Phần I (3,0 điểm). Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [880127]: Sự kiện nào sau đây diễn ra vào đầu năm 1945 nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai?
A, Hội nghị Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ).
B, Hội nghị Pa-ri (Pháp).
C, Hội nghị I-an-ta (Liên Xô).
D, Hội nghị Ba-li (In-đô-nê-xi-a).
Đáp án: C
Câu 2 [880129]: Việt Nam gia nhập tổ chức liên minh khu vực – ASEAN trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A, Trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
B, Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
C, Giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới.
D, Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đáp án: C
Câu 3 [880131]: Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (1945), Mỹ và Liên Xô không có phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A, Châu Âu.
B, Triều Tiên.
C, Nước Đức.
D, Nam Á.
Đáp án: D
Câu 4 [880132]: Vào dịp kỉ niệm 30 năm thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a thông qua văn kiện nào sau đây?
A, Hiến chương Liên hợp quốc.
B, Thành lập Cộng đồng ASEAN.
C, Kết nạp Việt Nam gia nhập ASEAN.
D, Tầm nhìn ASEAN 2020.
Đáp án: D
Câu 5 [880133]: Thời gian đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, khó khăn, thách thức nào sau đây không phải do chế độ thực dân, phong kiến ở Việt Nam để lại?
A, Các loại hình văn hóa độc hại của chế độ thực dân phong kiến.
B, Nguy cơ nạn đói trở lại và sự khan hiếm của ngân sách quốc gia.
C, Sự trở lại của thực dân Pháp và quân đội các nước Đồng minh.
D, Người dân bị mù chữ do hậu quả từ chính sách nô dịch của Pháp.
Đáp án: C
Câu 6 [880134]: Thắng nào sau đây đã mở đầu phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A, Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.
B, Chiến thắng Đường 14 – Phước Long.
C, Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).
D, Chiến thắng Buôn Ma Thuột (Tây Nguyên).
Đáp án: C
Câu 7 [880135]: Tài liệu nào sau đây là một trong những văn kiện đặt cơ sở cho hình thành đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng Cộng sản Đông Dương (1946 – 1947)?
A, “Tuyên ngôn Độc lập” (1945) của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
B, “Quân Lệnh số 1” (1945) của Ủy ban khởi nghĩa toàn.
C, “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925) của Nguyễn Ái Quốc.
D, “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) của Tổng Bí thư Đảng.
Đáp án: D
Câu 8 [880137]: Thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là nội dung cơ bản của đường lối đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn nào sau đây?
A, 1986 - 1995.
B, 1975 - 1995.
C, 1930 – 1945.
D, 1996 - 2006.
Đáp án: D
Câu 9 [880138]: Việc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO, 2007) có ý nghĩa nào sau đây?
A, Đặt cơ sở để Việt Nam gia nhập liên minh khu vực.
B, Mở đầu cho quá trình hội nhập quốc tế của dân tộc.
C, Góp phần hiện thực hóa hội nhập quốc tế sâu rộng.
D, Đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Đáp án: C
Câu 10 [880139]: Tháng 12 – 1989, trong cuộc gặp với Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải), Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp khẳng định: “Chúng tôi đều nhận thấy rằng thế giới đã chấm dứt kỉ nguyên của Chiến tranh lạnh và bước vào kỉ nguyên mới”. Nhận định nào sau đây phản ánh đúng tình hình “kỉ nguyên mới” – sau Chiến tranh lạnh?
A, Xu thế “nhất siêu”, “nhiều cường” trở thành xu thế chủ đạo.
B, Thế giới được sống trong hòa bình, không còn sự đối kháng.
C, Chiến tranh lạnh kết thúc trực tiếp đưa tới cuộc cách mạng 4.0.
D, Hòa bình, hợp tác và cùng phát triển trở thành xu thế chủ đạo.
Đáp án: D
Câu 11 [880140]: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
A, Chiến thắng kẻ thù bằng sức mạnh tổng hợp trong nước và quốc tế.
B, Các nhiệm vụ của hai miền Nam – Bắc đều nhằm thống nhất Tổ quốc.
C, Có các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao ngay từ đầu cuộc chiến.
D, Có bối cảnh quốc tế tác động, đặc biệt là xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
Đáp án: A
Câu 12 [880142]: Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của Việt Nam từ Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được vận dụng thành công trong đấu tranh trên bàn đàm phán và kí kết Hiệp định Pa-ri (1973)?
A, Không chấp nhận phía Mỹ để lại quân đội trên lãnh thổ Việt Nam.
B, Nhân dân Việt Nam sẽ dùng bạo lực cách mạng nếu Mỹ vi phạm.
C, Yêu cầu đối phương rút quân về nước ngay từ ngày kí Hiệp định.
D, Phía Mỹ cam kết đưa lực lượng tay sai ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Đáp án: A
Phần II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai (trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chỉ chọn đúng hoặc sai)
Câu 13 [880146]: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Ở Việt Nam và cả nước ngoài, giới nghiên cứu thường coi năm 1986 với Đại hội VI là thời điểm bắt đầu của công cuộc Đổi mới. Trong thực tế, trước đó nhiều năm đã có hàng loạt mũi đột phá can đảm, gian nan, trầy trật, mưu trí, sáng tạo, mà theo cách gọi thời đó là những “phá rào”. Phá rào tức là vượt qua những hàng rào về quy chế lỗi thời để chủ động tháo gỡ nhiều ách tắc trong cuộc sống, đồng thời cũng góp phần từng bước dẹp bỏ hàng loạt rào cản cũ kĩ để mở đường cho công cuộc Đổi mới”.
(Đặng Phong, “Phá rào” trong kinh tế vào đêm trước Đổi mới,
NXB Tri thức, Hà Nội, 2014, tr.11)
a, ĐÚNG
Ngay câu đầu tiên của đoạn tư liệu đã chỉ rõ nhận thức này: "Ở Việt Nam và cả nước ngoài, giới nghiên cứu thường coi năm 1986 với Đại hội VI là thời điểm bắt đầu của công cuộc Đổi mới." Ngoài ra, phần sau cũng làm rõ góc nhìn của tác giả (một nhà nghiên cứu) về bản chất của các bước đột phá "phá rào".
b, ĐÚNG
Đây là một nhận định hoàn toàn chính xác về mặt kiến thức lịch sử bản chất của Đổi mới (Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu CNXH mà là làm cho mục tiêu đó được thực hiện hiệu quả hơn). Xét theo tư liệu, việc "phá rào" cũng chính là để “vượt qua những hàng rào về quy chế lỗi thời” nhằm tìm ra những hình thức, bước đi phù hợp giúp tháo gỡ ách tắc cho cuộc sống.
c, SAI
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được bắt đầu từ Đại hội VI (tháng 12/1986). Tại thời điểm này, Đảng lãnh đạo có tên gọi chính thức là Đảng Cộng sản Việt Nam (tên gọi này được đổi từ Đại hội IV năm 1976). Tên gọi Đảng Lao động Việt Nam chỉ được dùng trong giai đoạn 1951 - 1976.
d, ĐÚNG
Vế đầu đúng vì tư liệu chỉ rõ việc "phá rào" xuất phát từ nhu cầu “chủ động tháo gỡ nhiều ách tắc trong cuộc sống” (tức là từ thực tiễn khó khăn của đất nước trước năm 1986). Vế sau đúng vì về mặt lịch sử, nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách nhất của Việt Nam trong giai đoạn đầu Đổi mới (Kế hoạch 5 năm 1986 - 1990) chính là giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng, kéo dài.
Câu 14 [880147]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“... Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 534)
a, ĐÚNG
Tính chính nghĩa và bắt buộc thể hiện ở chỗ Việt Nam luôn “muốn hoà bình” và đã chủ động “phải nhân nhượng” để cứu vãn hòa bình. Tuy nhiên, do “thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa”, nhân dân Việt Nam không còn con đường nào khác là phải cầm súng đứng lên chiến đấu bảo vệ nền độc lập tự do vừa giành được.
b, ĐÚNG
 Đoạn tư liệu thể hiện hai trạng thái: Vừa có khát vọng hòa bình ("Chúng ta muốn hoà bình...") nhưng cũng vừa sẵn sàng hy sinh xương máu, chịu gian khổ vì độc lập ("Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước..." – đây chính là tinh thần kiên cường, sẵn sàng "quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh").
c, ĐÚNG
Trước ngày 19/12/1946, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã ký Hiệp định Sơ bộ (6/3) và Tạm ước (14/9) để hòa hoãn. Tuy nhiên, Pháp liên tục vi phạm và gửi tối hậu thư đòi ta giao nộp vũ khí, giải tán lực lượng tự vệ ở Hà Nội. Cụm từ "Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới" khẳng định sự chịu đựng và nhân nhượng của chúng ta đã chạm đến giới hạn đỏ cuối cùng, nếu tiếp tục nhân nhượng sẽ mất nước.
d, SAI
Đoạn tư liệu chỉ rõ mục tiêu hàng đầu và tối thượng ngay từ những ngày đầu toàn quốc kháng chiến là bảo vệ nền độc lập, chủ quyền dân tộc quốc gia: “nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Việc kháng chiến để bảo vệ chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ độc lập là mục tiêu số một, từ đó mới bảo vệ được tính mạng và tài sản bền vững cho nhân dân.
Câu 15 [880148]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.
(Chủ tịch Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc chống Mỹ, phát trên Đài
Tiếng nói Việt Nam ngày 17-7-1966, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập,
Tập 15, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.131)
a, ĐÚNG
Căn cứ trực tiếp vào câu thứ hai trong đoạn tư liệu: “Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá...”. Bối cảnh năm 1966 là lúc Mỹ đang mở rộng cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc.
b, ĐÚNG
Lời kêu gọi được phát rộng rãi trên Đài Tiếng nói Việt Nam, không chỉ nhằm động viên đồng bào trong nước mà còn là một tuyên bố đanh thép gửi tới chính quyền Mỹ và dư luận quốc tế rằng: dù Mỹ có kéo dài chiến tranh hay tàn phá đến đâu, Việt Nam cũng kiên quyết không khuất phục để bảo vệ bằng được độc lập, tự do.
c, ĐÚNG
Mỹ có nền khoa học kỹ thuật tối tân vượt bậc, đưa được con người lên Mặt Trăng (chương trình Apollo), nhưng khi đưa hệ thống không quân hiện đại (như B-52) vào bầu trời Việt Nam thì đã bị lưới lửa phòng không của quân dân ta đánh bại, khiến hàng nghìn phi công Mỹ bị bắt sống hoặc tử trận.
d, SAI
Xét về mặt câu chữ, tư liệu ghi "song nhân dân Việt Nam quyết không sợ!" để thể hiện ý chí của toàn thể khối đại đoàn kết dân tộc. Việc mệnh đề khẳng định mang tính tuyệt đối hóa là "Tất cả người dân..." biến một khẩu hiệu, ý chí tinh thần chung thành một khẳng định đo lường tâm lý cá nhân là không phù hợp với phương pháp luận lịch sử. Mặt khác, bom đạn Mỹ tàn khốc chắc chắn gây ra tổn thất và nỗi sợ hãi sinh học thông thường, nhưng nhân dân đã vượt lên trên nỗi sợ đó vì mục tiêu cao cả hơn là độc lập dân tộc.
Câu 16 [880149]: Cho thông tin, tư liệu sau đây:
Tháng 9 – 1945, nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết thư gửi cho học sinh. Thư có đoạn: “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em”.
Trong việc đối phó với giặc ngoại xâm là quân Trung Hoa Dân quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh thi hành chính sách đối ngoại mềm dẻo, nhẫn nhịn nhưng rất kiên quyết và có nguyên tắc: Trước ngày quân Trung Hoa Dân quốc sang, Chủ tịch Hồ Chí Minh trao đổi với đồng chí Nguyễn Lương Bằng: “Bọn ấy sang thì chẳng tử tế gì đâu. Chúng sẽ ăn bám, báo hại, đưa bọn phản động về phá ta, làm nhiều điều chướng tai, gai mắt. Phải có gan nhẫn nhục, phải khôn khéo và luôn luôn tỉnh táo. Cái gì cho, cái gì không cho, phải có đối sách thích hợp […]. Chính sách của ta hiện nay phải là chính sách Câu Tiễn. Nhưng nhẫn nhục không phải là khuất phục...”.
(Nhiều tác giả, Bác Hồ - hồi ký, Nhà xuất bản Văn học, Hà Nội, 2004, tr.105)
a, ĐÚNG
Các mốc thời gian và sự kiện được nhắc tới trong tư liệu (Tháng 9/1945 - ngày khai trường đầu tiên, việc đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc khi sang Việt Nam) đều thuộc giai đoạn cuối năm 1945 – đầu năm 1946. Đây chính là năm đầu tiên đầy khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám thành công.
b, SAI
Đoạn tư liệu khẳng định rất rõ ràng ở câu cuối: “Nhưng nhẫn nhục không phải là khuất phục...” và đoạn dẫn cũng nêu chính sách của Người là “mềm dẻo, nhẫn nhịn nhưng rất kiên quyết và có nguyên tắc”. Việt Nam nhẫn nhịn để bảo vệ chủ quyền cốt lõi chứ không bao giờ khuất phục trước kẻ thù.
c, SAI
"Chính sách Câu Tiễn" (dựa theo điển tích lịch sử Việt Vương Câu Tiễn nếm mật nằm gai) được cụ thể hóa ngay trong lời dặn của Bác: “Phải có gan nhẫn nhục, phải khôn khéo và luôn luôn tỉnh táo”. Do đó, đây thực chất là chính sách biết tạm thời nhẫn nhịn, chịu đựng hoàn cảnh khó khăn để chờ đợi thời cơ, trái ngược hoàn toàn với nhận định "không nhân nhượng, không nhẫn nhục" của mệnh đề.
d, ĐÚNG
Đoạn tư liệu làm nổi bật vai trò định hướng chiến lược của lãnh tụ Hồ Chí Minh: từ việc thi hành chính sách đối ngoại chung cho đến những chỉ đạo cụ thể, sâu sát trước khi kẻ thù tiến vào ("Chủ tịch Hồ Chí Minh trao đổi với đồng chí Nguyễn Lương Bằng..." để vạch ra đối sách thích hợp). Những quyết sách khôn khéo của Người đã góp phần quan trọng giúp giữ vững chính quyền cách mạng non trẻ qua thế hiểm nghèo.
Phần III (3,0 điểm). Tự luận (viết)
Câu 17 [880150]: Cho các cuộc chiến tranh trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam sau đây: Cách mạng tháng Tám năm 1945; Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954); Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975); Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1978); Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 – 1988). Anh (chị) hãy:
a) Liệt kê các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc; chiến tranh kết hợp giải phóng dân tộc với bảo vệ Tổ quốc; chiến tranh bảo vệ Tổ quốc kết hợp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
b) Rút ra một bài học lịch sử (tự chọn) có thể vận dụng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ngày nay (từ thực tiễn thắng lợi của các cuộc chiến tranh ở trên).
Hướng dẫn trả lời phần III. Tự luận
a) Liệt kê:
- Chiến tranh dưới hình thức khởi nghĩa/giải phóng dân tộc: Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Chiến tranh kết hợp giải phóng dân tộc với bảo vệ Tổ quốc: Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954); Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
- Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc kết hợp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước: Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1978); Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 – 1989).
b) Rút ra một bài học lịch sử (tự chọn) có thể vận dụng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ngày nay (từ thực tiễn thắng lợi của các cuộc chiến tranh ở trên): Học sinh có thể kể tên một trong nhiều bài học từ thực tiễn, nhưng phải xuất phát từ cuộc chiến tranh ở trên.
Ví dụ (để tham khảo):
- Bài học về không ngừng củng cố và phát huy truyền thống dân tộc (yêu nước, đoàn kết, ý chí quyết tâm chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc,…).
- Bài học về tăng cường sức mạnh đại đoàn kết dân tộc với sức mạnh thời đại (yếu tố quốc tế).
- Bài học về giữ vững và giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Bài học về Đảng lãnh đạo phát huy đường lối chiến tranh nhân dân,…
- Bài học về xây dựng kết hợp với bảo vệ (dựng nước đi đôi với giữ nước),…