Câu hỏi hướng dẫn đọc
Câu 1 [561551]: “Chí làm trai” của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào trong hai câu đề?
“Chí làm trai” của nhân vật trữ tình được thể hiện trong hai câu đề
- Hai câu đề nói tới chí làm trai nói chung, đây là đề tài không mới trong văn học trung đại (Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Trãi, Cao Bá Quát, Nguyễn Công Trứ...):
- Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.

(Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,
Luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu.)
(Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão)
- Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
(Đi thi tự vịnh - Nguyễn Công Trứ)

- Quan niệm về chí làm trai của Phan Bội Châu có những điểm kế thừa truyền thống ông cha nhưng đã xuất hiện những suy nghĩ mới mẻ:
- Sinh vi nam tử yếu hi kì,
Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di,

(Sinh làm kẻ nam nhi phải mong chuyện khác thường
Lẽ nào để trời đất tự xoay vần)
+ Khẳng định lẽ sống đẹp, cao cả. “Phải mong chuyện khác thường” nghĩa là biết sống cho phi thường, hiển hách, dám mưu đồ những việc kinh thiên động địa, xoay chuyển trời đất, chứ không chịu sống tầm thường tẻ nhạt, buông xuôi theo số phận. Theo đó, kẻ làm trai phải sống táo bạo, quyết liệt.
+ Con người dám đối mặt với cả đất trời, vũ trụ để tự khẳng định mình, vượt lên trên cái mộng công danh thường gắn liền với hai chữ “trung”, “hiếu” với vua, cha, gia đình để vươn tới lí tưởng nhân quần, xã hội rộng lớn cao cả.
+ Phan Bội Châu ôm ấp khát vọng có thể xoay chuyển trời đất, không để cho nó tự chuyển vần, không chịu khuất phục trước thực tại, số phận, hoàn cảnh.
⟶ Lời thơ khơi gợi cảm nhận về hình tượng kẻ làm trai với tư thế mới, khoẻ khoắn, ngang tàng, dám ngạo nghễ, thách thức với càn khôn.
Câu 2 [561552]: Phân tích quan niệm sống của nhân vật trữ tình qua hai câu thực và hai câu luận (ý thức về cá nhân, quan niệm về vinh nhục, sự từ bỏ cái lỗi thời,...).
Quan niệm sống của nhân vật trữ tình qua hai câu thực và hai câu luận (ý thức về cá nhân, quan niệm về vinh nhục, sự từ bỏ cái lỗi thời,...)
- Hai câu thực thể hiện rõ nét nhận thức về vai trò của cá nhân trong vũ trụ, trong cuộc đời
+ Ư bách niên (“trong khoảng trăm năm”): là nói khoảng thời gian một đời người, một thế hệ.
+ Duy hữu ngã (“phải có ta”): Cái “tôi” xuất hiện, nhưng đây là cái “tôi” công dân đầy tinh thần trách nhiệm trước cuộc đời.
+ Lời thơ Ư bách niên trung tu hữu ngã,/ Khởi thiên tải hậu cánh vô thuỳ? (“Trong khoảng trăm năm này, phải có ta,/ Ngàn năm sau lẽ nào chẳng có ai?”) mang âm điệu nghi vấn, khẳng định một cách cương quyết hơn khát vọng sống hiển hách, phi thường, phát huy hết tài năng, trí tuệ dâng hiến cho đời.
⟶ Hai câu thơ (thực) xuất phát từ niềm tin sắt đá của nhân vật trữ tình vào tâm - tài - trí của bản thân.
- Hai câu luận thể hiện quan niệm về lẽ vinh nhục và sự chủ động từ bỏ cái lỗi thời:
+ Lẽ vinh nhục được đặt ra gắn với sự tồn vong của đất nước, của dân tộc: Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế (“Non sông đã chết, sống thêm nhơ nhuốc”), gợi nhớ đến quan niệm sống chết trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.
+ Nhân vật trữ tình thể hiện thái độ không chút vương vấn những quân thần hai vai, đạo sơ chung, nghĩa vua tôi như trước (sống thờ vua thác cũng thờ vua - Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu). Phan Bội Châu dám đối mặt với cả nền học vấn cũ để nhận thức chân lí: sách vở Nho gia thánh hiền từng là rường cột tư tưởng, đạo lí, văn hoá cho nhà nước phong kiến Việt Nam hàng ngàn năm lịch sử thì giờ đây chẳng giúp ích gì trong buổi nước mất nhà tan.
⟶ Tư tưởng táo bạo, mới mẻ, dũng cảm, phản chiếu những sắc thái mới của thời đại mới.
Câu 3 [561553]: Khát vọng của nhân vật trữ tình được thể hiện như thế nào ở hai câu kết?
Khát vọng của nhân vật trữ tình ở hai câu kết
- Các hình ảnh khoa trương lớn lao, kì vĩ: trường phong, Đông hải, thiên trùng bạch lãng khơi gợi cảm hứng lãng mạn, hào hùng, tất cả như hoà nhập với con người trong tư thế cùng bay lên.
- Thực tế đây là cuộc ra đi bí mật, tiễn đưa chỉ có vài ba đồng chí thân cận nhất, phía trước mới chỉ le lói mơ ước, khát vọng. Vậy mà người đi vẫn hăm hở, tự tin, đầy khí thế. Hình tượng thật đẹp và giàu chất sử thi.
⟶ Hai câu thơ dựng lên bức tranh hoành tráng, hài hoà, ở đó con người là trung tâm, chắp cánh khát vọng lớn lao, vút bay cao cùng ngọn gió, ngọn sóng, lồng lộng giữa biển trời mênh mông. Hình ảnh sử thi thắp sáng niềm tin, hi vọng cho thời đại mới, thế kỉ mới.
Câu 4 [561554]: Phân tích tác dụng của các yếu tố nghệ thuật trong bài thơ: hình tượng thiên nhiên, nghệ thuật đối, bút pháp ước lệ và cường điệu, giọng điệu,...
Tác dụng của các yếu tố nghệ thuật trong bài thơ:
- Hình tượng thiên nhiên kì vĩ; bút pháp ước lệ và cường điệu (trường phong, Đông hải, thiên trùng bạch lãng) trước hết khơi gợi hình dung về một không gian lớn lao, kì vĩ, từ đó mang đến cảm nhận sâu sắc về tư thế, tầm vóc và khát vọng lớn lao của nhân vật trữ tình.
- Nghệ thuật đối (giữa hai câu thơ của mỗi cặp câu thực, luận) tô đậm quan niệm sống, lí tưởng sống cao đẹp của nhân vật trữ tình.
- Giọng điệu phong phú (vừa tự tin vào bản thân, vừa trăn trở âu lo trước vận mệnh của đất nước, vừa khao khát điều lớn lao, phi thường,...) góp phần thể hiện rõ nét cảm xúc, tâm tư của nhân vật trữ tình.
Câu 5 [561555]: Cảm nhận của anh/chị về nhân vật trữ tình trong bài thơ.
Cảm nhận về nhân vật trữ tình trong bài thơ:
- Con người có ý thức về giá trị bản thân (Sinh vi nam tử yếu hi kì, Ư bách niên trung tu hữu ngã)
- Có trách nhiệm với thế cuộc (Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di)
- Là người dũng cảm, có tư tưởng mới mẻ, táo bạo (Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si)
- Tự trọng (Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế)
- Có lí tưởng, khát vọng lớn lao (Nguyện trục trường phong Đông hải khứ, Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi)
⟶ Nhân vật trữ tình là một chí sĩ có nhân cách cao đẹp.
Bài tập viết
Câu 6 [561556]: Quan niệm nhân sinh, lí tưởng sống ở bài thơ có ý nghĩa như thế nào đối với thế hệ trẻ hiện nay? Hãy chia sẻ suy nghĩ của anh/chị về vấn đề này bằng một đoạn văn (khoảng 10 - 12 dòng).
Đoạn văn bàn về ý nghĩa của quan niệm nhân sinh, lí tưởng sống trong bài thơ Xuất dương lưu biệt (Phan Bội Châu) đối với thế hệ trẻ ngày nay có thể triển khai theo hướng:
- Quan niệm nhân sinh, lí tưởng sống của Phan Bội Châu trong bài thơ Xuất dương lưu biệt: đem tâm sức, tài năng để dựng xây, phát triển đất nước.
- Ý nghĩa của quan niệm nhân sinh, lí tưởng sống đối với thế hệ trẻ ngày nay:
+ Định hướng cho những người trẻ lí tưởng sống, quan niệm sống đúng đắn; khơi gợi trong thế hệ trẻ nhận thức trách nhiệm với non sông, đất nước, với thời đại.
+ Là kim chỉ nam cho hành động của những người trẻ.
Lưu ý: Học sinh lấy dẫn chứng minh hoạ để tăng tính thuyết phục cho lập luận.