Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu chỉ chọn một phương án)
Câu 1 [1053536]: Trong đường lối đổi mới (từ năm 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện chủ chương xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vì lí do cơ bản nào sau đây?
A, tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản, tư nhân phát triển.
B, sẽ thu hút được các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.
C, tận dụng được nhiều nguồn lực để phát triển đất nước.
D, Việt Nam có điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường.
Đáp án: C
Câu 2 [1053537]: Đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) chủ yếu được bổ sung, phát triển qua các
A, kết luận của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
B, thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
C, quyết định tại hội nghị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
D, văn kiện tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đáp án: D
Câu 3 [1053538]: Nội dung nào sau đây được Đảng Cộng sản Việt Nam chú trọng trong công cuộc Đổi mới (từ năm 2006 đến nay)?
A, Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế để chấm dứt tình trạng lạm phát.
B, Đổi mới đường lối đối ngoại để thực hiện thành công “phá vây”.
C, Đổi mới hệ thống chính trị, công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
D, Mở cửa nền kinh tế và đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Đáp án: C
Câu 4 [1053539]: Trong công cuộc Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định phương châm đổi mới phải
A, lấy chính trị làm trung tâm.
B, thay đổi phương hướng chiến lược.
C, phát triển kinh tế bằng mọi giá.
D, đồng bộ và toàn diện.
Đáp án: D
Câu 5 [1053540]: Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (1986)?
A, Tiếp tục duy trì, phát huy kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
B, Hoàn thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trước năm 2030.
C, Xây dựng thành công Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân.
D, Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đáp án: D
Câu 6 [1053541]: Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho thắng lợi của công cuộc Đổi mới của Việt Nam ?
A, Đảng lãnh đạo phát huy sức mạnh tổng hợp.
B, Tận dụng tốt các nguồn viện trợ bên ngoài.
C, Truyền thống yêu nước và đoàn kết dân tộc.
D, Nền dân chủ được nhân dân ủng hộ, phát huy.
Đáp án: A
Câu 7 [1053542]: Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A, Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá.
B, Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
C, Kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
D, Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, tự lực tự cường trong quá trình đổi mới.
Đáp án: B
Câu 8 [1053543]: Từ những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc và Việt Nam (từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay) đã chứng minh thực tiễn nào sau đây?
A, Chủ nghĩa xã hội có sức sống mãnh liệt trong thế giới đầy biến động.
B, Chủ nghĩa xã hội gắn liền với nền kinh tế thị trường do tư bản chi phối.
C, Hệ thống chủ nghĩa xã hội được khôi phục trong trật tự thế giới mới.
D, Chủ nghĩa xã hội đã vượt qua sự khủng hoảng và không còn rào cản.
Đáp án: A
Câu 9 [1053544]: Một trong những điểm tương đồng về bối cảnh thực hiện đường lối đổi mới ở Việt Nam, công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc và cải tổ ở Liên Xô là
A, quan hệ quốc tế đang đối đầu và căng thẳng.
B, bị tác động bởi xu thế cải cách trên thế giới.
C, nền kinh tế đã và đang có địa vị quốc tế cao.
D, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Đáp án: B
Câu 10 [1053545]: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ năm 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, vì lí do cốt lõi nào sau đây?
A, Kinh tế phát triển sẽ là cơ sở cho Việt Nam đổi mới trên các lĩnh vực khác.
B, Hậu quả của chiến tranh kéo dài, kinh tế Việt Nam còn nghèo nàn, lạc hậu.
C, Những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế.
D, Xu thế chung của thế giới hiện nay là lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Đáp án: C
Câu 11 [1053546]: Trong giai đoạn đầu của Đổi mới, Việt Nam tập trung thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu vì lí do nào sau đây?
A, Đây là mục tiêu chiến lược của khối ASEAN.
B, Đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân.
C, Xuất phát từ điều kiện thực tiễn của đất nước.
D, Việt Nam có nhiều đối tác trong lĩnh vực này.
Đáp án: C
Câu 12 [1053547]: Trong thời kì 1954-1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
A, Tiến hành cách mạng ruộng đất trên phạm vi cả nước.
B, Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
C, Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
D, Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình.
Đáp án: B
Câu 13 [1053548]: Trong những năm 1945 – 1951, hoạt động đối ngoại của Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của
A, Mặt trận Việt Minh và Liên Việt.
B, Đảng Cộng sản Đông Dương.
C, Đảng Lao động Việt Nam.
D, Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đáp án: B
Cho đoạn tư liệu, trả lời các câu 14, 15 và 16:
“Tinh thần yêu nước cũng giống như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng, dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những thứ của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến”.
(
Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 7, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.38 – 39)
Câu 14 [1053549]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thông tin trong đoạn trích trên?
A, Việc sử dụng nhân tài có tinh thần yêu nước.
B, Tinh thần đoàn kết và tương thân tương ái.
C, Mặt trận ngoại giao trong chống ngoại xâm.
D, Truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.
Đáp án: D
Câu 15 [1053550]: Cụm từ “Bổn phận của chúng ta” được nhắc tới trong đoạn trích là hướng tới lực lượng nào sau đây trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
A, Liên minh công – nông – binh.
B, Người dân Việt Nam ở trong nước.
C, Tất cả mọi người dân Việt Nam.
D, Các lực lượng Quân đội Việt Nam.
Đáp án: C
Câu 16 [1053551]: Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam sẽ không thể phát huy được trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
A, Chính quyền huy động toàn dân tham gia bảo vệ Tổ quốc.
B, Đất nước bị các thế lực ngoại bang xâm lược hoặc cai trị.
C, Chính quyền chưa đề ra biện pháp hiệu quả để tập hợp sức dân.
D, Đất nước mất độc lập, người dân bị thế lực ngoại bang cai trị.
Đáp án: C
Câu 17 [1053552]: Vào năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (1945), công việc đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ở trong hoàn cảnh khó khăn nào sau đây?
A, Chưa quốc gia nào ủng hộ và công nhận nền độc lập.
B, Thực dân Pháp xâm lược trở lại trên toàn Việt Nam.
C, Đông Nam Á nằm trong vùng ảnh hưởng Nhật Bản.
D, Phong trào cách mạng thế giới đang trong thế bế tắc.
Đáp án: A
Câu 18 [1053553]: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XXI gắn liền với
A, ứng phó biến đổi thời tiết, cứu hộ tài nguyên môi trường.
B, hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thảm hoạ thiên tai, bảo vệ môi trường.
C, viện trợ không hoàn lại cho các nước phát triển, bảo vệ khí hậu.
D, giao lưu văn hoá, ứng phó biến đổi thời tiết, chống lại trật tự đa cực.
Đáp án: B
Câu 19 [1053554]: Hoạt động đối ngoại của Việt Nam (1945 – 1946) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A, Vạn biến về nguyên tắc để ứng biến với các kẻ thù.
B, Biến đại sự thành tiểu sự, biến vô sự thành tiểu sự.
C, Không đối kháng với kẻ thù để bảo toàn lực lượng.
D, Không đối đầu với nhiều kẻ thù ở cùng thời điểm.
Đáp án: D
Câu 20 [1053555]: Một trong những bài học kinh nghiệm của đối ngoại Việt Nam (1945 – 1954) được vận dụng thành công trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay là
A, Thần phục nước lớn, thân thiện với láng giềng và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
B, Nắm bắt tình hình quốc tế để biến đại sự thành tiểu sự, biến tiểu sự thành vô sự.
C, Phát huy sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, lấy sức mạnh thời đại là căn cốt.
D, Lấy cương thắng nhu, lấy yếu thắng mạnh, đồng thời dựa vào dân, lấy dân là gốc.
Đáp án: B
Câu 21 [1053556]: Nghị quyết số 24C/18.65 ghi nhận Hồ Chí Minh là “Anh hùng giải phóng dân tộc” là của tổ chức nào sau đây?
A, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hiệp quốc.
B, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
C, Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
D, Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Đáp án: A
Câu 22 [1053557]: Nội dung nào sau đây không phải hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian hoạt động ở Pháp?
A, Gặp gỡ và tiếp xúc với nhiều nhà hoạt động chính trị, văn hóa Cu-ba.
B, Gia nhập và hoạt động trong tổ chức tiến bộ - Đảng Xã hội Pháp (1918).
C, Gửi bản Yêu sách của Nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai (1919).
D, Sáng lập tổ chức có yếu tố quốc tế - Hội Liên hiệp thuộc địa (1919).
Đáp án: A
Câu 23 [1053558]: Một trong những đóng góp của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam (1941 – 1945) là
A, chuẩn bị trực tiếp cho cuộc giải phóng dân tộc.
B, Chuẩn bị và sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
C, đề ra và hoàn chỉnh đường lối chiến tranh nhân dân.
D, lãnh đạo cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Đáp án: A
Câu 24 [1053559]: Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A, Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
B, Kết hợp tư tưởng của giai cấp công nhân với phong trào yêu nước.
C, Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.
D, Xây dựng lí luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
Đáp án: B
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 25 [1053560]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trong thực tiễn hoạt động của mình Đại hội đồng đã thông qua nhiều nghị quyết và tuyên bố về hòa bình, giải quyết hòa bình các tranh chấp và sự hợp tác quốc tế trong việc củng cố hòa bình. Các phương pháp và công cụ ngăn ngừa và loại trừ xung đột có nhiều loại rất đa dạng: đối với việc giải quyết một số tranh chấp, Liên hợp quốc đã phải sử dụng lực lượng vũ trang để gìn giữ hòa bình, sử dụng nhóm quan sát viên hoặc phải dấn thân vào tình hình, tiến hành hoạt động môi giới, trung gian. […] Theo Hiến chương Liên hợp quốc, các quốc gia thành viên phải có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại tới hòa bình, an ninh quốc tế và công lý”.
(Võ Khánh Vinh, Nguyễn Trung Tín (2003), Giáo trình Liên hợp quốc: Tổ chức và hoạt động, NXB Công an Nhân dân, Hà Nội, tr. 35)
a, SAI
Toàn bộ đoạn tư liệu chỉ tập trung nói về vai trò của Liên Hợp Quốc và Đại hội đồng trong việc gìn giữ hòa bình, an ninh quốc tế, giải quyết các tranh chấp và xung đột. Văn bản hoàn toàn không đề cập hay khẳng định điều gì về khía cạnh phát triển "kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế".
b, SAI
Đoạn tư liệu chỉ ra rằng các phương pháp của Liên Hợp Quốc “có nhiều loại rất đa dạng” và việc sử dụng lực lượng vũ trang hay can thiệp trực tiếp chỉ được áp dụng “đối với việc giải quyết một số tranh chấp”. Ngoài ra, tổ chức này ưu tiên các biện pháp hòa bình khác như sử dụng quan sát viên, môi giới, trung gian. Việc dùng từ mang tính tuyệt đối hóa và tần suất cao như "thường xuyên can thiệp trực tiếp" là không chính xác.
c, ĐÚNG
Bản thân Hiến chương quy định các nước thành viên có chủ quyền bình đẳng, việc can thiệp quân sự (như lực lượng mũ nồi xanh gìn giữ hòa bình) bắt buộc phải có sự đồng thuận của các bên liên quan hoặc sự nhất trí của Hội đồng Bảo an. Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia này trên thực tế nhiều lúc đã làm giảm đi tính kịp thời và khả năng can thiệp mạnh mẽ của tổ chức khi xảy ra khủng hoảng nội bộ ở một số nước.
d, ĐÚNG
Liên Hợp Quốc không phải là một siêu chính phủ, tổ chức này không có ngân sách riêng biệt tự tạo cũng như không có quân đội riêng. Tất cả các hoạt động duy trì hòa bình, từ tài chính vận hành cho đến lực lượng vũ trang (quân đội gìn giữ hòa bình), đều được huy động và phụ thuộc hoàn toàn vào sự đóng góp, phân bổ tự nguyện hoặc theo nghĩa vụ từ các quốc gia thành viên.
Câu 26 [1053561]: Cho những thông tin trong bảng sự kiện sau đây:
a, ĐÚNG
Việc thành lập Liên Hợp Quốc rõ ràng không diễn ra trong ngày một ngày hai. Đó là một chuỗi các nỗ lực kéo dài qua nhiều năm, đi qua nhiều cuộc họp của khối Đồng minh (1941 - 1943), tiếp nối bằng Hội nghị Yalta của "tam cường" (tháng 2/1945), rồi đến Hội nghị San Francisco với 50 quốc gia để thông qua Hiến chương (tháng 6/1945) trước khi chính thức được phê chuẩn và thành lập (tháng 10/1945).
b, SAI
Liên Hợp Quốc chính thức ra đời vào tháng 10/1945. Trong khi đó, Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc trước đó vào tháng 8/1945 (khi phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng vô điều kiện). Yếu tố quyết định kết thúc cuộc chiến này là đòn tấn công quân sự tiêu diệt phát xít của lực lượng Đồng minh (đặc biệt là Liên Xô và Mỹ), chứ không phải do sự ra đời của tổ chức Liên Hợp Quốc.
c, SAI
Trong lịch sử hoạt động, dù đạt được rất nhiều thành tựu lớn trong việc ngăn chặn các cuộc chiến tranh thế giới mới, Liên Hợp Quốc vẫn chưa thể giải quyết "triệt để" mọi mục tiêu đề ra. Trên thực tế, thế giới vẫn liên tục chứng kiến các cuộc xung đột cục bộ, chiến tranh cục bộ, chạy đua vũ trang và sự bất bình đẳng, nghèo đói diễn ra ở nhiều khu vực do những hạn chế cố hữu trong cơ chế vận hành của tổ chức này.
d, SAI
Sự kiện tháng 9/1977 khi Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc là một mốc son lịch sử lớn, đánh dấu bước đi đầu tiên mang tính phá vỡ thế bao vây cô lập về ngoại giao của nước ta sau khi thống nhất đất nước. Đây là sự khởi đầu cho quá trình mở rộng quan hệ quốc tế, chứ chưa thể coi là dấu mốc "đánh dấu thành công hội nhập quốc tế sâu rộng" (tiến trình hội nhập sâu rộng, toàn diện chỉ thực sự được định hình rõ nét từ thời kỳ Đổi mới 1986 và các giai đoạn gia nhập ASEAN năm 1995, WTO năm 2007 sau này).
Câu 27 [1053562]: Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Thật vậy, không thể nào có thắng lợi của sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước nếu không có miền Bắc xã hội chủ nghĩa, suốt mười sáu năm qua [từ năm 1964, khi Mỹ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại ra miền Bắc], luôn luôn cùng một lúc phải làm hai nhiệm vụ chiến lược [xây dựng chủ nghĩa xã hội và chống Mỹ]. Đặc biệt từ năm 1965, khi Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khẳng định chống Mỹ, cứu nước là nhiệm vụ hàng đầu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, thì miền Bắc đã dốc vào chiến tranh cứu nước và giữ nước toàn bộ sức mạnh của chế độ xã hội chủ nghĩa và đã làm tròn một cách xuất sắc nghĩa vụ căn cứ địa cách mạng của cả nước, xứng đáng là pháo đài vô địch của chủ nghĩa xã hội”.
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB Sự thật, Hà Nội, 1977, tr. 28 – 29)
a, ĐÚNG
Vì trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, tính chất của chiến tranh nhân dân được đẩy lên rất cao. Miền Bắc vừa là hậu phương lớn, vừa phải chiến đấu chống chiến tranh phá hoại (tức là cũng là tiền tuyến). Ở miền Nam, ranh giới giữa vùng giải phóng (hậu phương tại chỗ) và vùng bị tạm chiếm (tiền tuyến) thường xuyên đan xen. Do đó, quan điểm hậu phương và tiền tuyến "không thể phân biệt rạch ròi" là phản ánh đúng thực tế chiến tranh thời kỳ này.
d, SAI
Vì Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) của Mỹ chủ yếu diễn ra ở miền Nam với lực lượng quân đội tay sai là chính. Nhân tố quyết định trực tiếp đánh bại chiến lược này là các thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam (như Ấp Bắc, Bình Giã, Đồng Xoài...). Miền Bắc trong giai đoạn này đóng vai trò chi viện, chưa trực tiếp tham gia đánh Mỹ trên quy mô lớn như giai đoạn sau.
c, ĐÚNG
Vì từ cuối năm 1964, khi Mỹ bắt đầu leo thang đánh phá miền Bắc bằng không quân và hải quân, miền Bắc đã chính thức chuyển hướng mọi hoạt động từ thời bình sang thời chiến, thể hiện rõ tinh thần vừa sản xuất, vừa chiến đấu và chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
d, SAI
Vì chỉ từ năm 1965 (khi Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại lần thứ nhất), miền Bắc mới thực sự trở thành tiền tuyến trực tiếp chống máy bay, tàu chiến Mỹ. Vì vậy, nói miền Bắc là tiền tuyến trực tiếp trong suốt cả giai đoạn 1954 - 1975 là chưa chính xác về mặt thời gian.
Câu 28 [1053563]: Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Cuộc đàm phán Pari là cuộc đấu tranh cực kì gay go, quyết liệt giữa ta [Việt Nam] và Mĩ… Phía Mĩ phản ứng quyết liệt. Họ buộc phải xuống thang chiến tranh, rút dần quân Mĩ về nước, nhưng vẫn ngoan cố đẩy mạnh chiến tranh “Việt Nam hóa”, thương lượng trên thế mạnh…

Bị thất bại thảm hại trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B.52 cuối năm 1972, âm mưu đàm phán trên thế mạnh của Mĩ bị phá sản, ý chí xâm lược của Mĩ bị bẻ gãy. Không còn con bài nào nữa để mặc cả, Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pari [27 – 1 – 1973], chấp nhận đơn phương rút hết quân Mĩ và quân các nước phụ thuộc về nước…”
.
(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1954 – Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr. 235 – 236)

Việc Mĩ không thành công về “thương lượng trên thế mạnh”; “bị thất bại thảm hại” trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B.52 vào Hà Nội, Hải Phòng… (cuối năm 1972); phải trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, chứng tỏ:
a, SAI vì "thời cơ tiến công chiến lược" cho giải phóng miền Nam là sau thắng lợi của Chiến thắng Phước Long (1/1975).
b, ĐÚNG
Nghệ thuật "vừa đánh, vừa đàm" là đỉnh cao của sự kết hợp chặt chẽ giữa mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao của Đảng ta. Thắng lợi trên bàn đàm phán Paris (1973) là minh chứng hùng hồn cho bản lĩnh kiên cường, trí tuệ sắc sảo của ngoại giao Việt Nam, buộc một siêu cường như Mỹ phải ký hiệp định cam kết rút quân.
c, SAI
Vì dù thất bại về quân sự và phải ký Hiệp định Pa-ri để rút quân, nhưng Mỹ chưa từ bỏ mục tiêu chiến lược là duy trì chính quyền Sài Gòn và biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. Mỹ vẫn để lại cố vấn quân sự và tiếp tục viện trợ kinh tế, quân sự dồi dào cho chính quyền Thiệu để thực hiện các chiến dịch "tràn ngập lãnh thổ".
d, SAI
Vì cuộc chiến tranh Việt Nam làm suy giảm đáng kể uy tín và vị thế của Mỹ trên trường quốc tế, gây ra những hệ lụy kinh tế nghiêm trọng (lạm phát, khủng hoảng). Tuy nhiên, nói Mỹ "không còn là cường quốc giàu mạnh nhất thế giới" là sai lệch thực tế. Sau năm 1975, Mỹ vẫn duy trì vị thế siêu cường đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa về cả kinh tế và quân sự.