Phần I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [883102]: Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, cuộc kháng chiến chống ngoại xâm nào sau đây của Việt Nam không thành công?
A, Kháng chiến chống quân Thanh.
B, Kháng chiến chống quân Minh.
C, Kháng chiến chống quân Nam Hán.
D, Kháng chiến chống quân Tống.
Đáp án: B
Câu 2 [883103]: Trong lịch sử Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây có điểm độc đáo: Sự khởi đầu và kết thúc khởi nghĩa bằng một hội thề lịch sử?
A, Khởi nghĩa Lam Sơn.
B, Khởi nghĩa Bà Triệu.
C, Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
D, Khởi nghĩa Lam Sơn.
Đáp án: D
Câu 3 [883104]: Trong lịch sử chống ngoại xâm, chiến thắng nào sau đây diễn ra vào thời điểm mùa xuân của đất nước?
A, Kháng chiến chống quân Thanh (1789).
B, Thắng lợi của Khởi nghĩa Lam Sơn (1427).
C, Kháng chiến chống quân Nam Hán (938).
D, Thắng lợi của Chiến dịch Việt Bắc (1947).
Đáp án: A
Câu 4 [883105]: Đối với lĩnh vực văn hóa, nội dung nào sau đây trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã hạn chế “sự phát triển thái quá” của Phật giáo?
A, Bắt sư tăng dưới 50 tuổi phải hoàn tục.
B, Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
C, Quy định chặt chẽ phương thức thi cử.
D, Ban hành chính sách hạn điền.
Đáp án: A
Câu 5 [883106]: Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
A, Quân Minh chuẩn bị xâm lược trở lại Đại Việt.
B, Chế độ ruộng đất bất cập, thiên tai luôn diễn ra.
C, Đội ngũ quan lại không am hiểu về Nho giáo.
D, Các phe phái trong chiều chém giết lẫn nhau.
Đáp án: B
Câu 6 [883107]: Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) dựa vào hệ tư tưởng nào sau đây để cai trị xã tắc?
A, Nho giáo.
B, Phật giáo.
C, Thiên chúa giáo.
D, Đạo giáo.
Đáp án: A
Câu 7 [883108]: Đảo nào sau đây nằm trong vùng biển phía Bắc của Tổ quốc Việt Nam?
A, Bạch Long Vĩ.
B, Côn Đảo.
C, Phú Quốc.
D, Thổ Chu.
Đáp án: A
Câu 8 [883112]: Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?
A, An ninh – Quốc phòng.
B, Văn hoá – Thể thao.
C, Văn hoá – Giáo dục.
D, Kiến trúc – Nghệ thuật.
Đáp án: A
Câu 9 [883114]: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)?
A, Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
B, Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
C, Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
D, Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.
Đáp án: C
Câu 10 [883115]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV)?
A, Đưa Đại Việt phát triển đến đỉnh cao.
B, Đưa Phật giáo trở thành tôn giáo độc tôn.
C, Xóa bỏ được mọi mâu thuẫn giai cấp.
D, Nhà nước không phải dùng đến hình phạt.
Đáp án: A
Câu 11 [883117]: “Với vị trí địa – chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỉ qua, Việt Nam thường xuyên trở thành đối tượng nhòm ngó, can thiệp và xâm lược của các thế lực bên ngoài”. Đây là nhận định
A, Hoàn toàn chính xác.
B, Không chính xác.
C, Thiếu cơ sở thực tiễn.
D, Chưa phù hợp.
Đáp án: A
Câu 12 [883118]: Từ năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên Biển Đông được đặt dưới sự quản lí của chính quyền nào sau đây?
A, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
D, Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
Đáp án: C
Phần II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [883121]: Cho đoạn thông tin, tư liệu sau đây:
Khi viết về cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938), các bộ sử của Việt Nam thời phong đều ghi nhận công lao của Ngô Quyền và ý nghĩa rất lớn của chiến thắng này.
“Trận thắng trên sông Bạch Đằng là cơ sở cho việc khôi phục quốc thống. Những chiến công đời Đinh, Lê [tiền Lê], Lý, Trần sau này còn nhờ vào uy danh lẫm liệt ấy để lại”.
(Quốc sử quán triều Nguyễn, Khâm định Việt sử thông giám cương mục,
Tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr. 211)
a, SAI
Câu đầu tiên của đoạn tư liệu ghi rất rõ: "Khi viết về cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938), các bộ sử của Việt Nam thời phong kiến đều ghi nhận công lao của Ngô Quyền...". Do đó, đối tượng phản ánh ở đây là trận Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền, không phải trận Bạch Đằng chống quân Nguyên năm 1288 của Trần Hưng Đạo.
b, ĐÚNG
"Quốc thống" là truyền thống độc lập, chủ quyền của một quốc gia. Sau hơn mười thế kỷ bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ, chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền đã chấm dứt hoàn toàn thời kỳ Bắc thuộc, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự chủ lâu dài cho Việt Nam. Đoạn trích khẳng định đây là "cơ sở cho việc khôi phục quốc thống".
c, SAI
Chiến thắng Bạch Đằng giải phóng dân tộc về mặt chính trị và lật đổ ách thống trị, nhưng các ảnh hưởng về văn hóa, tư tưởng (như Nho giáo, hệ thống chữ Hán), hay mô hình tổ chức nhà nước phong kiến phương Bắc vẫn tiếp tục tồn tại, được tiếp thu và cải biến có chọn lọc trong suốt các triều đại Đinh, Lê, Lý, Trần sau này.
d, SAI
Đoạn tư liệu viết: "Những chiến công đời Đinh, Lê, Lý, Trần sau này...". Đây đều là các vương triều phong kiến độc lập, trung ương tập quyền. Do đó, chiến thắng Bạch Đằng đặt cơ sở cho thời kỳ phát triển dài lâu của chế độ phong kiến độc lập tại Việt Nam, chứ không phải "chế độ dân chủ".
Câu 14 [883124]: Cho bảng thông tin sau đây:
a, ĐÚNG
Dựa vào bảng dữ liệu, trước thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là khu vực hoang sơ chưa có người quản lý. Bắt đầu từ thế kỉ XVII, chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong đã có các hoạt động xác lập chủ quyền. Các mốc thời gian sau đó (1816, 1836, 1869) cho thấy các triều đại phong kiến Việt Nam đã liên tục thực thi việc quản lý.
b, SAI
Ngay trong bảng thông tin cũng đã liệt kê rất nhiều bằng chứng khác ngoài việc dựng bia (1836), chẳng hạn như: cắm cờ xác định chủ quyền (năm 1816) hay các hoạt động dân sự mang tính nhà nước như cứu hộ người nước ngoài mắc cạn (năm 1869).
c, ĐÚNG
Nhà nước Việt Nam đã nhiều lần công bố các tài liệu chính thức (Sách Trắng) vào các năm như 1979, 1981, 1988... để tập hợp các cơ sở pháp lý và bằng chứng lịch sử, kiên quyết khẳng định chủ quyền không thể chối cãi đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
d, ĐÚNG
Bảng thông tin cung cấp một chuỗi các sự kiện lịch sử (từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX), chứng minh nhà nước Việt Nam (qua các thời kì chúa Nguyễn, triều Nguyễn) đã thực thi chủ quyền quốc gia đối với hai quần đảo này một cách thực sự, liên tục và hòa bình.
Câu 15 [883125]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hải quân Nhân dân Việt Nam quyết tử bảo vệ chủ quyền biển đảo, giữ vững các bãi đã Cô Lin, Len Đao. Riêng bãi đã Gạc Ma đã bị quân Trung Quốc cướp chiếm, 64 chiến sĩ anh dũng hi sinh, nhưng VÒNG TRÒN BẤT TỬ đã trở thành biểu tượng thiêng liêng của chủ quyền biển đảo Việt Nam và sống mãi trong lòng dân tộc”.
(Nguyễn Quang Ngọc, Hoàng Sa, Trường Sa - Chủ quyền của Việt Nam,
Tư liệu và sự thật lịch sử, NXB ĐHQG Hà Nội, 2017, tr.316)
a, ĐÚNG
Đoạn tư liệu trực tiếp nhắc đến sự kiện "bãi đá Gạc Ma đã bị quân Trung Quốc cướp chiếm". Theo kiến thức lịch sử, sự kiện hải chiến tại các bãi đá Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao (thuộc quần đảo Trường Sa) diễn ra vào ngày 14 tháng 3 năm 1988.
b, ĐÚNG
Dù đoạn trích không dùng chính xác cụm từ "không cân sức", nhưng kiến thức lịch sử thực tế ghi nhận lực lượng của Việt Nam tại Gạc Ma lúc bấy giờ chủ yếu là bộ đội công binh làm nhiệm vụ xây dựng đảo với vũ khí cá nhân thô sơ. Trong khi đó, quân Trung Quốc sử dụng biên đội tàu chiến trang bị vũ khí lớn, hiện đại. Sự hi sinh anh dũng của 64 chiến sĩ phản ánh tính chất ác liệt và sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng.
c, SAI
Nhận định này sai hoàn toàn ở vế "buộc phải trả lại chủ quyền của Việt Nam trên bãi đá Gạc Ma". Sự thật lịch sử là sau trận chiến năm 1988, Trung Quốc đã chiếm đóng trái phép bãi đá Gạc Ma và vẫn tiếp tục duy trì sự chiếm đóng, bồi đắp trái phép tại đây cho đến tận ngày nay.
d, ĐÚNG
Nội dung mệnh đề này được suy ra trực tiếp và hoàn toàn trùng khớp với thông điệp của đoạn tư liệu: "...64 chiến sĩ anh dũng hi sinh, nhưng VÒNG TRÒN BẤT TỬ đã trở thành biểu tượng thiêng liêng của chủ quyền biển đảo Việt Nam...". Tinh thần đoàn kết, quyết tử bảo vệ cờ Tổ quốc của các chiến sĩ đã tạo nên biểu tượng bất diệt này.
Câu 16 [883127]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính”.
(Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 91)
a, SAI
Đoạn tư liệu tập trung miêu tả việc sắp xếp lại hệ thống quan lại, bãi bỏ các chức quan đại thần và việc nhà vua trực tiếp quản lý các bộ. Đây là những nội dung thuộc lĩnh vực hành chính, tổ chức bộ máy nhà nước, chứ không phải lĩnh vực quân sự.
b, ĐÚNG
Mệnh đề này hoàn toàn khớp với câu chốt của đoạn tư liệu: "Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính".
c, ĐÚNG
Tư liệu nêu rõ việc nhà vua "bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức". Mặc dù mục đích sâu xa là để "hạn chế chia bè, kéo cánh" và "hạn chế sự thao túng quyền lực", nhưng nguyên cớ trực tiếp và rõ ràng nhất để loại bỏ họ và thay bằng các "văn quan được tuyển chọn qua thi cử" chính là yếu tố năng lực, học thức không đáp ứng được yêu cầu trị nước.
d, ĐÚNG
Dù đoạn trích không trực tiếp đưa ra lời nhận xét này, nhưng thông qua những hành động được miêu tả (dám bãi bỏ quyền lực của công thần, tổ chức lại bộ máy tinh gọn, đề cao khoa cử), ta thấy rõ sự quyết đoán và năng lực quản lý xuất sắc. Những cải cách toàn diện của Lê Thánh Tông đã đưa quốc gia Đại Việt phát triển rực rỡ, nên việc hậu thế đánh giá ông là vị vua anh minh là hoàn toàn chính xác.
Phần III (3,0 điểm). Tự luận (viết)
Câu 17 [883130]: Từ cuối thế kỉ XIV đến nửa đầu thế kỉ XIX, lịch sử Việt Nam ghi nhận có những cuộc cải cách tiêu biểu nào thành công và không thành công? Giới thiệu vắn tắt về một cuộc cải cách có tác động tích cực nhất đối với xã hội Việt Nam đương thời.
a) Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ (cuối thế kỉ XIV – đầu thế kỉ XV) là cuộc cải cách không thành công;
Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (nửa sau thế kỉ XV) và của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là các cuộc cải cách thành công.
b) Khẳng định: Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông là cuộc cải cách có tác động tích cực nhất đối với xã hội Việt Nam đương thời (1,5 điểm).
- Giới thiệu:
+ Đây là cuộc cải cách có quy mô, kéo dài và toàn diện trên tất cả các mặt (chính trị-luật pháp-quân sự, kinh tế, văn hóa - giáo dục,…);
+ Kết quả của cuộc cải cách đã làm chuyển biến tích cực xã hội Việt Nam bấy giờ, nâng cao vị thế của dân tộc trong khu vực (thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển, luật pháp nghiêm minh, đất nước yên bình, chủ quyền dân tộc được giữ vững,…);
+ Lê Thánh Tông được nhân dân vinh danh là một ông vua giỏi, anh minh,…