thời điểm mùa xuân của đất nước?
A, Kháng chiến chống quân Thanh (1789).
B, Kháng chiến chống quân Nguyên (1288).
C, Kháng chiến chống quân Nam Hán (938).
D, Chiến thắng chống quân Nguyên (1285).
Đáp án: A
Câu 12 [882685]: Thực tiễn lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam cho thấy, nhiều lần kẻ thù xâm lược rất hùng mạnh và tàn bạo phần lớn đến từ
A, phía Tây.
B, phương Bắc.
C, phía Đông.
D, phương Nam.
Đáp án: B
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [882662]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý thức độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo…”.
(Phan Huy Lê, Một số trận quyết chiến chiến lược trong lịch sử dân tộc,
NXB Hồng Đức, 2019, tr.15)
a, ĐÚNG
Đoạn trích định danh các cuộc chiến đấu này là "Những cuộc chiến tranh yêu nước". Trong thuật ngữ lịch sử và quân sự, chiến tranh yêu nước chống lại sự xâm lược từ bên ngoài để bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc luôn mang tính chất chính nghĩa rõ rệt.
b, ĐÚNG
"Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách vừa tôi luyện dân tộc ta." Sự tôi luyện đó đã chứng minh và làm ngời sáng "bản lĩnh kiên cường", "ý thức độc lập tự chủ mạnh mẽ" và "chí quật cường bất khuất" của con người Việt Nam.
c, SAI
Truyền thống yêu nước của người Việt đã được định hình từ rất sớm (ngay từ thời kỳ dựng nước). Các cuộc chiến tranh chống ngoại xâm đóng vai trò là môi trường để "hun đúc", tôi luyện, làm sâu sắc và ngời sáng thêm truyền thống tốt đẹp sẵn có đó, chứ không phải đến lúc có chiến tranh thì lòng yêu nước mới "từng bước được hình thành". 
d, ĐÚNG
Để đối phó với "lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách vừa tôi luyện", ông cha ta luôn phải thực hiện kế sách "vô sự đặt an, hữu sự đặt vững" (thời bình chủ động chuẩn bị tiềm lực, rèn luyện bản lĩnh, sức sống bền bỉ) để khi có biến cố xảy ra mới có đủ thực lực giữ vững nền hòa bình độc lập.
Câu 14 [882696]: Cho đoạn thông tin sau đây:
Thắng lợi của Việt Nam trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập và kháng chiến chống ngoại để xâm giữ vững nền độc lập luôn gắn liền với những truyền thống quý báu của dân tộc qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước. Trong bối cảnh xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, các truyền thống của dân tộc tiếp tục được Đảng và Nhà nước phát huy.
Trong những năm 1920 – 1923, Đại dịch Covid-19 đã gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và mọi mặt của đời sống nhân dân các nước trên thế giới. Ở Việt Nam, vào tháng 7 – 2021, với tinh thần “chống dịch như chống giặc” và bảo vệ sức khỏe, tính mạng của nhân dân là trên hết, Đảng và Nhà nước đã ra Lời kêu gọi gửi đồng bào, chiến sĩ cả nước và đồng bào ở nước ngoài về công tác phòng, chống đại dịch Covid -19.
Cùng với lời kêu gọi của đồng chí Tổng Bí thư, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cũng ra lời kêu gọi “Toàn dân đoàn kết, ra sức phòng, chống dịch Covid-19”.
a, SAI
Trong lịch sử phong kiến Việt Nam, truyền thống yêu nước là của toàn thể dân tộc, được phát huy mạnh mẽ từ lòng dân, các tầng lớp nhân dân, sĩ phu yêu nước và tướng lĩnh, chứ không riêng gì thông qua vai trò của nhà vua. Ngay câu đầu tiên của tư liệu cũng khẳng định đó là truyền thống của "tộc qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước".
b, ĐÚNG
Đoạn tư liệu thể hiện tinh thần "chống dịch như chống giặc". Điều này cho thấy các bài học lịch sử về sự đồng lòng, quyết tâm, coi trọng sức khỏe, tính mạng của nhân dân và huy động sức mạnh toàn dân từ thời chiến đã được vận dụng một cách linh hoạt, có giá trị to lớn trong việc đương đầu với "giặc dịch" Covid-19.
c, ĐÚNG
Tư liệu chỉ rõ: "Trong bối cảnh xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, các truyền thống của dân tộc tiếp tục được Đảng và Nhà nước phát huy." Truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm chính là một trong những cốt lõi lịch sử được kế thừa để tạo nên sức mạnh tổng hợp cho đất nước trong thời đại mới.
d, ĐÚNG
Tinh thần gắn kết này được thể hiện rõ qua lời kêu gọi "Toàn dân đoàn kết, ra sức phòng, chống dịch Covid-19" – một sự tiếp nối hoàn hảo truyền thống quý báu từ ngàn đời của cha ông khi đất nước gặp thử thách